Giáo trình tiện cơ bản ngành Cơ khí chế tạo máy - Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Dưới đây là thông tin meta tags cho bài viết "Giáo trình tiện cơ bản đh sư phạm kỹ thuật nam định": { "ai_description": "Giáo trình tiện cơ bản dành cho

Trường đại học

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Chuyên ngành

Cơ khí chế tạo máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

(không rõ)

96
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình tiện cơ bản tại ĐH Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Giáo trình tiện cơ bản tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định đóng vai trò nền tảng trong đào tạo ngành cơ khí chế tạo máy. Tài liệu này được biên soạn nhằm mục đích cung cấp kiến thức hệ thống về vận hành, bảo dưỡng máy tiện và kỹ thuật gia công cơ bản. Nội dung giáo trình bao gồm 4 bài học chính, từ giới thiệu máy tiện đến phương pháp mài dao, đảm bảo sinh viên nắm vững từ lý thuyết đến thực hành. Giáo trình tuân thủ chương trình đào tạo Cao đẳng nghề CGKL, tích hợp lý thuyết khoa học với ứng dụng thực tiễn. Các bài tập được thiết kế theo trình tự từ đơn giản đến phức tạp, hỗ trợ sinh viên phát triển kỹ năng gia công chính xác. Đây là tài liệu tham khảo quan trọng cho cả sinh viên và giảng viên ngành cơ khí.

1.1. Mục tiêu và cấu trúc giáo trình

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về vận hành máy tiện vạn năng, sử dụng dụng cụ đo và đồ gá. Giáo trình được chia thành 4 bài học chính: (1) Vận hành bảo dưỡng máy tiện, (2) Sử dụng đồ gá và dụng cụ đo, (3) Khái niệm gia công trên máy tiện, (4) Mài dao tiện. Mỗi bài học kết hợp lý thuyết (30%) và thực hành (70%), đảm bảo sinh viên có thể ứng dụng kiến thức vào sản xuất. Cấu trúc giáo trình theo hướng tiếp cận thực hành, với các bài tập thực hành tại xưởng chiếm ưu thế, giúp sinh viên làm quen với môi trường sản xuất công nghiệp.

1.2. Đối tượng và phạm vi ứng dụng

Giáo trình hướng đến đối tượng là sinh viên Cao đẳng nghề CGKL chuyên ngành cơ khí chế tạo máy. Nội dung bao phủ toàn bộ quy trình gia công tiện cơ bản, từ chuẩn bị máy móc đến hoàn thiện sản phẩm. Giáo trình cũng phục vụ giảng viên làm tài liệu tham khảo trong quá trình giảng dạy. Ngoài ra, đây có thể là nguồn tham khảo hữu ích cho các kỹ sư cơ khí mới vào nghề muốn củng cố kiến thức thực tế. Phạm vi ứng dụng bao gồm cả giáo dục chính quy và đào tạo ngắn hạn, phù hợp với nhu cầu phát triển kỹ năng nghề nghiệp.

II. Phân tích thực trạng đào tạo tiện cơ bản tại trường

Hiện nay, đào tạo tiện cơ bản tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những khó khăn lớn nhất là sự chênh lệch giữa lý thuyết và thực hành, khiến sinh viên gặp khó khăn khi áp dụng kiến thức vào sản xuất. Thực tế cho thấy nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp còn lúng túng trong vận hành máy tiện do thiếu kinh nghiệm thực tế. Bên cạnh đó, trang thiết bị thực hành tại trường đôi khi chưa đáp ứng đủ nhu cầu đào tạo, dẫn đến tình trạng sinh viên phải chia sẻ dụng cụ trong quá trình thực hành. Ngoài ra, giáo trình cũ chưa cập nhật đầy đủ công nghệ mới trong ngành cơ khí, khiến sinh viên thiếu kiến thức về máy tiện CNC hiện đại. Những vấn đề này đòi hỏi sự cải tiến toàn diện trong phương pháp đào tạo.

2.1. Thiếu hụt trang thiết bị thực hành

Hiện trường đang thiếu hụt một số loại máy tiện hiện đại, buộc sinh viên phải học trên thiết bị cũ có độ chính xác không cao. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm gia công của sinh viên. Ngoài ra, số lượng máy tiện tại xưởng thực hành không đủ, dẫn đến tình trạng sinh viên phải chờ đợi hoặc chia sẻ thiết bị, giảm hiệu quả đào tạo. Việc thiếu dụng cụ đo chuyên dụng cũng khiến sinh viên khó có thể đánh giá chính xác chất lượng gia công. Nhà trường cần đầu tư bổ sung trang thiết bị để nâng cao chất lượng đào tạo.

