CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 6.Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 6.Các khái niệm cơ bản * Khái niệm chi phí: Là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể. Hay theo phân loại của kế toán tài chính thì đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch, v. nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh. có nhiều loại chi phí khác nhau như: chi phí sản xuất, chi phí giao dịch, chi phí tiêu dùng, chi phí cơ hội…( theo bách khoa toàn thư mở wikipedia : https://vi.org/wiki/Chi_ph%C3%AD) * Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh: Theo giáo trình kế toán tài chính trường Đại học kinh tế Quốc dân trang 85, 86 “Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Nói cách khác chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một thời kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm”. * Bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh: Theo giáo trình kế toán tài chính trường đại học kinh tế Quốc dân trang 86 “Bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn – dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ). * Khái niệm giá thành sản phẩm: Theo giáo trình kế toán tài chính trường đại học kinh tế Quốc dân trang 88 “Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành”. Giá thành là một chỉ tiêu quan trọng đối Luan van 8 với doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nó phản ánh chất lượng hoạt động và quản lý sản xuất, kết quả sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp.
Vì vậy giá thành là một trong những căn cứ để đánh giá hiệu quả của sản xuất kinh doanh. * Khái niệm sản phẩm dở dang: Là khối lượng sản phẩm công việc còn đang trong quá trình sản xuất gia công, chế biến, đang nằm trên các giai đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành sản phẩm.Lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. * Phân loại chi phí: - Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh: Chi phí ban đầu: Là các chi phí mà doanh nghiệp phải mua sắm chuẩn bị từ trước để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. + Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.
+ Yếu tố nhiên liệu động lực sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh + Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương + Yếu tố bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn được trích theo lương và các khoản phụ cấp theo lương + Yếu tố khấu hao tài sản cố định được trích theo kỳ của tất cả các tài sản cố định sử dụng trong sản xuất kinh doanh + Yếu tố dịch vụ mua ngoài: phản ánh tất cả các chi phí dịch vụ phải mua ngoài sử dụng trong sản xuất kinh doanh + Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh các chi phí phải mua bằng tiền mà chưa được phân loại vào các yếu tố trên. Chi phí luân chuyển nội bộ: Là các chi phí phát sinh trong quá trình phân công và hợp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp. Luan van 9 - Phân loại chi phí theo khoản mục: Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng. Khi đó giá thành sản phẩm bao gồm 5 khoản mục chi phí sau: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng cho quá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả cho công nhân sản xuất như: Kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. + Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí liên quan đến việc quản lý và phục vụ sản xuất trong phạm vi phân xưởng và đội sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố sau: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí mua ngoài và chi phí bằng tiền khác. + Chi phí bán hàng: Là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ.
Loại chi phí này gồm chi phí quảng cáo, giao hàng, tiếp thị, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng… + Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí liên quan đến việc quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung của toàn doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn bộ doanh nghiệp, chi phí tiếp khách hội nghị… - Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế: Căn cứ vào mục đích hoạt động của từng doanh nghiệp, căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh được chia thành: chi phí hoạt động chính, chi phí phụ, chi phí hoạt động khác… Chi phí hoạt động chính và phụ: Bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán hàng của hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí nay được chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Luan van 10 Chi phí sản xuất: Là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong một thời kì nhất định. Bao gồm: +Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp +Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Chi phí sản xuất chung cố định Chi phí sản xuất chung biến đổi Chi phí ngoài sản xuất: Chi phí này bao gồm: + Chi phí bán hàng: Là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị trong quá trình tiêu thụ hàng hóa như: Chi phí quảng cáo, chi phí giao hàng, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng…. + Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp như: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định phục vụ chung toàn doanh nghiệp, các loại thuế, phí.
+ Chi phí khác: Là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm: chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thường. Phương pháp phân loại này căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ. - Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính Với cách phân loại này chi phí được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ: + Chi phí sản phẩm: Bao gồm chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng để bán. Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản phẩm gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Luan van 11 + Chi phí thời kỳ: Là những chi phí để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, không tạo nên giá trị hàng tồn kho, mà trực tiếp ảnh hưởng tới lợi nhuận trong kỳ phát sinh chi phí, bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Luan van 12 - Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp hạch toán quy nạp chi phí cho các đối tượng chịu chi phí. + Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí + Chi phí gián tiếp: Là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau nên không thê hạch toán trực tiếp được, mà cần phân bổ gián tiếp. - Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với quy trình sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh.
+Chi phí cơ bản: Là chi phí liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm. + Chi phí chung: Là chi phí có liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có tính chất chung như chi phí quản lý ở phân xưởng, chi phí quản lý doanh nghiệp. * Phân loại giá thành sản phẩm: Tùy theo yêu cầu quản lý mà phân loại thành các loại giá thành khác nhau: Dựa vào thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành: - Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính dựa trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch. Trước khi bắt đầu chu kỳ kinh doanh mới, giá thành này sẽ được tính toán.
Đây là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành của sản xuất, qua đó đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch. - Giá thành định mức: Tính trên sơ sở chi phí định mức hiện hành, và tính trên một đơn vị sản phẩm, việc tính giá thành định mức cũng được tính trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm.