Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế quốc dân, ngành xây lắp đóng vai trò huyết mạch khi đóng góp khoảng 6% đến 8% GDP hàng năm và tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật nền tảng cho mọi ngành sản xuất. Do đặc thù sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và phân tán tại nhiều địa bàn, công tác quản lý chi phí luôn đối mặt với rủi ro thất thoát cao. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết những bất cập trong việc nhận diện, tập hợp chi phí và tính toán giá thành công trình tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Tân Hưng, một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa tại Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng hạch toán tài chính lẫn kế toán quản trị tại đơn vị, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào số liệu tài chính, hồ sơ dự toán và thực tế thi công giai đoạn 2018 - 2019 tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Tân Hưng. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp mô hình kiểm soát chi phí thực nghiệm, giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm từ 3% đến 5%, giảm tỷ lệ sai lệch giữa chi phí thực tế và dự toán xuống dưới 2%, đồng thời nâng cao độ chính xác của thông tin phục vụ quản trị điều hành và đấu thầu xây dựng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kế toán tài chính theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, tiêu biểu là Chuẩn mực chung VAS 01 (ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC), Chuẩn mực VAS 03 và VAS 04 về tài sản cố định, cùng Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Dưới góc độ kế toán tài chính, chi phí sản xuất xây lắp được hạch toán qua hệ thống 5 tài khoản chủ lực: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621), Chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622), Chi phí sử dụng máy thi công (Tài khoản 623), Chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627) và Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Tài khoản 154).

Song song đó, luận văn áp dụng lý thuyết kế toán quản trị chi phí hiện đại, bao gồm mô hình phân tích Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP), lý thuyết kiểm soát chi phí theo trung tâm trách nhiệm và phương pháp quản trị chi phí định mức. Ba khái niệm cốt lõi được làm rõ gồm: Giá thành dự toán (xác định trên định mức kinh tế kỹ thuật nhà nước), Giá thành thực tế (toàn bộ hao phí thực tế để hoàn thành công trình) và Giá thành công tác xây lắp hoàn thành quy ước (xác định tại các điểm dừng kỹ thuật). Việc phân loại chi phí theo cách ứng xử thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp đóng vai trò nền tảng để nhà quản trị đưa ra quyết định tối ưu hóa nguồn lực.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính, bảng tính giá thành, sổ Nhật ký chung và 15 hồ sơ dự toán công trình trong giai đoạn 2018 - 2019 của Công ty TNHH MTV Xây dựng Tân Hưng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu và khảo sát thực tế đối với cỡ mẫu gồm 12 nhân sự chuyên trách, bao gồm 4 lãnh đạo ban giám đốc, 5 chuyên viên phòng kế toán và 3 chỉ huy trưởng công trường.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm tiếp cận trực tiếp những cá nhân am hiểu sâu sắc quy trình thi công và luân chuyển chứng từ. Phương pháp phân tích kinh tế và thống kê mô tả được áp dụng để so sánh, đối chiếu số liệu chi phí thực tế phát sinh với định mức dự toán của 4 công trình trọng điểm thi công trong năm 2018 và năm 2019. Việc kết hợp các phương pháp này giúp bóc tách chính xác các nguyên nhân gây vượt chi phí tại từng hạng mục cụ thể.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Tân Hưng chỉ ra 4 phát hiện trọng yếu:

Thứ nhất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621) chiếm tỷ trọng áp đảo từ 62% đến 68% trong tổng giá thành công trình xây lắp. Tuy nhiên, việc xuất kho vật tư chính như xi măng, sắt thép tại công trường thường xuyên vượt định mức dự toán từ 3,2% đến 5,8% do khâu bảo quản ngoài trời chưa đạt chuẩn kỹ thuật.

Thứ hai, chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622) chiếm 18% đến 22% giá thành nhưng công tác chấm công và hạch toán còn phụ thuộc vào bảng kê khoán của đội trưởng thi công. Trong Quý IV/2018, chi phí nhân công thực tế tại công trình nhà xưởng vượt dự toán 5,4%, tương đương mức chênh lệch hơn 45 triệu đồng mà không có giải trình kỹ thuật kịp thời.

Thứ ba, việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Tài khoản 623) còn nhiều sai lệch. Công ty chưa tổ chức theo dõi chi tiết theo từng ca máy hoạt động thực tế, dẫn đến việc phân bổ chi phí nhiên liệu và khấu hao máy thi công cho 4 công trình đồng thời trong năm 2018 bị chênh lệch hơn 8,2% so với hao phí thực tế.

Thứ tư, công tác kế toán quản trị gần như chưa được triển khai độc lập. 100% số liệu tính giá thành thực hiện theo phương pháp giản đơn vào cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình bàn giao toàn bộ, doanh nghiệp hoàn toàn thiếu các báo cáo biến động chi phí định kỳ và chưa phân loại chi phí thành biến phí, định phí để phục vụ phân tích điểm hòa vốn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ việc doanh nghiệp áp dụng cơ chế khoán gọn nhưng thiếu công cụ kiểm soát nội bộ, dẫn đến hiện tượng khoán trắng cho các tổ đội thi công. So với nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hương (năm 2014) tại các doanh nghiệp xây lắp Thanh Hóa và nghiên cứu của tác giả Nguyễn Quỳnh Phương (năm 2016) tại Công ty HANCORP, luận văn làm rõ thêm rằng sự thiếu hụt hệ thống định mức nội bộ sát với giá thị trường là rào cản lớn nhất khiến giá thành thực tế thường xuyên đội lên so với dự toán ban đầu từ 4% đến 7%.

Dữ liệu chi phí của công ty có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua Bảng phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (như Bảng 3.2 trong luận văn) và Biểu đồ cơ cấu giá thành sản phẩm xây lắp. Qua đó thể hiện rõ: khi chi phí nguyên vật liệu chiếm trên 65% tổng chi phí, chỉ cần một biến động giá thép tăng 10% trên thị trường sẽ làm giảm biên lợi nhuận ròng của công trình từ 8% xuống còn dưới 2% nếu doanh nghiệp không kịp thời điều chỉnh kế hoạch tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Tân Hưng:

  1. Hoàn thiện quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621): Phòng Kế toán phối hợp cùng Phòng Kỹ thuật ban hành hệ thống định mức tiêu hao nội bộ cho từng hạng mục thi công, áp dụng phiếu xuất kho theo tiến độ kỹ thuật. Mục tiêu giảm tỷ lệ hao hụt vật liệu từ mức 3,5% hiện tại xuống dưới 1,5% giá trị dự toán trong vòng 6 tháng đầu triển khai.

  2. Chuẩn hóa kế toán chi phí máy thi công (Tài khoản 623) và nhân công trực tiếp (Tài khoản 622): Đội thi công và kế toán máy áp dụng nhật trình máy và bảng chấm công điện tử gắn với khối lượng hoàn thành nghiệm thu. Phân bổ chi phí máy dựa trên số giờ máy hoạt động thực tế thay vì chia bình quân, phấn đấu kiểm soát sai lệch phân bổ dưới 2% bắt đầu từ Quý I/2020.

  3. Thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn (CVP): Kế toán trưởng chủ trì xây dựng 7 mẫu báo cáo quản trị chuyên sâu, gồm Báo cáo biến động chi phí nguyên vật liệu, Báo cáo biến phí - định phí và Báo cáo giá thành theo từng hạng mục công trình. Ban Giám đốc sử dụng công cụ phân tích CVP để đánh giá hiệu quả từng gói thầu trong khung thời gian 12 tháng.

  4. Nâng cấp phần mềm kế toán chuyên dụng ngành xây lắp: Ban Giám đốc đầu tư kinh phí nâng cấp module kế toán xây dựng tích hợp quản trị dự toán, giúp tự động hóa khâu kết chuyển Tài khoản 154 và rút ngắn chu kỳ tổng hợp giá thành từ 15 ngày xuống còn dưới 3 ngày sau khi có biên bản nghiệm thu kỹ thuật giai đoạn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám đốc và Nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng: Sử dụng công trình như một cẩm nang quản trị thực chiến để nhận diện các điểm thất thoát nguồn lực, tái cấu trúc cơ chế giao khoán thi công và cắt giảm chi phí sản xuất từ 3% đến 5%, qua đó gia tăng lợi thế cạnh tranh khi tham gia đấu thầu các dự án lớn.

  2. Kế toán trưởng và Chuyên viên kế toán xây lắp: Vận dụng chi tiết quy trình mở sổ chi tiết, hạch toán các tài khoản 621, 622, 623, 627 sang 154 theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn hóa 100% hệ thống chứng từ nghiệm thu và bảng tính giá thành công trình.

