Tổng quan nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã khẳng định đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ chiến lược trong giai đoạn 2011 - 2020 với tầm nhìn đến năm 2030. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học giữ vai trò nền tảng bắt buộc đối với 100% trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi. Đây là giai đoạn quyết định việc hình thành cơ sở ban đầu về nhân cách, đạo đức, trí tuệ, thể chất và các kỹ năng sống thiết yếu cho người học.

Tuy nhiên, trước yêu cầu chuyển dịch mô hình giáo dục từ truyền thụ kiến thức đơn thuần sang phát triển phẩm chất và năng lực, công tác quản lý của người hiệu trưởng tại các cơ sở giáo dục tiểu học đối mặt với nhiều thách thức lớn. Trên địa bàn thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên, mặc dù quy mô mạng lưới trường lớp phát triển ổn định với 100% các trường đạt chuẩn cơ sở vật chất ban đầu, hoạt động quản lý dạy học của hiệu trưởng vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định về tính đồng bộ, việc đổi mới phương pháp giảng dạy và năng lực kiểm tra đánh giá theo các quy định mới.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài nghiên cứu về hoạt động quản lý dạy học của hiệu trưởng ở các trường tiểu học tại thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên đã giải quyết trực diện bài toán này. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá toàn diện thực trạng quản lý và đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý mang tính đột phá, khả thi. Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn tại các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hưng Yên trong năm học 2015 - 2016 và giai đoạn 5 năm liền kề. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp các căn cứ khoa học giúp nâng cao tỷ lệ giáo viên sử dụng thành thạo phương pháp dạy học tích cực lên trên 85%, đồng thời chuẩn hóa quy trình quản lý chất lượng dạy học theo đúng tinh thần đổi mới giáo dục hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản lý học hiện đại và các nguyên lý giáo dục học kinh điển. Về lý thuyết quản lý, luận văn kế thừa mô hình 4 chức năng cốt lõi của chu trình quản lý bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá theo quan điểm của các chuyên gia quản lý giáo dục hàng đầu. Hoạt động quản lý trường tiểu học được định nghĩa là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng lên toàn bộ các nguồn lực sư phạm nhằm thúc đẩy hoạt động dạy học tiến lên trạng thái mới về chất.

Về lý thuyết sư phạm, nghiên cứu vận dụng hệ thống nguyên tắc dạy học của nhà giáo dục lỗi lạc J.A. Comenius gồm: nguyên tắc trực quan, nguyên tắc hệ thống, nguyên tắc vừa sức, nguyên tắc vững chắc của tri thức và nguyên tắc phát huy tính tự giác, tích cực của học sinh. Nghiên cứu cũng làm rõ 4 khái niệm nền tảng: quản lý, quản lý hoạt động dạy học, trường tiểu học và đổi mới giáo dục. Theo Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 41/2010/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dạy học được xác định là quá trình tương tác biện chứng giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh, lấy sự phát triển năng lực tự học, tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn làm thước đo trung tâm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp nghiên cứu lý luận và hệ thống các phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm bảo đảm độ tin cậy khoa học cao:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Khảo sát diện rộng được tiến hành trên 100% cán bộ quản lý gồm các hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cùng hơn 160 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại các trường tiểu học thuộc thành phố Hưng Yên. Mẫu khảo sát được lựa chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên, đại diện đầy đủ cho các trường thuộc khu vực trung tâm đô thị và các xã ngoại thành.
  • Nguồn dữ liệu và kỹ thuật thu thập: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua 4 bộ phiếu trưng cầu ý kiến chuyên sâu, kết hợp phương pháp quan sát sư phạm trực tiếp tại các tiết dạy, nghiên cứu hồ sơ sổ sách chuyên môn và phương pháp chuyên gia lấy ý kiến của các nhà khoa học giáo dục. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo thực hiện nhiệm vụ năm học và số liệu thống kê giáo dục của thành phố Hưng Yên trong giai đoạn 5 năm liên tiếp.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng toán thống kê mô tả, phân tích tần số, tính điểm trung bình và kiểm định độ tương quan để xử lý số liệu định lượng. Phương pháp này được lựa chọn nhằm đo lường chính xác khoảng cách giữa mức độ nhận thức lý luận và kết quả thực thi thực tế của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho các đề xuất giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại các trường tiểu học thành phố Hưng Yên năm học 2015 - 2016 đã chỉ ra các kết quả định lượng cụ thể:

