Tổng quan nghiên cứu

Thực tiễn an sinh xã hội tại Việt Nam đang đặt ra nhiều thách thức lớn khi số người cần trợ giúp xã hội chiếm hơn 25% dân số cả nước, bao gồm khoảng 9,4 triệu người cao tuổi, 7,2 triệu người khuyết tật và hàng triệu đối tượng yếu thế khác. Tại tỉnh Kiên Giang, với quy mô dân số đa dạng, trong đó tín đồ Phật giáo chiếm 22,99% (tương đương 71,63% tổng số tín đồ tôn giáo) và Công giáo chiếm 6,27% dân số toàn tỉnh, nguồn lực từ các tổ chức tôn giáo đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hỗ trợ an sinh cộng đồng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích, đánh giá toàn diện hoạt động từ thiện xã hội của Phật giáo và Công giáo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, làm rõ những đóng góp thực tiễn cũng như những mặt hạn chế cần khắc phục.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về hoạt động từ thiện tôn giáo, khảo sát thực trạng triển khai tại 15 huyện, thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2018 (có đối chiếu số liệu từ năm 2006 và định hướng dự báo đến năm 2020), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương phát huy hiệu quả nguồn lực xã hội hóa an sinh, khi các tổ chức tôn giáo đã đóng góp từ 50% đến hơn 60% tổng nguồn lực cứu trợ xã hội và xây dựng hạ tầng dân sinh tại nhiều địa bàn nông thôn của tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chức năng xã hội của tôn giáo để kiến giải vai trò hỗ trợ, liên kết và xoa dịu nỗi đau tinh thần lẫn vật chất cho các nhóm yếu thế trong xã hội. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp lý thuyết vốn xã hội nhằm phân tích mạng lưới kết nối cộng đồng, sự tin cậy và các chuẩn mực đạo đức tôn giáo như một nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội. Bên cạnh đó, các quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo, chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc được sử dụng làm nền tảng thế giới quan và phương pháp luận chủ đạo.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được làm rõ bao gồm: từ thiện xã hội, hoạt động từ thiện xã hội, xã hội hóa công tác xã hội, tinh thần nhập thế và đức bác ái tôn giáo. Nghiên cứu đối chiếu sâu sắc giữa giáo lý Phật giáo thông qua Pháp Lục độ (với hạnh Bố thí đi đầu), Tứ vô lượng tâm (Từ, Bi, Hỷ, Xả), nguyên tắc Lợi hòa đồng quân và thần học Công giáo về đức Bác ái (Caritas), phương châm "Sống phúc âm giữa lòng dân tộc để phục vụ hạnh phúc của đồng bào" theo Thư chung năm 1980 và Thư chung năm 2001. Khung pháp lý của đề tài dựa trên Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016, Nghị quyết số 25-NQ/TW năm 2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX và Nghị quyết số 15-NQ/TW năm 2012 về chính sách an sinh xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo tổng kết của Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh Kiên Giang (quản lý 202 cơ sở tự viện), Ủy ban Đoàn kết Công giáo Việt Nam tỉnh Kiên Giang (quản lý 65 giáo xứ và 38 giáo họ), Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Tôn giáo và Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu định ngạch kết hợp chọn mẫu điển hình trên địa bàn 15 huyện, thành phố, thực hiện phỏng vấn sâu 25 chức sắc, chức việc tiêu biểu (gồm các vị Hòa thượng, Thượng tọa, Đại đức, Linh mục hạt trưởng, Tu sĩ quản lý cơ sở bảo trợ) và khảo sát thực tế tại hơn 30 cơ sở tôn giáo thực hiện mô hình từ thiện thường xuyên. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích định tính, thống kê định lượng và so sánh tôn giáo học. Việc lựa chọn phương pháp này nhằm bảo đảm tính khách quan, vừa đo lường được các chỉ số tài chính, vật chất, vừa đánh giá đúng bản chất động cơ tôn giáo và tác động xã hội. Timeline nghiên cứu được thực hiện tập trung từ năm 2018 đến khi hoàn thành nghiệm thu vào năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Phật giáo Kiên Giang là lực lượng chủ lực về quy mô và độ bao phủ trong công tác từ thiện xã hội tại địa phương. Giai đoạn 2013 - 2018 ghi nhận từ 80% đến 100% tự viện tham gia các chương trình thiện nguyện, đóng góp của Phật giáo luôn chiếm từ 50% đến gấp 2 lần tổng mức đóng góp của các tôn giáo khác trên toàn tỉnh. Trong đó, Phật giáo chiếm trên 65% tổng số nhà đại đoàn kết và nhà tình thương được xây mới, chiếm hơn 48% nguồn lực cứu trợ thiên tai khẩn cấp và chiếm 27,72% tổng kinh phí xã hội hóa làm đường, cầu giao thông nông thôn. Điển hình, chương trình Tết Trung thu năm 2019 đã vận động hơn 100 ngôi chùa trao tặng hàng trăm ngàn phần quà với tổng trị giá gần 22 tỷ đồng.

