Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi căn bản sang hình thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ từ năm 2011, nhu cầu tự học, tra cứu và nghiên cứu khoa học của hơn 4.250 cán bộ, giảng viên và sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định gia tăng nhanh chóng. Thông tin tư liệu không chỉ là đầu vào mà còn là đầu ra quyết định chất lượng đào tạo khối ngành kỹ thuật công nghệ và kinh tế. Trung tâm Thông tin - Thư viện của nhà trường sở hữu diện tích hơn 1.000m² tại tầng 2 nhà A1 cùng vốn tư liệu 42.399 bản sách, đóng vai trò hạt nhân cung cấp tri thức chuyên ngành.

Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới giáo dục đại học và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hoạt động thư viện tại trường vẫn mang đậm dấu ấn truyền thống thủ công. Thư viện chưa áp dụng phần mềm quản trị tích hợp chuyên dụng, nguồn tài liệu số hóa còn hạn chế và các dịch vụ cung cấp tin hiện đại chưa được kích hoạt đầy đủ. Tình trạng này tạo ra điểm nghẽn lớn đối với hiệu quả tự nghiên cứu của người dùng tin.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện của tác giả Nguyễn Thị Thanh Bình thực hiện năm 2019 tập trung phân tích thực trạng hệ thống tư liệu, khảo sát nhu cầu người dùng tin và đề xuất các giải pháp toàn diện nhằm hiện đại hóa hoạt động thông tin - thư viện giai đoạn 2019-2025. Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi không gian tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định với dữ liệu theo dõi thực tế từ năm 2014 đến năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng tỷ lệ khai thác tài liệu số hóa nội sinh lên trên 80%, tối ưu hóa công năng 150 chỗ ngồi phòng đọc và phục vụ trực tiếp cho 94% người học cùng 6% cán bộ giảng dạy, quản lý trong toàn trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết Hiện đại hóa thư viện trong kỷ nguyên số của Chandrakant Swain (năm 2008), kết hợp mô hình Tự động hóa hoạt động thông tin - thư viện của PGS.TS. Trần Thị Quý và PGS.TS. Đỗ Văn Hùng (năm 2007) cùng Tuyên ngôn Thư viện trường học của UNESCO ban hành năm 1994. Các luận điểm lý thuyết khẳng định hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản từ quy trình thủ công sang tự động hóa, mở rộng không gian thư viện từ phạm vi vật lý sang không gian số nhằm gia tăng khả năng tương tác.

Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh ba khái niệm then chốt:

  1. Hiện đại hóa hoạt động thông tin - thư viện: Quá trình chuẩn hóa, tự động hóa toàn diện dây chuyền nghiệp vụ từ khâu lập kế hoạch, thu thập, xử lý, lưu trữ đến phân phối nguồn lực thông tin trên nền tảng công nghệ số.
  2. Nguồn lực thông tin đa phương tiện: Hệ thống dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa 4.506 đầu sách in truyền thống với các bộ sưu tập số hóa, cơ sở dữ liệu điện tử và 1.011 nguồn tài liệu nội sinh đặc thù của nhà trường.
  3. Sản phẩm và dịch vụ thông tin hiện đại: Chuỗi giá trị bao gồm cổng tra cứu trực tuyến OPAC, dịch vụ cung cấp thông tin chọn lọc SDI, mượn trả tự động và liên thông chia sẻ nguồn lực liên thư viện.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa và phỏng vấn chuyên sâu với nguồn dữ liệu thứ cấp trích xuất từ sổ đăng ký cá biệt, báo cáo tài chính giai đoạn 2014-2018 của nhà trường. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ từ khâu thu thập số liệu quá khứ đến xử lý dữ liệu thực nghiệm trong năm 2019.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên để bảo đảm tính đại diện cho toàn thể 4.253 người dùng tin trong trường. Tổng số phiếu phát ra là 200 phiếu, thu về 196 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 98%. Cấu trúc mẫu khảo sát gồm: 20 cán bộ quản lý (chiếm 10,2%), 35 cán bộ nghiên cứu, giảng dạy (chiếm 17,9%) và 141 học viên, sinh viên (chiếm 71,9%).

Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh định lượng và định tính. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đo lường chính xác các chỉ số định lượng về tần suất đến thư viện, tỷ lệ sử dụng 57 tên báo tạp chí và mức độ đáp ứng của 42.399 bản sách, đồng thời phân tích mối quan hệ giữa trình độ tin học của đội ngũ cán bộ với mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của bạn đọc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng vận hành của Trung tâm Thông tin - Thư viện qua 4 phát hiện quan trọng:

  1. Cơ cấu người dùng tin và tần suất sử dụng: Toàn trường có 4.253 người dùng tin, trong đó sinh viên chiếm 94% (3.991 người), cán bộ giảng dạy chiếm 5% (208 người) và cán bộ quản lý chiếm 1% (54 người). Nhóm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy có tần suất đến thư viện thường xuyên cao nhất đạt 71,4%, theo sau là học viên, sinh viên đạt 64,5% và cán bộ quản lý đạt 55,0%. Mục đích lên thư viện chủ yếu là học tập (74,0%) và nghiên cứu khoa học (23,5%).

  2. Vốn tài liệu truyền thống chiếm ưu thế tuyệt đối: Thư viện quản lý 4.506 đầu sách với 42.399 bản sách. Trong đó, kho sách giáo trình kỹ thuật chiếm tỷ trọng vượt trội với 76,6% (32.478 bản), sách tiếng Việt khổ lớn và nhỏ chiếm 11,6% (4.917 bản), đồ án và luận văn chiếm 1,6% (685 bản), sách ngoại văn chiếm 1,4% (584 bản) và từ điển chiếm 0,5% (229 bản).

  3. Tiềm năng từ nguồn tài liệu nội sinh: Đơn vị đang lưu giữ 1.011 tài liệu nội sinh có giá trị thực tiễn cao, bao gồm 703 đồ án, luận văn thạc sĩ (chiếm 69,5%) và 308 giáo trình, bài giảng do giảng viên nhà trường biên soạn (chiếm 30,5%). Mức độ bạn đọc có nhu cầu sử dụng giáo trình đạt 79,0% và sách tham khảo đạt 75,0%.

  4. Năng lực nhân sự và hạn chế công nghệ: Đội ngũ gồm 11 cán bộ (10 nữ chiếm 91,0%), có cơ cấu trẻ với 64,0% thuộc độ tuổi 35-37; 91,0% có trình độ cử nhân và 9,0% có trình độ thạc sĩ; 73,0% tốt nghiệp đúng chuyên ngành Thông tin - Thư viện và 18,0% chuyên ngành Công nghệ thông tin. Dù hạ tầng có 46 máy tính và diện tích 1.000m², thư viện vẫn chưa tích hợp phần mềm nghiệp vụ chuyên dụng (như Koha hay Libol), khiến hoạt động quản lý kho và phục vụ bạn đọc hoàn toàn phụ thuộc vào ghi chép sổ sách thủ công.

Dữ liệu khảo sát trên được trình bày trực quan thông qua bảng thống kê tần suất người dùng tin kết hợp cùng biểu đồ cột phân bổ cơ cấu vốn tài liệu 5 năm (2014-2018).

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh sự bất cập giữa nhu cầu thông tin ngày càng cao của mô hình đào tạo tín chỉ với phương thức quản trị truyền thống. Mặc dù nhà trường đã quan tâm đầu tư kinh phí mua giáo trình hàng năm và trang bị phòng Internet với 40 máy tính, việc thiếu vắng một phần mềm thư viện tích hợp đã trở thành rào cản ngăn chặn quá trình tự động hóa quy trình mượn trả và biên mục dữ liệu.

Khi so sánh với các nghiên cứu của Seema Vasishta (năm 2008) tại các đại học kỹ thuật Bắc Ấn Độ và nghiên cứu của TS. Nguyễn Văn Thiên (năm 2016) về quản lý thư viện hiện đại tại Việt Nam, mức độ hiện đại hóa tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định còn khoảng cách đáng kể về tỷ lệ tài liệu điện tử và mức độ liên thông dữ liệu. Sự thiếu kết nối giữa 2 cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin và 8 cán bộ nghiệp vụ thư viện là nguyên nhân trực tiếp làm chậm tiến độ số hóa 1.011 tài liệu nội sinh. Việc khắc phục điểm nghẽn này sẽ giúp giải phóng năng suất lao động của thủ thư và nâng cao chỉ số thỏa mãn bạn đọc lên mức tối đa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm hiện đại hóa toàn diện hoạt động thông tin - thư viện của nhà trường:

