BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHUẤT DUY TUÂN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY TNHH MTV CAO SU 75 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Hà Nội - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHUẤT DUY TUÂN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY TNHH MTV CAO SU 75 Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 834.01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HOÀNG GIANG Hà Nội - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tác giả cam đoan Luận văn Thạc sĩ kinh tế này do chính tác giả nghiên cứu và thực hiện. Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn này là trung thực và được tổng hợp từ các nguồn đáng tin cậy. Tác giả: Khuất Duy Tuân ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Thương Mại (2020 - 2022) và viết luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, CHV cũng nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của các thầy, cô trong trường và cán bộ quản lý Phòng Quản lý Sau đại học, các bạn bè, đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập và công tác. CHV cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới TS. Nguyễn Hoàng Giang đã giúp đỡ CHV trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn này. Mặc dù đã hết sức cố gắng hoàn thành nội dung nghiên cứu bằng tất cả kiến thức và sự nhiệt tình của mình, tuy nhiên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, CHV rất mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô và các đồng nghiệp để hoàn thiện hơn nữa luận văn của mình Xin chân thành cám ơn! iii MỤC LỤC iv DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. So sánh một số tiêu chí đánh giá của Công ty với các đối thủ cạnh tranh . Thống kê máy móc phục vụ sản xuất của Công ty cổ phần cao su Sao Vàng năm 2021.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cao su 75 trong giai đoạn 2017 – 2021.2: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty cao su 75 giai đoạn 2019 – 2021. Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của Công ty Cao su 75 giai đoạn 2019 - 2021.4: Tổng số lao động của Công ty Cao su 75 giai đoạn 2019 – 2021.5: Trình độ chuyên môn của lao động trong Công ty Cao su 75 tính đến ngày 31/12/2021. Khóa đào tạo do Công ty Cao su 75 tổ chức giai đoạn 2019 - 2021. Thống kê năng lực công nghệ và sản xuất của Công ty Cao su 75 tính đến ngày 31/12/2021. Chi phí đầu tư, nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ của Công ty Cao su 75 giai đoạn 2019 – 2021. Số lượng các đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến trong giai đoạn 2019 - 2021.10: Tỷ lệ giao hàng đúng yêu cầu của khách hàng. Ma trận hình ảnh cạnh tranh. Tỷ lệ nợ phải trả/vốn chủ sở hữu của Công ty Cao su 75 giai đoạn 2019 - 2021. Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2021.1: Cơ cấu tổ chức Công ty Cao su 75.2 : Mô hình phân phối tại Công ty. Tính cấp thiết của đề tài Trong thời kì kinh tế thị trường hội nhập sâu rộng, tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên khốc liệt hơn, để phát triển và nâng cao vị thế, các công ty buộc phải không ngừng đổi mới và phải có những giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Cạnh tranh mang lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp, nhưng cũng có nhiều thách thức. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp khẳng định năng lực, thương hiệu cũng như tạo được nhiều lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng nhằm tạo ra giá trị ngày càng cao cho doanh nghiệp. Đây là các yếu tố cốt lõi của mỗi doanh nghiệp. Trên thực tế, không có doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn tất cả các yêu cầu của khách hàng nên doanh nghiệp phải nhận biết được những điểm mạnh, điểm yếu của mình để có thể phát huy những điểm mạnh và hạn chế những yếu kém. Điểm mạnh và điểm yếu của một doanh nghiệp được thể hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu như: công nghệ, quy trình sản xuất, nhân sự, chiến lược marketing… Các doanh nghiệp cần có những chiến lược phát triển cụ thể, trong đó nâng cao năng lực cạnh tranh để thích ứng với môi trường kinh doanh mới là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Thị trường cao su kỹ thuật là một trong nhưng thị trường tiềm năng tại Việt Nam, nước ta có lợi thế về năng suất mủ cao su thuộc tốp cao nhất thế giới, nguồn nguyên vật liệu rất dồi dào nhưng đó chỉ là yếu tố cần chứ chưa đủ để tạo lợi thế cạnh tranh. Yếu tố đủ phải là kéo dài chuỗi sản phẩm từ nông nghiệp đến sản xuất các sản phẩm công nghiệp cao su đặc biệt là các sản phẩm cao su kỹ thuật có giá trị cao tạo sức bật mới cho thị trường cao su nói chung và cao su kỹ thuật nói riêng vươn lên một cách mạnh mẽ. Các ngành công nghiệp khai thác, công nghiệp sản xuất ngày càng phát triển đi theo là nhu cầu về thị trường cao su kỹ thuật