2.2. Bất cập trong phương pháp giảng dạy

Phương pháp giảng dạy hiện nay còn nặng về lý thuyết, thiếu tính tương tác và thực hành. Nhiều giảng viên chưa cập nhật phương pháp dạy học mới, dẫn đến sinh viên khó tiếp thu kiến thức. Thực tế cho thấy sinh viên thường xuyên gặp khó khăn trong việc vận dụng lý thuyết vào thực tế sản xuất. Bên cạnh đó, giáo trình chưa tích hợp đầy đủ các tình huống thực tế, khiến sinh viên thiếu kinh nghiệm xử lý sự cố. Cần thay đổi phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường thực hành, kết hợp với các bài tập tình huống thực tế.

III. Giải pháp cải tiến giáo trình tiện cơ bản

Để nâng cao chất lượng đào tạo tiện cơ bản, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Trước hết, cần cập nhật giáo trình theo hướng tích hợp lý thuyết và thực hành, bổ sung các nội dung về máy tiện CNC và công nghệ mới. Giáo trình nên được biên soạn theo chuẩn quốc tế, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn. Thứ hai, tăng cường đầu tư trang thiết bị thực hành, bao gồm máy tiện hiện đại và dụng cụ đo chuyên dụng. Nhà trường cũng cần xây dựng phòng thực hành đạt chuẩn, đáp ứng nhu cầu đào tạo. Cuối cùng, cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường thực hành, kết hợp với các bài tập tình huống thực tế.

3.1. Cập nhật nội dung giáo trình

Nội dung giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để theo kịp sự phát triển của công nghệ. Bổ sung các chương về máy tiện CNC, công nghệ gia công tiên tiến, và các phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm. Giáo trình cũng nên bao gồm các bài tập tình huống thực tế, giúp sinh viên phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Ngoài ra, cần xây dựng hệ thống bài tập đa dạng, từ đơn giản đến phức tạp, đảm bảo sinh viên có thể nâng cao kỹ năng theo trình độ. Giáo trình cũng nên tích hợp các video hướng dẫn thực hành, hỗ trợ sinh viên tự học.

3.2. Nâng cao chất lượng giảng dạy

Cần tổ chức các khóa đào tạo giảng viên về phương pháp giảng dạy mới, tập trung vào kỹ năng thực hành. Giảng viên nên tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn tại doanh nghiệp, cập nhật kiến thức thực tế. Phương pháp giảng dạy nên theo hướng tăng cường tương tác, khuyến khích sinh viên tự khám phá kiến thức. Ngoài ra, cần xây dựng hệ thống đánh giá thực hành, đảm bảo sinh viên đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Nhà trường cũng nên khuyến khích giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào giảng dạy.

IV. Ứng dụng giáo trình tiện cơ bản trong sản xuất công nghiệp

Giáo trình tiện cơ bản tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định không chỉ phục vụ đào tạo mà còn có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất công nghiệp. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể ứng dụng kiến thức vào các doanh nghiệp cơ khí, đóng góp vào sự phát triển ngành công nghiệp chế tạo máy. Giáo trình cung cấp nền tảng vững chắc cho sinh viên làm quen với môi trường sản xuất, giảm thời gian đào tạo lại tại doanh nghiệp. Ngoài ra, giáo trình cũng hỗ trợ các kỹ sư mới vào nghề củng cố kiến thức thực tế, nâng cao năng lực chuyên môn. Nhờ giáo trình này, sinh viên có thể tham gia vào các dự án sản xuất ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

4.1. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

Giáo trình tiện cơ bản đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành cơ khí. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận các vị trí như kỹ thuật viên vận hành máy tiện, kỹ sư sản xuất, hoặc chuyên viên kiểm tra chất lượng. Giáo trình cung cấp kiến thức toàn diện về vận hành máy tiện, sử dụng dụng cụ đo, và quy trình gia công, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp. Ngoài ra, giáo trình cũng hỗ trợ sinh viên phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề, nâng cao khả năng thích ứng trong môi trường sản xuất.

4.2. Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất

Doanh nghiệp có thể sử dụng giáo trình tiện cơ bản làm tài liệu tham khảo trong quá trình đào tạo nhân viên mới. Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng về vận hành máy tiện, giúp nhân viên nhanh chóng làm quen với môi trường sản xuất. Ngoài ra, giáo trình cũng hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lượng sản phẩm. Nhờ giáo trình này, doanh nghiệp có thể giảm thời gian đào tạo lại, nâng cao năng suất lao động. Giáo trình cũng hỗ trợ doanh nghiệp trong việc ứng dụng công nghệ mới, nâng cao sức cạnh tranh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/05/2026
Giáo trình tiện cơ bản đh sư phạm kỹ thuật nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

Lời nói đầu Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hoá, hiện đại hoá đất nước, vị trí của ngành công nghiệp cơ khí là rất quan trọng, trong đó ngành công nghệ chế tạo máy đóng vai trò then chốt. Việc biên soạn tập giáo trình mô đun “Tiện cơ bản” dùng làm tài liệu để giảng dạy, học tập cho sinh viên Cao đẳng nghề CGKL tại Bộ môn cơ khí chế tạo máy - Khoa Cơ khí, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định đang đặt ra vấn đề cấp thiết. Giáo trình mô đun “Tiện cơ bản” được biên soạn dựa trên mục tiêu, nội dung, chương trình mô đun “Tiện cơ bản” dùng trong đào tạo hệ Cao đẳng nghề CGKL đang thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định. Giáo trình mô đun “Tiện cơ bản” đảm bảo tính khoa học, logic của thực hành từ đơn giản đến phức tạp, bài tập trước làm cơ sở, hỗ trợ cho bài tập sau.

Chúng tôi đó cố gắng nghiên cứu và sử dụng các tài liệu của các nhà khoa học, tập trung biên soạn những vấn đề cốt lõi mà nhất thiết sinh viên phải nắm được, hiểu được, vận dụng được khi học xong mô đun “Tiện cơ bản”. Mục đích chính của giáo trình mô đun “Tiện cơ bản” cung cấp cho sinh viên những nội dung kiến thức chính yếu nhất của mô đun mang tính hệ thống, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ nghiên cứu và thực hành làm ra sản phẩm. Đồng thời cũng là tài liệu tham khảo tích cực mang tính thống nhất về mặt cấu trúc, nội dung mà cán bộ giảng dạy cần trang bị cho sinh viên khi nghiên cứu mô đun này và rất có thể phần nào giúp cho các bạn đồng nghiệp làm tài liệu tham khảo trong quá trình giảng dạy mô đun thực hành nghề thuộc chuyên môn ngành cơ khí chế tạo máy. Tác giả rất mong sự giúp đỡ đóng góp ý kiến của bạn đọc để tập bài giảng được hoàn chỉnh hơn.

Xin chân thành cảm ơn! 1 Lời nói đầu .1 BÀI 01: VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY TIỆN. Giới thiệu chung về máy tiện. Công dụng và phân loại. Máy tiện vạn năng.

Thao tác vận hành máy tiện. Làm quen với máy tiện. Trình tự các bước thao tác vận hành máy. Một số chú ý khi thao tác vận hành máy.

Quy tắc cơ bản bảo dưỡng máy tiện. Quy tắc an toàn khi làm việc trên máy tiện .1 An toàn trước khi làm việc: .2 An toàn khi làm việc: .3 An toàn khi kết thúc làm việc. Thực hành tại xưởng thực tập:. Nội dung ôn tập .15 BÀI 02: SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐỒ GÁ THÔNG DỤNG VÀ DỤNG CỤ ĐO.

Giới thiệu chung về đồ gá. Công dụng của đồ gá trên máy tiện vạn năng. Yêu cầu đối với đồ gá tiện. Phân loại đồ gá tiện.

Các thành phần của đồ gá tiện. Định vị và kẹp chặt chi tiết gia công. Sử dụng các đồ gá thông dụng trên máy tiện .27 4 Sử dụng các loại dụng cụ đo. Thước cặp.

Đồng hồ so (hình 2. Thực hành tại xưởng thực tập. Nội dung ôn tập .33 2 BÀI 3: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN .34 VỀ GIA CÔNG TRÊN MÁY TIỆN VẠN NĂNG. Khái niệm chung.

