Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý chỉ ngân sách cấp huyện Chương 2: Thực trạng quản lý chỉ ngân sách Huyện Đắk R'Lấp, tỉnh Đắk Nong. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý chỉ ngân sách Huyện Đắk R'Lấp, trong thời gian tới CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE QUAN LY CHI NGAN SACH CÁP HUYỆN 1.1, NHUNG VAN DE CO BAN VE CHINGAN SACH NHA NU 1. Khái niệm, đặc điểm chỉ ngân sách nhà nước & Khái niệm chỉ ngân sách nhà nước Thuật ngữ “ngân sách” được bắt nguồn từ thuật ngir “budget” mot tir tiếng Anh thời trung cô, dùng để mô tả chiếc túi của nhà vua trong đó có chứa những khoản tiền cn thiết cho những khoản chỉ tiêu công cộng. Dưới chế độ phong kiến, chỉ tiêu của nhà vua cho những mục đích công cộng như: đắp đê phòng chống lũ lụt, xây dựng đường xá và chỉ tiêu cho bản thân hoàng gia không có sự tách biệt nhau.
Khi giai cấp Tư sản lớn mạnh từng bước không chế nghị viện và đòi hỏi tách bạch hai khoản chỉ tiêu này, từ đó xuất hiện khái niệm “Ngân sách Nhà nước”. Cho đến nay, thuật ngữ “Ngân sách Nhà nước” được sử dụng rộng rãi trong đời sông kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia. Song, quan niệm về NSNN thi lại chưa thống nhất. Người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về NSNN tùy theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu Tại Việt Nam, Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 cũng quy định: “Ngân sách địa phương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cắp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chỉ ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chỉ của cắp địa phương ”.
'Về bản chất của NSNN, đẳng sau những con số thu, chỉ đó là các quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thẻ khác như doanh nghiệp, gia đình, cá nhân trong và ngoài nước gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách b. Đặc điễm của ngân sách nhà nước. Ngân sách nhà nước là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia. Ngân sách nhà nước có một số đặc điểm sau: Các hoạt đông thu, chỉ NSNN được cơ quan có thâm quyền quyết định.
Ở Việt Nam, Quốc hội là cơ quan có thâm quyền quyết định NSNN về tổng. mức và cơ cầu phân bổ. Theo đó, mọi hoạt đều được tiến hành dựa trên cơ sở những luật lệ. Ví dụ như các Luật, các chế độ chỉ tiêu, tiêu chuẩn định mức.
do Nhà nước ban hành. NSNN vừa là nguồn lực để nuôi dưỡng bộ máy nhà nước vừa là công cụ hữu hiệu để Nhà nước quản lý, điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội ~ Nguồn tài chính chủ yếu hình thành nên NSNN là từ giá trị thing du của xã hội và được hình thành chủ yếu qua quá trình phân phối lai ma trong đó thuế là hình thức thu phổ biến nhất. NSNN là một bảng kê các khoản thu, chỉ bằng tiền của Nhà nước được. dự kiến và được phép thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định.
Hoạt động ngân sách nhà nước là hoạt động phân phối lại các nguồn tải chính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chỉ của nhà nước; 1. Khái niệm, đặc điểm về quản lý chỉ Ngân sách cấp huyện a. Khái niệm về quản lụ' chỉ Ngân sách cấp huyện Quan ly chỉ NSNN là việc nhà nước phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc đã 10 được xác lập. Về phương diện pháp lý, thu NSNN bao gồm những khoản tiền Nha nước huy động vào NS để thỏa mãn nhu cầu chỉ tiêu của xã hội.
Quản lý chỉ NSNN cấp huyện là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào NSNN và đưa chúng đến mục đích sử dụng. Do đó, quản lý chỉ NSNN cấp huyện là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước. Quá trình phân phối là quá trình cắp phát kinh phí từ NSNN để hình thành các loại quỷ trước khi đưa vào sử dụng. Quá trình sử dụng là trực tiếp chỉ dùng khoản tiền cấp phát từ NSNN là các loại quỹ đã được hình thành trước khi đưa vào sử dụng, Ngân sách huyện là quỹ tiền tệ tập trung của huyện được hình thành bằng các nguồn thu và đảm bảo các khoản chỉ trong phạm vỉ huyện.
Đặc điễm về quản lJ' chỉ Ngân sách cấp huyện Ngân sách huyện thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của NSNN trên phạm vi địa bàn huyện, đó là mối quan hệ giữa ngân sách với các tổ chức, cá. nhân trong quá trình phân bổ, sử dụng các nguồn lực kinh tế của huyện, ngân sách cấp huyện không có bội chỉ ngân sách Quản lý chỉ NSNN huyện là quản lý toàn bộ các khoản chỉ NSNN cấp huyện hàng năm qua các khâu: Lập dự toán, phân bồ và giao dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm tra, thanh tra NSNN huyện. Tuy nhiên quy trình này sẽ tiến hành cho hai mục chỉ chính là (1) chỉ thường xuyên và (2) chỉ đầu tư phát triển.3 Vai trò quản lý chỉ ngân sách cấp huyện với phát triển kinh tế Quản lý chỉ NSNN nhằm đảm bảo và duy trì sự hoạt động bình thường của hệ thống chính quyền các cấp từ trung ương đến địa phương. Hoạt động i bộ máy chính quyền các cấp, không chỉ nhằm mục đích thống nhất quản lý các hoạt động của nền kinh tế quốc dân mà còn nhằm đảm bảo ổn định về chính trị.
một trong những nhân tổ có vai trò quyết định đến sự thành bại của công cuộc cải cách kinh tế, Cơ chế quản lý tài chính: là tổng thể phương pháp, hình thức tác động lên một hệ thống, liên kết phối hợp hành động giữa các thành viên trong hệ thống nhằm đạt mục tiêu quản lý trong giai đoạn nhất định. ~ Phân cấp quản lý NS trong hệ thống NSNN: là xác định phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền Nhà nước các cấp trong việc quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ thu, chỉ của NS gắn với các hoạt động kinh tế- xã hội ở từng địa phương một cách cụ thể nhằm nâng cao tính năng động, tự chủ ~Nhận thức của địa phương về tầm quan trọng và trách nhiệm trong công tác quản lý chỉ thường xuyên huyện. Lãnh đạo địa phương phải nắm vững các yêu cầu và nguyên tắc quản lý NSNN và hiểu rõ nguồn gốc của NS huyện và phải được quản lý đầy đủ, toàn diện ở tất cả các khâu: Lập dự toán, chấp hành, quyết toán NS và kiểm tra, thanh tra NS. ~Tỗ chức bộ máy và trình độ đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện.
Trình độ con người là nhân tố quan trọng, quyết định sự thành công, chất lượng của công tác quản lý NS. ~Hệ thống thông tin, phương tiện quản lý NSNN huyện. Để thực hiện chức năng quản lý NSNN theo nhiệm vụ được giao cần phát triển hệ thống công nghệ thông tin và nâng cao trình độ ứng dụng công. nghệ thông tin trong quản lý NS là nhiệm vụ quan trọng của huyện 12 1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH CÁP HUYỆN 1.1 Công tác lập dự toán chỉ Ngân sách cấp huyện Trong quản lý chỉ ngân sách nhất thiết phải có định mức cho từng nhóm mục chi hay cho mỗi đối tượng cụ thê.
Nhờ đó cơ quan tài chính mới có căn cứ. để lập các phương án phân bỏ ngân sách, kiểm tra, giám sát quá trình chấp hành, thẩm tra phê duyệt quyết toán kinh phí của các đơn vị thụ hưởng. Đồng thời dựa vào định mức chỉ mà các ngành, các cấp, các đơn vị mới có căn cứ pháp lý để triển khai các công việc cụ thể của quá trình quản lý, sử dụng kinh phí tại đơn vị mình theo đúng chế độ. Thông thường định mức chỉ được thể hiện dưới hai dạng: Loại định mire chỉ tiết theo từng mục chỉ của Mục lục NSNN (còn gọi là định mức sử dụng) và loại định mức chỉ tổng hợp theo từng đối tượng được tính định mức chỉ của NSNN (còn gọi là định mức phân bổ).
Để xác định định mức chỉ, người ta sử dụng một số phương pháp xây dựng như sau: + Đối với các định mức sử dụng: ~ Xác định nhu cầu chỉ cho mỗi mục; ~ Tổng hợp nhu cẩu chỉ theo các mục đã được xác định để biết được tổng. mức cần chỉ từ NSNN cho mỗi đơn vị, mỗi ngành làm cơ sở để lên cân đối chung; ~ Xác định khả năng về nguồn tài chính có thể đáp ứng cho nhu cầu chỉ; ~ Cân đối giữa khả năng và nhu cầu chỉ để quyết định mức chỉ cho các mục. + Đối với định mức phân bổ: ~ Xác định đối tượng định tính; 13 ~ Đánh giá, phân tích tình hình thực tế chỉ theo định mức chỉ nhằm xem xét tính phù hợp của định mức hiện hành; ~ Xác định khả năng nguồn tài chính có thể huy động để đáp ứng nhu cầu chỉ: ~ Thiết lập cân đối tổng quát và quyết định định mức phân bổ theo mỗi đối tượng tính định mức. Cụ thể nội dụng lập dự toán chỉ NSNN huyện cho các khoản chỉ chính là chỉ thường xuyên và chỉ đầu tư phát triển có những điểm khác biệt.
Cụ thê Noi dung lập dự toán chỉ đầu tư phát triển Chỉ đầu we phát triển: Là khoản chỉ tài chính nhà nước được đầu tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng (cầu cống, bến cảng, sân bay, hệ thống thuỷ lợi, năng lượng, viễn thông.) các công trình kinh tế có tính chất chiến lược, các công trình và dự án phát triển văn hóa xã hội trọng điểm, phúc lợi công cộng nhằm hình thành thế cân đối cho nền kinh tế, tạo ra tiền đề kích thích qúa trình vận động vốn của doanh nghiệp và tư nhân nhằm mục đích tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chắt, tinh thần cho người dân. Chỉ đầu tư xây dựng cơ bản có tim quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế và xã hội, góp phẩn hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý theo định hướng của nhà nước, tạo điều kiện thúc đây sản xuất phát triển và nâng cao năng suất lao động xã hội.