Thứ hai, Công giáo Kiên Giang triển khai hoạt động bác ái xã hội theo mô hình chiều sâu và có tính tổ chức cao tại 4 giáo hạt (Rạch Giá, Tân Hiệp, Tân Thạnh, Hà Tiên) với 110.411 tín đồ. Nguồn lực tập trung vào hệ thống 07 Ban Đoàn kết Công giáo cấp huyện, tổ chức các lớp học tình thương mầm non, phòng chẩn trị y học dân tộc, cấp phát xe lăn, hỗ trợ vốn vay phát triển sản xuất hộ gia đình và tiên phong thực hiện mô hình giáo xứ bảo vệ môi trường, xử lý chất thải sinh hoạt nông thôn.

Thứ ba, sự phối hợp liên tôn và tinh thần nhập thế phụng sự cộng đồng được thể hiện rõ nét qua các phong trào xã hội dân sinh. Điển hình là chương trình Tiếp sức mùa thi của Ban Trị sự Phật giáo tỉnh duy trì liên tục trong 9 năm liền, cung cấp hàng vạn suất ăn, chỗ ở miễn phí cho thí sinh tại các cụm thi đại học ở Kiên Giang, An Giang và Cần Thơ. Đồng thời, các tôn giáo đã có 53 chức sắc, chức việc tham gia Hội đồng nhân dân các cấp và 23 vị tham gia Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.

Thứ tư, nghiên cứu chỉ ra những điểm nghẽn lớn: hoạt động từ thiện vẫn còn mang nặng tính phong trào, tự phát, thiếu kỹ năng quản trị công tác xã hội chuyên nghiệp; phân bổ nguồn lực chưa đồng đều giữa khu vực thành thị và vùng sâu vùng xa; cơ chế giám sát tài chính nội bộ còn lỏng lẻo và tiềm ẩn nguy cơ bị các phần tử xấu lợi dụng hoạt động tài trợ quốc tế để truyền đạo trái phép hoặc can thiệp chính trị.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên những thành tựu nổi bật xuất phát từ sự tương đồng sâu sắc giữa giáo lý nhân đạo của tôn giáo với truyền thống văn hóa "tương thân tương ái", kết hợp với tính cách hào sảng, trọng nghĩa tình của người dân vùng đồng bằng sông Cửu Long. Môi trường chính trị - pháp lý ngày càng cởi mở kể từ khi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 có hiệu lực đã tạo hành lang pháp lý vững chắc cho các tổ chức tôn giáo dấn thân phụng sự.

Khi so sánh với các đô thị phát triển như Thành phố Hồ Chí Minh hay Hà Nội – nơi từ thiện tôn giáo đã chuyển mạnh sang các quỹ phi lợi nhuận chuyên nghiệp và ứng dụng công nghệ quản lý – mô hình tại Kiên Giang chủ yếu tập trung giải quyết nhu cầu dân sinh thiết yếu về hạ tầng giao thông và cứu trợ khẩn cấp. Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cơ cấu đóng góp hạ tầng (nhà ở 65%, cứu trợ 48%, cầu đường 27,72%) và bảng so sánh chức năng quản lý giữa 14 Ban Trị sự Phật giáo huyện và 4 Giáo hạt Công giáo, qua đó phản ánh toàn diện bức tranh tương quan đóng góp của hai tôn giáo.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy chế phối hợp và minh bạch tài chính: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Ban Tôn giáo tỉnh Kiên Giang cần chủ trì ban hành quy chế phối hợp quản lý hoạt động từ thiện tôn giáo trong quý IV năm 2021, hướng dẫn 100% các cơ sở tôn giáo mở sổ sách kế toán, công khai minh bạch các nguồn tài trợ nhằm bảo đảm tính hợp pháp và bền vững.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực chuyên môn công tác xã hội: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh và Ủy ban Đoàn kết Công giáo tỉnh định kỳ tổ chức 02 lớp tập huấn chuyên môn mỗi năm trong giai đoạn 2021 - 2025, phấn đấu đạt mục tiêu 80% chức sắc, tình nguyện viên phụ trách cơ sở từ thiện được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kỹ năng công tác xã hội.

Thứ ba, chuyển dịch cơ cấu từ thiện sang sinh kế bền vững: Hội đồng Trị sự các cấp và các Giáo xứ cần tái cơ cấu nguồn quỹ, nâng tỷ trọng đầu tư cho các dự án trao cần câu sinh kế (như cấp vốn khởi nghiệp không lãi suất, đào tạo nghề nông nghiệp kỹ thuật cao, học bổng dài hạn) lên mức 35% - 40% tổng kinh phí từ thiện giai đoạn 2022 - 2025 thay vì chỉ tập trung vào cứu trợ lương thực đơn thuần.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, bảo đảm an ninh tôn giáo: Công an tỉnh Kiên Giang phối hợp cùng chính quyền 15 huyện, thành phố thiết lập cơ chế rà soát định kỳ 06 tháng một lần, chủ động phòng ngừa và xử lý triệt để 100% các biểu hiện lợi dụng danh nghĩa từ thiện nhân đạo của các tổ chức nước ngoài để can thiệp nội bộ hoặc hoạt động tôn giáo trái pháp luật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý Nhà nước về tôn giáo và an sinh xã hội: Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và khung phân tích chính sách giúp cán bộ Ban Tôn giáo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng chiến lược huy động nguồn lực tôn giáo hiệu quả cho địa phương.