  1. Ứng dụng phần mềm quản trị thư viện tích hợp: Ban Giám hiệu phê duyệt kinh phí và Trung tâm Thông tin - Thư viện chủ trì triển khai lắp đặt hệ thống phần mềm nghiệp vụ tích hợp (ưu tiên phần mềm mã nguồn mở Koha hoặc phần mềm Libol) trong thời gian 12 tháng (giai đoạn 2020-2021). Target metric đặt ra là chuyển đổi 100% dữ liệu của 42.399 bản sách sang định dạng chuẩn quốc tế MARC 21 và khung phân loại DDC, đồng thời thiết lập cổng mục lục trực tuyến OPAC phục vụ bạn đọc tra cứu từ xa.

  2. Đẩy mạnh số hóa và phát triển nguồn tài liệu điện tử: Trung tâm Thông tin - Thư viện phối hợp với Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế thực hiện số hóa toàn bộ 1.011 tài liệu nội sinh (308 giáo trình và 703 đồ án, luận văn) trong lộ trình 18 tháng (giai đoạn 2021-2022). Song song đó, nhà trường trích tối thiểu 30% tổng ngân sách bổ sung hàng năm để mua quyền truy cập các cơ sở dữ liệu số chuyên ngành cơ khí, điện tử và công nghệ thông tin.

  3. Tái cấu trúc không gian và nâng cấp hạ tầng công nghệ: Phòng Quản trị thiết bị phối hợp cùng Trung tâm nâng cấp hệ thống mạng LAN tốc độ cao, thay mới định kỳ dàn 40 máy tính phòng Internet, tích hợp cổng từ an ninh và hệ thống quét mã vạch tài liệu trong giai đoạn 2021-2023. Mục tiêu chuyển đổi phòng đọc 150 chỗ ngồi sang mô hình kho mở thân thiện, giúp tăng vòng quay tài liệu lên 2,5 lần/năm.

  4. Bồi dưỡng nhân lực và đào tạo kỹ năng thông tin cho người dùng tin: Đội ngũ 11 cán bộ thư viện định kỳ tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng tìm kiếm thông tin số cho 100% sinh viên năm thứ nhất vào đầu mỗi năm học. Phấn đấu nâng tỷ lệ bạn đọc khai thác thường xuyên tài liệu số từ mức 64,5% lên 85,0% trong giai đoạn 2022-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám hiệu và các nhà hoạch định chiến lược giáo dục đại học: Cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu thực nghiệm để ban hành các quyết định đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, phân bổ ngân sách chuyển đổi số trường học và đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định chất lượng đào tạo đại học theo học chế tín chỉ.

  2. Cán bộ quản lý và nhân viên Trung tâm Thông tin - Thư viện: Tài liệu là cẩm nang hướng dẫn chi tiết quy trình chuẩn hóa nghiệp vụ biên mục, phương pháp phân loại DDC, cách thức xây dựng bộ sưu tập số nội sinh và giải pháp quản lý tối ưu 42.399 bản sách trong môi trường tự động hóa.

  3. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Khoa học Thông tin - Thư viện: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, kỹ thuật thiết kế phiếu điều tra 196 mẫu và khung đánh giá mức độ hiện đại hóa thư viện đại học kỹ thuật chuyên ngành.

  4. Chuyên viên công nghệ thông tin và quản trị mạng trường học: Nắm bắt mô hình kiến trúc hạ tầng phần cứng, giải pháp vận hành hệ thống phần mềm quản trị thư viện tích hợp, quy trình an toàn bảo mật dữ liệu và phương án liên thông cơ sở dữ liệu số phục vụ hơn 4.250 người dùng tin.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu trọng tâm của việc hiện đại hóa thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định là gì? Mục tiêu cốt lõi là chuyển đổi mô hình thư viện truyền thống sang thư viện điện tử tự động hóa. Đề tài tập trung chuẩn hóa 42.399 bản sách, số hóa 1.011 tài liệu nội sinh và trang bị phần mềm tích hợp nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu tự học, nghiên cứu của hơn 4.250 cán bộ, giảng viên và sinh viên theo học chế tín chỉ.