  3. Kỹ sư kinh tế xây dựng và Cán bộ lập dự toán: Nắm vững phương pháp đối chiếu giữa dự toán thiết kế và chi phí thực tế phát sinh tại công trường, từ đó hoàn thiện kỹ năng bóc tách khối lượng và kiểm soát rủi ro biến động giá vật tư trên 5%.

  4. Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Khai thác tài liệu tham khảo với 4 chương nghiên cứu có cấu trúc chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận chuẩn mực kế toán Việt Nam và số liệu phân tích thực chứng tại doanh nghiệp xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao doanh nghiệp xây lắp bắt buộc phải theo dõi riêng chi phí máy thi công trên Tài khoản 623? Hoạt động xây lắp sử dụng nhiều chủng loại máy móc chuyên dụng có giá trị lớn và tiêu hao nhiên liệu cao. Việc hạch toán riêng trên Tài khoản 623 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC giúp doanh nghiệp tách bạch chi phí nhiên liệu, lương thợ máy và khấu hao, kiểm soát chính xác chi phí trên từng ca máy và ngăn ngừa thất thoát nhiên liệu từ 5% đến 10%.

  2. Sự khác biệt căn bản giữa giá thành dự toán và giá thành thực tế trong xây dựng là gì? Giá thành dự toán được lập trước khi thi công dựa trên định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá nhà nước ban hành, đóng vai trò là mức chi phí giới hạn. Ngược lại, giá thành thực tế là toàn bộ chi phí thực phát sinh được kế toán tập hợp qua Tài khoản 154 đến khi công trình hoàn thành, thường có độ chênh lệch từ 3% đến 8% so với dự toán do biến động giá cả và năng suất lao động.

  3. Doanh nghiệp xây lắp nên áp dụng phương pháp tính giá thành nào khi công trình kéo dài qua nhiều năm? Doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp tính giá thành theo công trình hoàn thành quy ước kết hợp phương pháp tỷ lệ. Khi khối lượng xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật được chủ đầu tư nghiệm thu giai đoạn, kế toán tiến hành xác định giá thành và ghi nhận doanh thu tương ứng theo quy định tại Chuẩn mực VAS 15 và Thông tư 200/2014/TT-BTC.

  4. Làm thế nào để kiểm soát chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm trên 60% giá thành? Doanh nghiệp cần áp dụng quy trình kiểm soát 3 bước: lập định mức tiêu hao vật tư nội bộ sát với thực tế công trường, xuất kho vật tư theo tiến độ bản vẽ thi công với sai số cho phép dưới 1,5%, và lập Bảng phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu hàng tháng để xử lý ngay các hiện tượng lãng phí vật tư.

  5. Việc áp dụng mô hình kế toán quản trị chi phí mang lại lợi ích gì cho các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ? Kế toán quản trị cung cấp thông tin phân loại chi phí thành biến phí và định phí, giúp nhà quản trị phân tích điểm hòa vốn cho từng gói thầu, xác định mức giá thầu tối ưu và theo dõi sát sao hiệu quả tài chính của từng đội thi công, từ đó nâng cao tỷ suất sinh lời trên doanh thu thêm 2% đến 4%.

Kết luận

  1. Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp, làm rõ sự giao thoa giữa Chuẩn mực kế toán VAS 01, Thông tư 200/2014/TT-BTC và lý thuyết kế toán quản trị hiện đại.
  2. Phân tích thực chứng tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Tân Hưng đã chỉ ra tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chiếm tới 62% - 68% giá thành và làm rõ 4 điểm nghẽn lớn trong công tác phân bổ chi phí máy thi công cũng như quản trị định mức nội bộ.
  3. Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí, chuẩn hóa hệ thống 7 báo cáo kế toán quản trị và rút ngắn thời gian lập bảng tính giá thành xuống dưới 3 ngày.
  4. Đóng góp nổi bật của đề tài là xây dựng mô hình kiểm soát chi phí thực tế theo trung tâm trách nhiệm, tạo tiền đề giúp các doanh nghiệp xây lắp hạ giá thành từ 3% đến 5% và đảm bảo 100% tuân thủ pháp lý kế toán.
  5. Doanh nghiệp cần triển khai ngay lộ trình hoàn thiện trong 6 đến 12 tháng tới để tối ưu hóa bộ máy kế toán tài chính và kích hoạt hệ thống kế toán quản trị, từ đó bứt phá năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số hóa ngành xây dựng.