ngày một tăng theo. Thị trường cao su kỹ thuật thị trường tiềm năng và cơ hội cho các doanh nghiệp sản xuất cao su trong nước cung như nước ngoài tận dụng khai thác và phát 2 triển. Công ty TNHH MTV Cao Su 75 (sau đây gọi tắt là Công ty Cao Su 75 hay Nhà máy Z175) là doanh nghiệp trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng – Bộ Quốc phòng được thành lập từ năm 26/4/1968, với bề dày hơn 50 năm lịch sử phát triển Công ty Cao Su 75 là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật cao phục vụ cho Quân đội và các ngành kinh tế quốc dân như: băng tải cao su, tấm cao su cốt vải, cốt sợi cáp thép, ống cao su các loại, đệm chống va tàu, phụ tùng cao su, phục vụ cho những ngành công nghiệp khai thác và chế tạo: như ngành khai thác Than đá, ngành Dầu khí, ngành Xi măng, ngành Nhiệt điện, lắp ráp ôtô, xe máy … Trong điều kiện đất nước phát triển mạnh mẽ, cùng với sự xuất hiện ngày càng lớn mạnh của các doanh nghiệp như hiện nay thì việc nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp của Công ty TNHH MTV Cao Su 75 là vô cùng cần thiết để có thể tồn tại và phát triển trên thị trường. Mặt khác, là một doanh nghiệp thuộc quân đội, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp của Công ty TNHH MTV Cao Su 75 còn một số điểm còn tồn tại như: nguồn nhân lực có trình độ cao còn hạn chế do vị trí địa lý đặc thù chưa thù hút được nhiều lao động có trình độ cao, chất lượng sản phẩm và tiến độ sản xuất đôi khi còn chưa đáp ứng kịp nhu cầu của khách hàng, công tác nghiên cứu và phát triển thị trường còn chưa được quan tâm đúng mực từ đó khiến năng lực cạnh tranh của Công ty còn nhiều hạn chế. Do đó giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp của Công ty TNHH MTV Cao Su 75 là vô cùng cần thiết. Hiểu được tâm quan trọng đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cao Su 75” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình nhằm có thể đưa ra những đánh giá tổng quát về thực trạng năng lực cạnh tranh doanh nghiệp của Công ty TNHH MTV Cao Su 75 đồng thời có những giải pháp thực tiễn cho Công ty trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của mình đồng thời nâng cao được vị thế của mình so với các đối thủ cạnh tranh. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan Năng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp luôn là vấn đề được các doanh nghiệp ưu tiên hàng đầu. Các nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp rất đa dạng như: - Luận án Tiến sĩ “Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội Habeco” của tác giả Tạ Minh Hà (2020) đã xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của HABECO qua các yếu tố đó là: Năng lực quản trị, năng lực tài chính, nguồn nhân lực, năng lực marketing, công nghệ sản xuất và văn hóa doanh nghiệp. Từ đó đưa ra 6 nhóm giải pháp liên quan đến các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của HABECO là năng lực quản trị, năng lực tài chính, nguồn nhân lực, năng lực Marketing; năng lực công nghệ sản xuất và văn hóa doanh nghiệp. - Phạm Thu Hương (2017) trong luận án tiến sĩ “Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội” Tác giả sử dụng thang đo Likert để phân tích 6 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ đó là: Năng lực tổ chức quản lý doanh nghiệp, năng lực Marketing, năng lực tài chính, năng lực tiếp cận và đổi mới công nghệ, năng lực tổ chức dịch vụ, năng lực tạo lập mối quan hệ. Với 22 biến quan sát, tác gia phân tích nhân tố EFA và phân tích hồi quy để phân tích kết quả khảo sát của 368 doanh nghiệp từ tháng 3/2016 đến tháng 4/2016. - Nguyễn Văn Đạt (2016), “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh Cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”; Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP. Tác giả đi sâu vào nghiên cứu các yếu tố tác động đến năng lực canh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh Cà phê từ đó đưa ra hàm ý quản trị dưới góc độ quản trị doanh nghiệp và quản lý Nhà nước. - Đỗ Văn Dũng (2019); “Nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Traphaco trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh, Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế thị trường hội nhập sâu rộng, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp trở thành yếu tố sống còn để các công ty duy trì và phát triển. Việt Nam, với lợi thế về năng suất mủ cao su thuộc tốp cao nhất thế giới, đang phát triển mạnh mẽ thị trường cao su kỹ thuật – một lĩnh vực có giá trị gia tăng cao và tiềm năng lớn. Công ty TNHH MTV Cao Su 75, trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, với hơn 50 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật phục vụ quân đội và các ngành công nghiệp quốc dân, đang đứng trước thách thức nâng cao năng lực cạnh tranh để thích ứng với môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt.
Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cao Su 75 trong giai đoạn 2019 – 2021, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2025. Mục tiêu chính là đánh giá các yếu tố nội lực như nguồn nhân lực, công nghệ, tài chính, quản trị và marketing, cũng như các yếu tố bên ngoài như môi trường kinh tế, pháp luật và cạnh tranh thị trường. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp Công ty xác định điểm mạnh, điểm yếu, từ đó phát huy lợi thế và khắc phục hạn chế, nâng cao vị thế trên thị trường cao su kỹ thuật trong nước và quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, bao gồm:
- Lý thuyết năng lực cạnh tranh của Michael Porter: Nhấn mạnh vai trò của lợi thế cạnh tranh dựa trên chi phí thấp, sự khác biệt sản phẩm và tập trung thị trường.
- Mô hình Ma trận SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp để xây dựng chiến lược phát triển.
- Mô hình Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM): So sánh các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh giữa doanh nghiệp và đối thủ.
- Các khái niệm chính bao gồm: năng lực tài chính, nguồn nhân lực, năng lực công nghệ, năng lực quản trị, năng lực marketing, uy tín thương hiệu và hệ thống phân phối.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, tài liệu nghiên cứu, các bài viết chuyên ngành liên quan đến ngành cao su kỹ thuật.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát và phỏng vấn 50 lãnh đạo, cán bộ chuyên môn của ba công ty cao su (Cao Su 75, Cao Su Bến Thành, Cao Su Sao Vàng) và 42 khách hàng tiêu thụ sản phẩm.
Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm:
- Thống kê mô tả để đánh giá các chỉ tiêu tài chính, nhân sự, sản xuất.
- Phân tích so sánh, tổng hợp để đối chiếu năng lực cạnh tranh giữa Công ty Cao Su 75 và các đối thủ.
- Sử dụng phần mềm Excel để quản lý và xử lý dữ liệu.
- Áp dụng ma trận SWOT và CPM để đánh giá tổng thể năng lực cạnh tranh.
Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2019 – 2021, với đề xuất giải pháp đến năm 2025.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Năng lực tài chính: Công ty Cao Su 75 duy trì tỷ lệ nợ phải trả/vốn chủ sở hữu ở mức an toàn trong giai đoạn 2019 – 2021, tuy nhiên khả năng huy động vốn còn hạn chế so với các đối thủ. Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và trên vốn chủ sở hữu (ROE) thấp hơn khoảng 15% so với Công ty Cao Su Bến Thành, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chưa tối ưu.
-
Nguồn nhân lực: Trình độ chuyên môn của lao động tại Công ty Cao Su 75 chiếm khoảng 60% là trung cấp và đại học, thấp hơn so với đối thủ (Cao Su Bến Thành có tỷ lệ này đạt 75%). Việc thu hút và giữ chân nhân lực chất lượng cao gặp khó khăn do vị trí địa lý đặc thù.
-
Năng lực công nghệ và sản xuất: Công ty có hệ thống máy móc thiết bị hiện đại nhưng chi phí đầu tư cho nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ chỉ chiếm khoảng 2% tổng doanh thu, thấp hơn mức trung bình ngành là 4%. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đổi mới sản phẩm và nâng cao chất lượng.
-
Năng lực marketing và phân phối: Công ty chưa phát triển mạnh các kênh phân phối và hoạt động marketing còn hạn chế, tỷ lệ giao hàng đúng yêu cầu khách hàng đạt khoảng 85%, thấp hơn mức 92% của đối thủ. Việc quảng bá thương hiệu và mở rộng thị trường chưa tương xứng với tiềm năng.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của những hạn chế trên xuất phát từ nguồn lực tài chính và nhân sự chưa được khai thác hiệu quả, cùng với chiến lược marketing và đổi mới công nghệ chưa đồng bộ. So với các công ty cao su kỹ thuật khác như Cao Su Bến Thành và Cao Su Sao Vàng, Công ty Cao Su 75 cần tập trung cải thiện các yếu tố này để nâng cao năng lực cạnh tranh.
Kết quả phân tích ma trận SWOT cho thấy Công ty có điểm mạnh về uy tín thương hiệu lâu năm và sản phẩm đa dạng, nhưng điểm yếu là năng lực quản trị và đổi mới công nghệ còn hạn chế. Các cơ hội đến từ thị trường cao su kỹ thuật đang phát triển nhanh và nhu cầu sản phẩm chất lượng cao tăng, trong khi các thách thức là sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ so sánh tỷ lệ ROA, ROE, tỷ lệ giao hàng đúng hạn và chi phí R&D giữa Công ty Cao Su 75 và các đối thủ để minh họa rõ nét hơn về vị thế cạnh tranh.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đầu tư nghiên cứu và phát triển công nghệ: Đẩy mạnh chi phí R&D lên ít nhất 4% doanh thu trong vòng 3 năm tới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển sản phẩm mới, do phòng nghiên cứu và bộ phận kỹ thuật chủ trì.
-
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Triển khai các chương trình đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng quản lý cho cán bộ công nhân viên, đặc biệt là thu hút nhân sự trình độ cao từ các vùng lân cận, thực hiện trong 2 năm tới, do phòng nhân sự phối hợp với các trung tâm đào tạo.
-
Cải thiện năng lực marketing và mở rộng kênh phân phối: Xây dựng chiến lược marketing đa kênh, tăng cường quảng bá thương hiệu qua các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước, đồng thời phát triển hệ thống phân phối trực tiếp và gián tiếp, mục tiêu tăng tỷ lệ giao hàng đúng hạn lên 95% trong 3 năm, do phòng marketing và bán hàng thực hiện.
-
Tối ưu hóa quản trị tài chính và vận hành: Áp dụng phần mềm quản lý hiện đại (ERP) để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, giảm chi phí và tăng khả năng huy động vốn, triển khai trong vòng 1 năm, do ban lãnh đạo và phòng tài chính phối hợp thực hiện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý Công ty Cao Su 75: Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, hỗ trợ hoạch định chiến lược phát triển bền vững.
-
Các doanh nghiệp trong ngành cao su kỹ thuật: Tham khảo kinh nghiệm, mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh và các giải pháp thực tiễn để áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp: Tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu, phân tích năng lực cạnh tranh doanh nghiệp trong ngành công nghiệp đặc thù.
-
Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp: Cung cấp thông tin về thực trạng và nhu cầu hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực cao su kỹ thuật, từ đó xây dựng chính sách phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
-
Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp là gì?
Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường thông qua việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực như tài chính, nhân lực, công nghệ và marketing để đáp ứng nhu cầu khách hàng và mở rộng thị phần. -
Tại sao Công ty Cao Su 75 cần nâng cao năng lực cạnh tranh?
Do môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt, sự phát triển của các đối thủ trong và ngoài nước, cùng với yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, Công ty cần nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại, phát triển và giữ vững vị thế trên thị trường cao su kỹ thuật. -
Phương pháp nào được sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh trong nghiên cứu?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, áp dụng ma trận SWOT và ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty so với đối thủ. -
Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh?
Các giải pháp chính bao gồm tăng cường đầu tư R&D, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện năng lực marketing và phân phối, tối ưu hóa quản trị tài chính và vận hành doanh nghiệp. -
Làm thế nào để doanh nghiệp cải thiện năng lực marketing hiệu quả?
Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược marketing đa kênh, tăng cường quảng bá thương hiệu qua các sự kiện, triển lãm, phát triển hệ thống phân phối đa dạng và nâng cao dịch vụ khách hàng để tăng tỷ lệ giao hàng đúng hạn và sự hài lòng của khách hàng.
Kết luận
- Năng lực cạnh tranh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của Công ty TNHH MTV Cao Su 75 trong thị trường cao su kỹ thuật đầy cạnh tranh.
- Thực trạng cho thấy Công ty còn hạn chế về năng lực tài chính, nguồn nhân lực, công nghệ và marketing so với các đối thủ trong ngành.
- Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tập trung vào đầu tư R&D, phát triển nguồn nhân lực, cải thiện marketing và quản trị tài chính.
- Việc triển khai các giải pháp này trong giai đoạn 2022 – 2025 sẽ giúp Công ty nâng cao vị thế, mở rộng thị phần và tăng trưởng bền vững.
- Khuyến nghị Ban lãnh đạo Công ty sớm xây dựng kế hoạch hành động chi tiết và theo dõi đánh giá hiệu quả để điều chỉnh kịp thời, đảm bảo mục tiêu phát triển đề ra.