Thứ hai, chức sắc, chức việc và nhà quản lý các quỹ từ thiện tôn giáo: Giúp các vị lãnh đạo tôn giáo nắm vững hành lang pháp lý, học hỏi mô hình quản trị thiện nguyện hiện đại và chuyển đổi phương thức hoạt động từ thiện tự phát sang chuyên nghiệp, bền vững.

Thứ ba, giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tôn giáo học, Xã hội học: Tài liệu mang lại hệ thống lý luận chuyên sâu về chức năng xã hội của tôn giáo và phương pháp khảo sát thực địa mẫu mực tại khu vực Tây Nam Bộ.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp và nhà tài trợ nhân đạo: Giúp các nhà hoạch định chương trình trách nhiệm xã hội doanh nghiệp định vị chính xác địa bàn khó khăn, lựa chọn đối tác tôn giáo uy tín tại Kiên Giang để giải ngân tài trợ đúng đối tượng.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động từ thiện của Phật giáo Kiên Giang chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng nguồn lực tôn giáo tại địa phương? Theo kết quả khảo sát thực tế giai đoạn 2013 - 2018, nguồn lực từ thiện của Phật giáo Kiên Giang luôn chiếm từ 50% đến gấp 2 lần tổng mức đóng góp của tất cả các tôn giáo khác trên toàn tỉnh, tiêu biểu như đóng góp hơn 65% kinh phí xây nhà đại đoàn kết và 48% nguồn cứu trợ khó khăn.

Cơ sở pháp lý cao nhất cho phép các tổ chức tôn giáo tham gia từ thiện xã hội hiện nay là gì? Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018) quy định rõ tại Chương 5 về quyền của các tổ chức tôn giáo được tham gia hoạt động giáo dục, y tế, bảo trợ xã hội, từ thiện và nhân đạo theo quy định pháp luật.

Đặc trưng khác biệt lớn nhất giữa từ thiện Phật giáo và bác ái Công giáo tại Kiên Giang là gì? Phật giáo Kiên Giang có thế mạnh vượt trội về quy mô hạ tầng giao thông nông thôn và quà cứu trợ diện rộng, trong khi Công giáo Kiên Giang tập trung chuyên sâu vào bảo trợ giáo dục mầm non, phòng thuốc dân tộc và xây dựng mô hình giáo xứ bảo vệ môi trường sinh thái.

Thách thức lớn nhất trong quản lý hoạt động từ thiện tôn giáo tại địa phương là gì? Thách thức lớn nhất là nguy cơ hoạt động tự phát thiếu kỹ năng công tác xã hội chuyên sâu, cùng với nguy cơ các đối tượng xấu lợi dụng nguồn tài trợ nhân đạo từ nước ngoài để móc nối truyền đạo trái phép hoặc chống phá an ninh trật tự xã hội.

Giải pháp trọng tâm nào giúp nâng cao tính bền vững cho các hoạt động từ thiện tôn giáo? Giải pháp cốt lõi là chuyển dịch tối thiểu 35% ngân sách sang mô hình trao sinh kế, dạy nghề, hỗ trợ vốn không lãi suất và tổ chức đào tạo chứng chỉ công tác xã hội định kỳ cho 80% đội ngũ phụ trách cơ sở từ thiện tôn giáo.

Kết luận

  • Luận văn làm sáng tỏ nền tảng lý luận về chức năng xã hội và động lực giáo lý Từ bi - Bác ái của Phật giáo và Công giáo trong công tác an sinh xã hội.
  • Khảo sát toàn diện thực trạng từ thiện tại 15 huyện, thành phố tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2018 với hàng loạt số liệu thực chứng có giá trị khoa học cao.
  • Khẳng định vai trò to lớn của tôn giáo khi đóng góp trên 65% quỹ nhà ở tình thương và hơn 50% tổng nguồn lực thiện nguyện toàn tỉnh.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm chuyên nghiệp hóa công tác quản trị và bảo đảm an ninh tôn giáo trong giai đoạn 2021 - 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp hoàn thiện chính sách xã hội hóa an sinh và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc tại khu vực Tây Nam Bộ.

Các cơ quan quản lý và tổ chức tôn giáo cần sớm triển khai đồng bộ quy chế phối hợp minh bạch trước năm 2021 để phát huy tối đa nguồn lực xã hội hóa vì mục tiêu phát triển cộng đồng bền vững.