Chương 1: Những lý luận cơ bản về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp. - Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị. - Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị. 10 CHƢƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Tài sản cố định, vai trò và nhiệm vụ kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp 1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại tài sản cố định 1. Các khái niệm liên quan đến tài sản cố định Tài sản cố định là cơ sở vật chất không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kể doanh nghiệp nào. Đối với doanh nghiệp, tài sản cố định là cơ sở đánh giá trình độ công nghệ và năng lực sản xuất, cạnh tranh của doanh nghiệp.
Việc sử dụng và quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm, dịch vụ, giá thành, đến khả năng cạnh tranh đứng vững trên thị trường và phát triển của doanh nghiệp. Trước môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt và những tiến bộ khoa học kỹ thuật việc hạch toán và quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp đòi hỏi ngày càng tổ chức khoa học và hợp lý hơn. Khái niệm tài sản nói chung được đề cập đến trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “ được biểu hiện dưới hình thái vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chế nhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp” và cũng có thể là “ các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai hoặc có những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và thu được lợi ích trong tương lai nhưng không thể kiểm soát được về mặt pháp lý” Theo từ điển bách khoa Việt Nam (Viện hàn Lâm khoa học và xã hội Việt Nam) thì TSCĐ là bộ phận tài sản của doanh nghiệp, phục vụ sản xuất trong một thời kỳ dài, tham gia nhiều lần vào sản xuất sản phẩm theo mức độ hao mòn. Từng bộ phận giá trị TSCĐ bị hao mòn được bù đắp bằng trích khấu hao.
Bao gồm : nhà cửa, công trình, kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ, 11 đường ống. Máy móc là bộ phận hoạt động tích cực nhất trong TSCĐ sản xuất. Số lượng và chất lượng TSCĐ trực tiếp quyết định khối lượng sản xuất và năng suất lao động, vì thế có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội. Trên góc độ kế toán, có thể hiểu TSCĐ trong doanh nghiệp là những tài sản do doanh nghiệp nắm giữ dùng vào hoạt động của doanh nghiệp có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng TSCĐ đó.
* Tài sản cố định hữu hình : - Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 “Tài sản cố định hữu hình” : Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH - Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 : Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải. *Tài sản cố định vô hình : - Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 “Tài sản cố định vô hình”: Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ sử dụng, trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐVH. gồm Quyền sử dụng đất có thời hạn, phần mềm máy vi tính, bằng sáng chế, bản quyền, giấy phép khai thác thủy sản, hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhượng quyền, quan hệ kinh doanh với khách hàng hoặc nhà cung cấp, sự trung thành của khách hàng, thị phần và quyền tiếp thị. - Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013: Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất thể hiện một lượng giá trị được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐVH, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh như một số chi phí liên quan trực tiếp tới sử dụng đất, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả.
12 - Nguyên giá TSCĐ: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐHH hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. - Hao mòn TSCĐ : là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do TSCĐ tham gia vào SXKD, do hao mòn tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật. trong quá trình hoạt động của TSCĐ. - Thời gian sử dụng TSCĐ: là thời gian doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc xác định theo số lượng, khối lượng sản phẩm dự kiến sản xuất được từ việc sử dụng TSCĐ theo quy định hiện hành, ở điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ và các yếu tố khác có liên quan đến sự hoạt động của TSCĐ.
- Khấu hao TSCĐ : là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của từng TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó. - Giá trị phải khấu hao của TSCĐ : là nguyên giá của TSCĐ ghi trên báo cáo tài chính, trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó. - Giá trị thanh lý TSCĐ: là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính. - Giá trị còn lại của TSCĐ : là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài sản đó.
Trong đó, số khấu hao lũy kế của TSCĐ là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo. Việc xác định giá trị còn lại của TSCĐ phụ thuộc vào phương pháp khấu hao doanh nghiệp sử dụng mà không phản ánh được giá trị thực tế của tài sản ở thời điểm hiện tại. Vì yếu tố chủ quan từ phía doanh nghiệp này, khiến việc quản lý, xây dựng kế hoạch sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp trở nên khó khăn, hạn chế hiệu quả hoạt động kinh doanh 1. Đặc điểm tài sản cố định TSCĐ là những tài sản có giá trị, doanh nghiệp cần theo dõi quản lý chặt chẽ TSCĐ về cả hiện vật và chất lượng tránh hiện tượng mất mát hay không sử dụng được làm ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Đồng thời, doanh nghiệp cần lựa chọn hoạt động đầu tư TSCĐ phù hợp với nhu cầu, đặc điểm hoạt động SXKD cũng như khả năng tài chính của doanh nghiệp. 13 TSCĐ được đầu tư, sử dụng cho nhiều chu kỳ hoạt động SXKD hoặc nhiều năm hoạt động của doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần chú trọng đến việc sử dụng, bảo vệ TSCĐ và lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp nhằm đánh giá mức độ hao mòn của tài sản một cách hợp lý nhất, phản ánh đúng chi phí khấu hao trong kỳ. Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh cho đến khi bị hư hỏng, TSCĐ vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu, đồng thời bị giảm dần về mặt giá trị và giá trị sử dụng (hiện tượng hao mòn TSCĐ).
Doanh nghiệp thực hiện thu hồi giá trị TSCĐ đã đầu tư để tái sản xuất thông qua việc tính trích khấu hao TSCĐ. TSCĐ là bộ phận quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. TSCĐ có vai trò quan trọng trong việc phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp và ảnh hưởng đáng kể đến thông tin trình bày trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần quan tâm quản lý tốt và tổ chức hạch toán TSCĐ phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
Phân loại tài sản cố định Tài sản cố định bao gồm nhiều loại, khác nhau về quy cách chủng loại, đặc tính kỹ thuật, công dụng và yêu cầu quản lý, sử dụng. Chính vì vậy, để thuận lợi cho quản lý và hạch toán, cần thiết phải phân loại TSCĐ theo những tiêu thức nhất định. * Phân loại theo hình thái biểu hiện và đặc trƣng kỹ thuật: Theo hình thái biểu hiện TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành hai loại TSCĐHH và TSCĐVH. TSCĐHH là những loại TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam về TSCĐHH (VAS 03): Tài sản được ghi nhận là TSCĐHH phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau: + Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; + Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; 14 + Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; + Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành. Theo quy định của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013, giá trị tối thiểu của TSCĐ phải từ 30.000 đồng trở lên. Đồng thời, TSCĐHH là những tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định mà nếu thiếu một tài sản nào đó thì hệ thống không hoạt động được.