  2. Vốn tài liệu hiện có của Trung tâm Thông tin - Thư viện nhà trường có đặc điểm gì nổi bật? Thư viện sở hữu 4.506 đầu sách với 42.399 bản sách, trong đó giáo trình kỹ thuật chiếm 76,6% (32.478 bản). Đặc biệt, nguồn tài liệu nội sinh rất phong phú với 1.011 tài liệu (gồm 308 bài giảng, giáo trình nội bộ và 703 đồ án, luận văn), cùng 57 tên báo, tạp chí chuyên ngành phục vụ trực tiếp công tác đào tạo thực hành.

  3. Thực trạng đội ngũ cán bộ thư viện tại trường có thuận lợi gì cho công cuộc chuyển đổi số? Đội ngũ 11 cán bộ của trung tâm có độ tuổi trẻ (64% từ 35-37 tuổi) và trình độ học vấn cao với 91% tốt nghiệp đại học, 9% thạc sĩ. Thuận lợi lớn nhất là 73% cán bộ được đào tạo chính quy chuyên ngành Thông tin - Thư viện và 18% chuyên ngành Công nghệ thông tin, tạo nền tảng vững chắc để tiếp thu công nghệ mới.

  4. Điểm nghẽn lớn nhất trong hoạt động thư viện giai đoạn 2014-2018 được chỉ ra là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là việc chưa đưa vào sử dụng phần mềm quản trị thư viện tích hợp chuyên dụng. Toàn bộ quy trình xử lý tài liệu, quản lý 150 chỗ ngồi và phục vụ mượn trả vẫn tiến hành thủ công, làm giảm tốc độ luân chuyển sách và hạn chế khả năng tra cứu trực tuyến OPAC của 94% bạn đọc sinh viên.

  5. Giải pháp nào mang tính cấp bách nhất cần triển khai ngay trong giai đoạn đầu? Giải pháp cấp thiết hàng đầu là đầu tư lắp đặt phần mềm quản trị thư viện tích hợp (như Koha hoặc Libol) và hoàn thiện chuẩn hóa biên mục theo tiêu chuẩn quốc tế MARC 21, phân loại DDC trong vòng 12 tháng. Đây là tiền đề bắt buộc để kích hoạt hệ thống mục lục trực tuyến và tự động hóa khâu lưu thông tài liệu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và xác lập bộ tiêu chí đánh giá mức độ hiện đại hóa hoạt động thông tin - thư viện trong các cơ sở giáo dục đại học định hướng kỹ thuật ứng dụng.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện trên 196 mẫu đại diện cho 4.253 người dùng tin, làm rõ thực trạng quản trị 42.399 bản sách và tiềm năng của 1.011 tài liệu nội sinh trong khuôn viên 1.000m² tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định.
  • Nhận diện chuẩn xác các rào cản công nghệ cốt lõi và đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với việc ứng dụng phần mềm quản trị tích hợp và số hóa tư liệu.
  • Thiết lập lộ trình chuyển đổi số cụ thể qua các mốc thời gian 2020-2021 (chuẩn hóa phần mềm), 2021-2022 (số hóa nội sinh) và 2022-2025 (phát triển dịch vụ thông tin hiện đại).
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn có khả năng chuyển giao và nhân rộng cho mạng lưới các trường đại học, cao đẳng kỹ thuật trên phạm vi toàn quốc.

Đóng góp lớn nhất của công trình là luận chứng thành công tính tất yếu của việc chuyển đổi phương thức phục vụ thư viện gắn liền với chuyển đổi số giáo dục. Để sớm đưa các khuyến nghị vào thực tiễn, lãnh đạo nhà trường cùng các đơn vị chức năng cần khẩn trương phê duyệt đề án đầu tư phần mềm thư viện tích hợp, nâng cấp hạ tầng mạng và phê duyệt kế hoạch số hóa tài liệu nội sinh ngay trong năm học tới. Hãy chủ động liên hệ và tham khảo chi tiết toàn văn luận văn tại Trung tâm Thông tin - Thư viện để cùng chung tay xây dựng môi trường học thuật hiện đại, tiên tiến và giàu giá trị tri thức.