Quá trình gia công tiện. Chuyển động tạo hình của máy tiện. Cơ sở vật lý của quá trình cắt khi tiện. Quá trình cắt.

Các hiện tượng xảy ra trong quá trình cắt. Lực cắt khi tiện. Chế độ cắt khi tiện. Các yếu tố của chế độ cắt khi tiện.

Chọn và tính chế độ cắt khi tiện. Bài tập thực hành. Nội dung ôn tập .46 BÀI 4 MÀI DAO TIỆN. Giới thiệu chung về dao tiện.

Khái niệm dao tiện. Cấu tạo và phân loại dao tiện. Góc độ phần cắt của dao tiện. Vật liệu làm phần cắt của dao tiện.

Mài dao tiện. Mài dao trên máy mài 2 đá. Kiểm tra dao sau khi mài. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách phòng ngừa.

Bài tập thực hành. Mài dao tiện ngoài. Mài dao tiện trong .Nội dung ôn tập .57 Bài 5: TIỆN TRỤC TRƠN NGẮN .58 GÁ TRÊN MÂM CẶP BA CHẤU TỰ ĐỊNH TÂM. Mặt trụ ngoài.

Khái niệm mặt trụ ngoài. Yêu cầu kỹ thuật của mặt trụ ngoài. Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ để tiện mặt trụ ngoài. Trang thiết bị.

Dụng cụ cắt. Phương pháp tiện mặt trụ ngoài. Trình tự thực hiện. Bài tập thực hành.

Bản vẽ chi tiết. Điều kiện cho trước. Thời gian thực hiện:. Trình tự các bước thực hiện.Nội dung ôn tập .65 Bài 6: TIỆN MẶT ĐẦU, KHOAN LỖ TÂM.

Tiện mặt đầu. Yêu cầu của mặt đầu. Phương pháp tiện. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách phòng khi tiện mặt đầu.

Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ để tiện mặt đầu. Bài tập thực hành. Khoan lỗ tâm. Phương pháp khoan lỗ tâm.

Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ để khoan tâm. Bài tập thực hành. Nội dung ôn tập .75 BÀI 7: TIỆN TRỤC BẬC NGẮN GÁ TRÊN MÂM CẶP. Khái niệm về trục bậc.

Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ để tiện trục bậc. Trang thiết bị. Dụng cụ cắt. Phương pháp tiện trục bậc.

Các phương pháp cắt khi tiện trục bậc. Chọn chế độ cắt khi tiện trục bậc. Trình tự thực hiện. Bài tập thực hành.

Bản vẽ chi tiết. Điều kiện cho trước. Thời gian thực hiện:. Trình tự các bước thực hiện.

Nội dung ôn tập. TIỆN RÃNH NGOÀI VÀ CẮT ĐỨT. Khái niệm về rãnh. Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ để tiện rãnh, cắt đứt.

Trang thiết bị. Dao tiện rãnh, cắt đứt. Phương pháp tiện rãnh, cắt đứt. Chọn chế độ cắt.

Trình tự thực hiện. Bài tập thực hành. Bản vẽ chi tiết. Điều kiện cho trước.

Thời gian thực hiện:. Trình tự thực hiện các bước gia công. Nội dung ôn tập .91 5 BÀI 01: VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY TIỆN 1. Giới thiệu chung về máy tiện Máy tiện thuộc nhóm máy cắt gọt kim loại, thường chiếm khoảng (40 - 50)% số lượng máy cắt kim loại trong các nhà máy và phân xưởng cơ khí.

Công dụng và phân loại 1. Công dụng Máy tiện dùng để gia công chi tiết có dạng tròn xoay như mặt trụ, côn, khoan lỗ, tiện ren, cắt đứt, mặt phẳng,. Ngoài ra, trên máy tiện có thể trang bị đồ gá mài, phay, chép hình để thực hiện công nghệ gia công tương tự như máy mài, máy phay và máy chép hình. Phân loại Có nhiều cách để phân loại:  Theo công dụng của máy tiện thì phân thành máy tiện vạn năng và máy tiện chuyên dùng.

 Theo kết cấu, kết hợp với công dụng thì máy tiện phân thành: - Máy tiện vạn năng - Máy tiện chuyên dùng (gia công một vài dạng chi tiết nhất định) - Máy tiện chép hình (gia công những dạng chi tiết có hình dáng đặc biệt) - Máy tiện đứng (gia công những chi tiết có hình dáng phức tạp và nặng, có trục chính thẳng đứng) - Máy tiện cụt (gia công những chi tiết nặng, có đường kính lớn hơn nhiều lần so với chiều dài chi tiết) - Máy tiện nhiều dao (có nhiều bàn dao chuyển động độc lập, cùng một lúc có thể gia công chi tiết với nhiều dao tham gia cắt đồng thời) - Máy tiện Rơvôlve (gia công chi tiết với nhiều nguyên công, các loại dao được lắp trên đầu Rơvôlve) - Máy tiện điều khiển theo chương trình số (NC, CNC). Máy tiện vạn năng 1. Chuyển động tạo hình Nguyên lý chuyển động tạo hình bề mặt gia công trên máy tiện là sự chuyển động tương đối giữa dao và chi tiết cần gia công. Gồm: Chuyển động cắt là chuyển động quay tròn của trục chính mang phôi (đây là chuyển động lớn nhất), đơn vị tính vòng/phút.

Chuyển động chạy dao là chuyển động tịnh tiến của bàn xe dao mang dao, đơn vị tính mm/vòng (tức là khi trục chính quay được 01 vòng, thì bàn xe dao tịnh tiến được bao nhiêu mm). Chuyển động chạy dao gồm: chuyển động chạy dao dọc để cắt 6 hết chiều dài chi tiết; chuyển động chạy dao ngang để tiện mặt đầu, cắt đứt, cắt rãnh; ngoài ra còn chuyển động chạy dao xiên để tiện mặt côn. Khả năng công nghệ của máy Máy tiện vạn năng có thể gia công nhiều loại chi tiết có hình dạng và kích thước khác nhau. Nó có thể hoàn thành nhiều công việc: tiện mặt trụ ngoài, mặt trụ trong (lỗ), tiện ren, tiện bề mặt côn, bề mặt định hình, tiện rãnh, cắt đứt, khoan lỗ v.1: a) tiện mặt đầu (mặt phẳng), b) tiện rãnh, c) tiện chép hình, d) tiện côn, đ) tiện định hình, e) tiện ren.1: Các dạng gia công trên máy tiện 1.

Đặc tính kỹ thuật của máy Đặc tính cơ bản gồm: (mỗi chủng loại máy sẽ có giá trị khác nhau) - Đường kính lớn nhất của phôi có thể gia công được (mm) - Khoảng cách giữa 2 mũi tâm (chiều dài lớn nhất có thể tiện được) (mm) - Số cấp vòng quay của trục chính: n cấp tốc độ - Số vòng quay của trục chính (nhỏ nhất - lớn nhất) (vg/ph) - Các bước ren có thể cắt được: + Ren quốc tế (mm) + Ren anh: (inh) + Ren môdul: () - Lượng chạy dao: + Chạy dao dọc: (mm/vg) + Chạy dao ngang: (mm/vg) - Động cơ điện: + Công suất: (kw) + Số vòng quay: (vg/ph) 7 Ví dụ Thông số kỹ thuật máy tiện Z6240A - Đường kính lớn nhất của phôi có thể gia công được:  400 (mm) - Khoảng cách giữa 2 mũi tâm (chiều dài lớn nhất có thể tiện được):1500( mm) - Số cấp vòng quay của trục chính: 12 cấp tốc độ - Số vòng quay của trục chính (nhỏ nhất - lớn nhất): từ 38 đến 2000 (vg/ph) - Các bước ren có thể cắt được: + Ren quốc tế: từ 0.5 đến 20 (mm) + Ren anh: từ 1.75 đến 80 (inh) + Ren môdul: từ 3.5 đến 160 () - Lượng chạy dao: + Chạy dao dọc: từ 0.055 đến 1 (mm/vg) + Chạy dao ngang: từ 0. Các bộ phận cơ bản của máy tiện vạn năng Hình 1.2 Máy tiện ren vít vạn năng Thân máy (1), hộp trục chính (2), mâm cặp (3), ụ sau (4), giá đỡ (5), bàn xe dao (6), hộp tốc độ chạy dao (7), hộp xe dao (8), trục vítme (9), trục trơn (10), trục điều khiển (11) dùng để đóng mở máy. Máy tiện ren vít vạn năng nói chung có hình dáng bên ngoài như (Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