CHƯƠNG 1 QLNN VỀ ðẤT ðAI TRONG NỀN KINH TẾ 1. KHÁI QUÁT QLNN VỀ ðẤT ðAI 1. Khái niệm quản lý nhà nước về ñất ñai - Khái niệm ñất: Theo Lucreotit (triết gia La mã thế kỷ I TCN) “ðất là mẹ của muôn loài, không có cái gì không từ lòng mẹ ðất mà ra”. Theo thuyết Âm dương ngũ hành: là một trong 5 yếu tố tạo thành vũ trụ: Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ.
Theo giả thuyết của Stephen Hawkin, cách ñây 15 tỷ năm ñã xảy ra “một vụ nổ lớn” - Big Bang hình thành thiên hà. Hệ Mặt trời cũng ñược hình thành bằng cách ñó. Trong Hệ mặt trời có sao Thủy, sao Kim, Trái ñất, sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên vương, sao Hải vương. ðất và ñất ñai: - ðất (soil): Lớp ñất mặt của vỏ trái ñất gọi là Thổ nhưỡng.
Thổ nhưỡng phát sinh là do tác ñộng lẫn nhau của khí trời (Khí quyển), nước (Thủy quyển), sinh vật (Sinh quyển) và ñá mẹ (Thạch quyển) qua thời gian lâu dài. - ðất (land): Khái niệm ñất có thể ñược hiểu theo nhiều cách khác nhau: + ðất như là không gian + ðất như là cộng ñồng lãnh thổ + ðất như là vị trí ñịa lý + ðất như là nguồn vốn + ðất như là môi trường + ðất như là tài sản Luật ðất ñai 2013 của Việt Nam quy ñịnh: ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặt biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng. Luan van 9 Việc phân loại ñất hiện nay ở Việt Nam theo 02 cách: - Phân loại ñất theo thổ nhưỡng: (theo Khoa học ñất). Mục ñích ñể xây dựng bản ñồ thổ nhưỡng.
Có 3 trường phái chủ yếu: + Phân loại ñất theo nguồn gốc phát sinh + Phân loại ñất theo ñịnh lượng các tầng ñất + Phân loại ñất theo FAO – UNESCO - Phân loại ñất theo mục ñích sử dụng ñất: + Căn cứ vào quỹ ñất, mục ñích sử dụng ñất, chính sách thuế, các nước có bảng phân loại ñất khác nhau: ðất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất chuyên dùng ( ñất xây dựng cơ sở hạ tầng, ñất khu công nghiệp, ñất thương mại, du lịch, sinh thái, bảo tồn), ñất ñô thị, ñất ven ñô thị, ñất an ninh quốc phòng, ñất ở và hành chính nông thôn, ñất chưa sử dụng, ñất hoang… - Sử dụng ñất: Sử dụng ñất liên quan ñến chức năng hoặc mục ñích của loại ñất ñược sử dụng. Việc sử dụng ñất có thể ñược ñịnh nghĩa là: “ những hoạt ñộng của con người có liên quan trực tiếp tới ñất, sử dụng nguồn tài nguyên ñất hoặc có tác ñộng lên chúng”. Số liệu về quá trình và hình thái các hoạt ñộng ñầu tư (lao ñộng, vốn, nước, phân hoá học .), kết quả sản lượng (loại nông sản, thời gian, chu kỳ mùa vụ .) cho phép ñánh giá chính xác việc sử dụng ñất, phân tích tác ñộng môi trường và kinh tế, lập mô hình những ảnh hưởng của việc biến ñổi sử dụng ñất hoặc việc chuyển ñổi việc sử dụng ñất này sang mục ñích sử dụng ñất khác. Phạm vi sử dụng ñất, cơ cấu và phương thức sử dụng ñất một mặt bị chi phối bởi các ñiều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các ñiều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật.
Vì vậy có thể khái quát một số ñiều kiện và nhân tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất. + ðiều kiện tự nhiên: khi sử dụng ñất ñai, ngoài bề mặt không gian như diện tích trồng trọt, mặt bằng xây dựng., cần chú ý ñến việc thích ứng với ñiều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của ñất cũng như các yếu tố Luan van 10 bao quanh mặt ñất như: yếu tố khí hậu, yếu tố ñịa hình, yếu tố thổ nhưỡng. + ðiều kiện kinh tế - xã hội: bao gồm các yếu tố như chế ñộ xã hội, dân số, lao ñộng, thông tin, các chính sách quản lý về môi trường, chính sách ñất ñai, yêu cầu về quốc phòng, sức sản xuất, các ñiều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình ñộ quản lý, sử dụng lao ñộng, ñiều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, ñưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất. + Yếu tố không gian: ðây là một tính chất “ñặc biệt” khi sử dụng ñất do ñất ñai là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người.
ðất ñai hạn chế về số lượng, có vị trí cố ñịnh và là tư liệu sản xuất không thể thay thế ñược khi tham gia vào hoạt ñộng sản xuất của xã hội. - Quản lý ñất ñai: Quản lý ñất ñai (Land administration - ñịa chính): Theo ñịnh nghĩa của LHQ: Là quá trình lưu giữ và cập nhật những thông tin về sở hữu, giá trị, sử dụng ñất và những thông tin khác liên quan ñến ñất. (Land administration guidelines-1996)- chỉ dẫn về quản lý hành chính ñất ñai. Là quá trình ñảm bảo theo luật pháp cho việc sử dụng, phát triển quỹ ñất, khai thác lợi nhuận thu ñược từ ñất (thông qua thuế, cho thuê, bán) và giải quyết các tranh chấp liên quan ñến ñất ñai.
ðối tượng quản lý ñất ñai liên quan ñến cả 2 ñối tượng ñất công và ñất tư bao gồm các công việc: ño ñạc ñất ñai, ñăng ký ñất ñai, ñịnh giá ñất ñai, giám sát sử dụng, lưu giữ và cập nhật các thông tin ñất ñai, cung cấp các thông tin ñất ñai và giải quyết tranh chấp ñất ñai. Quản lý ñất ñai (Land management): là quản lý tài nguyên ñất, ñược xem xét trên cả phương diện môi trường và kinh tế Nhà nước phải ñóng vai trò chính trong việc hình thành chính sách ñất ñai và các nguyên tắc của hệ thống quản lý ñất ñai bao gồm pháp Luật ñất ñai và pháp luật liên quan ñến ñất ñai. ðối với công tác quản lý ñất ñai, Nhà nước xác ñịnh một số nội dung chủ yếu: Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; tập trung và phân cấp quản lý; vị trí của cơ quan ñăng ký ñất ñai; vai trò của lĩnh vực công và tư nhân; quản lý các tài liệu ñịa chính; quản lý các tổ chức Luan van 11 ñịa chính, quản lý nguồn nhân lực; nghiên cứu; giáo dục và ñào tạo; trợ giúp về chuyên gia tư vấn và kỹ thuật; hợp tác quốc tế. Như vậy, Quản lý nhà nước về ñất ñai là tổng hợp các hoạt ñộng của cơ quan Nhà nước về ñất ñai.
ðó là các hoạt ñộng trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng ñất ñai, trong việc phân bổ ñất ñai vào các mục ñích sử dụng ñất theo chủ trương của Nhà nước, trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng ñất ñai. Mục tiêu cao nhất của quản lý nhà nước về ñất ñai là bảo vệ chế ñộ sở hữu toàn dân về ñất ñai, ñảm bảo sự quản lý thống nhất của Nhà nước, ñảm bảo cho việc khai thác sử dụng ñất tiết kiệm, hợp lý, bền vững và ngày càng có hiệu quả cao. Muốn ñạt ñược mục tiêu quản lý, Nhà nước cần phải xây dựng hệ thống cơ quan quản lý ñất ñai có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng ñể thực thi có hiệu quả trách nhiệm ñược Nhà nước giao; ñồng thời, ban hành các chính sách, chế ñộ, thể chế phù hợp với từng giai ñoạn phát triển của ñất nước ñáp ứng ñược nội dung quản lý nhà nước về ñất ñai. ðiều này thể hiện chức năng của Nhà nước xã hội chủ nghĩa là quản lý mọi mặt ñời sống kinh tế, xã hội trong ñó có quản lý ñất ñai.
Mục ñích cuối cùng của Nhà nước và người sử dụng ñất là làm sao khai thác, sử dụng ñất có hiệu quả nhất ñể phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh- quốc phòng của ñất nước. Vì vậy, ñất ñai cần phải ñược thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật. Cho ñến nay trên thế giới có hai hệ thống hồ sơ quản lý ñất ñai: hệ thống ñịa bạ (Deed system) và hệ thống bằng khoán (Title system). Hệ thống ñịa bạ ñã ñược áp dụng từ rất lâu ñời, hệ thống hồ sơ gồm: một là các sổ sách ñịa chính mô tả thửa ñất theo kiểu sơ ñồ do chính quyền quản lý và hai là các giấy tờ pháp lý dựa trên cơ sở các khế ước, văn tự ñược pháp luật thừa nhận.
Khi các mối quan hệ ñất ñai trở nên phức tạp hơn người ta sử dụng một hệ thống hồ sơ hiện ñại hơn gọi là hệ thống bằng khoán. Hệ thống này bao gồm: một là bản ñồ ñịa chính, hai là các hồ sơ ñăng ký ñất ñai và ba là giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất. Về mặt lý luận cũng như thực tiễn hệ thống bằng Luan van 12 khóan cho phép chính quyền quản lý cụ thể hơn, chặt chẽ hơn và thống nhất hơn. Mỗi thửa ñất trong cả nước có số hiệu riêng không trùng nhau, kích thước thửa ñất rõ ràng, vị trí cụ thể, chứng lý thống nhất.
Các triều ñại phong kiến ở nước ta chỉ sử dụng hệ thống ñịa bạ. Trong thời gian ñô hộ nước ta, thực dân Pháp ñã sử dụng cả hai hệ thống, hệ thống ñịa bạ ñược sử dụng cho ñất thuộc khu vực nông thôn, còn ñất ñô thị ñược chuyển dần từ hệ thống ñịa bạ sang hệ thống bằng khoán. Từ khi Luật ðai ñai 1988 ñược ban hành cho ñến nay nước ta ñã lựa chọn hệ thống bằng khoán thống nhất ñể quản lý toàn bộ ñất ñai cả nước. ðây là toàn bộ công việc quản lý ñất ñai theo quan niệm cũ.
Nói cách khác quan niệm quản lý ñất ñai theo kiểu cũ chỉ quan tâm tới việc ñiều chỉnh các quan hệ ñất ñai trong phạm vi dân sự và hành chính, chưa chú ý tới vai trò của ñất ñai trong bức tranh hoạt ñộng vĩ mô của nền kinh tế- xã hội. Khi kinh tế thế giới chuyển sang giai ñoạn công nghiệp, con người ñã ý thức ñược rõ hơn ý nghĩa của quan hệ ñất ñai ở tầm vĩ mô, từ ñó xuất hiện khái niệm “quản lý ñất ñai hiện ñại”.