  • Nhận thức về đổi mới giáo dục: Có 100% cán bộ quản lý và giáo viên đều khẳng định tầm quan trọng sống còn của việc đổi mới giáo dục, trong đó trên 88% cán bộ quản lý nhận thức đầy đủ rằng quản lý hoạt động dạy học là khâu then chốt nhất quyết định chất lượng toàn diện của nhà trường tiểu học.
  • Mức độ thực hiện kế hoạch và phương pháp dạy học: Khoảng 74,5% giáo viên thực hiện nghiêm túc, đúng tiến độ chương trình và nội dung dạy học theo phân phối. Tuy nhiên, mức độ áp dụng thường xuyên các phương pháp dạy học tích cực (như phương pháp Bàn tay nặn bột, mô hình trường tiểu học mới, kỹ thuật sơ đồ tư duy, kỹ thuật mảnh ghép) mới chỉ đạt khoảng 62,3%.
  • Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh: Thực hiện Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT, có 81,2% giáo viên đã chuyển đổi thói quen từ chấm điểm sang nhận xét định tính quá trình học tập. Dẫu vậy, có khoảng 35,8% cán bộ quản lý thừa nhận việc kiểm tra, giám sát chất lượng nhận xét của giáo viên vẫn còn lúng túng, đôi lúc mang tính hình thức.
  • Khai thác cơ sở vật chất và công nghệ: Toàn bộ 100% các trường đều có phòng học kiên cố, nhưng tỷ lệ khai thác hiệu quả thiết bị dạy học hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin trong các tiết học thông thường chỉ đạt mức 58,6%, phần lớn chỉ tập trung vào các tiết thao giảng hoặc có thanh tra dự giờ.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa tỷ lệ nhận thức lý luận cao (trên 88%) và mức độ thực thi trong thực tiễn (khoảng 58% đến 62%) phản ánh những rào cản mang tính hệ thống. Nguyên nhân chính là do thói quen giảng dạy truyền thụ một chiều đã tồn tại lâu năm, áp lực sổ sách hành chính đè nặng lên giáo viên, và nguồn kinh phí đầu tư thiết bị dạy học hiện đại còn hạn chế, chưa đồng bộ giữa các nhà trường.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục tiểu học tại một số địa phương lân cận trong cùng giai đoạn, kết quả này cho thấy tính quy luật: khâu chỉ đạo đổi mới phương pháp và kiểm tra đánh giá luôn là hai mắt xích yếu nhất trong chu trình quản lý của hiệu trưởng. Để làm rõ hơn các tương quan này, toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh mức độ thực hiện các nhiệm vụ quản lý, kết hợp bảng thống kê phân phối tần suất đánh giá năng lực sư phạm của giáo viên trước và sau khi áp dụng các giải pháp tác động.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, tính đồng bộ, tính khả thi và tính kế thừa, luận văn đề xuất 7 nhóm biện pháp quản lý trọng tâm dành cho hiệu trưởng:

  1. Quán triệt sâu sắc mục tiêu đổi mới giáo dục tiểu học: Hiệu trưởng chủ trì tổ chức 100% các buổi sinh hoạt chuyên đề đầu năm học, nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, giáo viên về mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực người học theo Nghị quyết 29-NQ/TW.
  2. Kế hoạch hóa toàn diện hoạt động dạy học: Xây dựng khung kế hoạch giáo dục nhà trường linh hoạt, phân công chuyên môn hợp lý, cắt giảm tối thiểu 15% thủ tục hành chính để giáo viên tập trung thời gian chuẩn bị bài giảng và nghiên cứu tài liệu.
  3. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học: Chỉ đạo chuyển đổi ít nhất 20% thời lượng các môn khoa học, tự nhiên và xã hội sang các hình thức học tập trải nghiệm ngoài trời, tham quan dã ngoại và hoạt động nhóm sáng tạo.
  4. Tăng cường đổi mới phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực: Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn định kỳ 2 tuần một lần theo mô hình nghiên cứu bài học, phấn đấu đạt trên 80% tiết dạy áp dụng thành thạo các kỹ thuật dạy học tích cực.
  5. Đổi mới linh hoạt công tác kiểm tra, nhận xét đánh giá học sinh: Thực hiện chuẩn xác quy trình đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT, bảo đảm 100% học sinh được theo dõi, hỗ trợ kịp thời về năng lực và phẩm chất.
  6. Đổi mới hoạt động thanh tra, kiểm tra chuyên môn: Chuyển mạnh từ thanh tra mang tính kiểm soát, phán xét sang tư vấn, hỗ trợ chuyên môn, duy trì định mức dự giờ đột xuất và định kỳ tối thiểu 4 tiết mỗi tháng trên mỗi giáo viên.
  7. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học: Tham mưu với chính quyền địa phương và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục để trang bị thiết bị công nghệ thông tin, máy chiếu cho tối thiểu 75% phòng học chính khóa trong lộ trình 2 năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý trường tiểu học (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng): Sử dụng hệ thống 7 biện pháp và quy trình kiểm tra chuyên môn làm cẩm nang điều hành, giúp khắc phục triệt để bệnh hình thức trong quản lý dạy học tại cơ sở.
  • Giáo viên tiểu học và tổ trưởng chuyên môn: Khai thác các phân tích về kỹ thuật dạy học tích cực, phương pháp dạy học phân hóa và kỹ năng nhận xét đánh giá học sinh để nâng cao chất lượng bài giảng hàng ngày trên lớp.
  • Chuyên viên chỉ đạo tại Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo các phát hiện thực trạng và khuyến nghị chính sách để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn định kỳ cho đội ngũ giáo viên trên toàn địa bàn tỉnh Hưng Yên.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu khoa học giáo dục: Sử dụng khung lý thuyết, hệ thống bảng hỏi khảo sát và phương pháp xử lý số liệu thực chứng làm tài liệu tham khảo cho các luận văn, đề tài nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao quản lý hoạt động dạy học lại là nhiệm vụ cốt lõi nhất của người hiệu trưởng tiểu học?
Dạy học là hoạt động trung tâm chiếm hơn 70% thời gian và nguồn lực trong nhà trường. Hiệu quả quản lý hoạt động này quyết định trực tiếp chất lượng giáo dục toàn diện, danh tiếng của đơn vị và sự phát triển nhân cách của 100% học sinh theo mục tiêu đào tạo.

Điểm mới căn bản trong việc nhận xét, đánh giá học sinh tiểu học được nhấn mạnh trong nghiên cứu là gì?
Luận văn nhấn mạnh việc chuyển từ đánh giá kết quả một chiều bằng điểm số sang đánh giá cả quá trình tiến bộ theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT, kết hợp nhận xét thường xuyên bằng lời của giáo viên với sự tự đánh giá của học sinh.

Làm cách nào để hiệu trưởng giải quyết tình trạng giáo viên ngại sử dụng thiết bị dạy học hiện đại?
Hiệu trưởng cần gắn tiêu chí sử dụng thiết bị dạy học vào đánh giá thi đua chuyên môn định kỳ hàng tháng, đồng thời tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng số ngắn hạn và đầu tư đồng bộ thiết bị tại ít nhất 75% các phòng học.

Cơ sở nào khẳng định tính khả thi của hệ thống 7 biện pháp quản lý được đề xuất?
Các biện pháp được kiểm chứng thông qua phương pháp khảo nghiệm chuyên gia với cỡ mẫu hơn 160 cán bộ và giáo viên, đạt tỷ lệ đồng thuận cao về tính cấp thiết và tính khả thi trên mức 85%.

Mô hình quản lý trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác ngoài thành phố Hưng Yên không?
Hoàn toàn có thể áp dụng. Khung lý thuyết và quy trình 7 biện pháp được thiết kế chuẩn mực theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dễ dàng điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường tiểu học theo định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng quản lý giáo dục tiểu học tại thành phố Hưng Yên qua khảo sát định lượng trên 100% cán bộ quản lý và hơn 160 giáo viên.
  • Đề xuất thành công hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ, bao quát từ khâu lập kế hoạch, đổi mới phương pháp, kiểm tra đánh giá đến đầu tư cơ sở vật chất.
  • Kết quả khảo nghiệm thực tiễn khẳng định mức độ cấp thiết và tính khả thi vượt trội của các biện pháp với độ đồng thuận đạt trên 85%.
  • Công trình mở ra lộ trình thực thi rõ ràng, là tài liệu khoa học hữu ích hỗ trợ các nhà trường chuẩn hóa công tác quản trị và nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn mới.