Giáo Trình Thực Hành Nguội Sửa Chữa Sơ Cấp

Giáo trình nghiên cứu thực hành nguội sửa chữa sơ cấp, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề

Chuyên ngành

Sửa Chữa Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
73
2
6

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: THÁO LẮP CƠ BẢN

1.1. ĐỌC, VẼ BẢN VẼ LẮP MÁY CẮT KIM LOẠI

1.2. SỬ DỤNG DỤNG CỤ THÁO, LẮP MÁY

1.3. THÁO, LẮP HỘP TỐC ĐỘ MÁY TIỆN T6M16

2. BÀI 2: THÁO LẮP VÀ SỬA CHỮA CƠ CẤU ĐIỂN HÌNH

2.1. THÁO LẮP VÀ SỬA CHỮA CƠ CẤU KHỚP NỐI TRỤC; TRỤC VÍT – ĐAI ỐC

3. BÀI 3: THÁO LẮP, SỬA CHỮA BƠM DẦU VÀ HỆ THỐNG

4. BÀI 4: THÁO LẮP, SỬA CHỮA MÁY TIỆN

4.1. SỬA CHỮA HỘP TỐC ĐỘ MÁY TIỆN T6M16

4.2. THÁO LẮP, SỬA CHỮA HỘP XE DAO

4.3. THÁO LẮP, SỬA CHỮA HỘP Ụ ĐỨNG

4.4. THÁO LẮP, SỬA CHỮA HỘP BƯỚC TIẾN

5. BÀI 5: THÁO LẮP, SỬA CHỮA MÁY BÀO

5.1. THÁO LẮP, SỬA CHỮA HỘP TỐC ĐỘ MÁY BÀO B665

5.2. THÁO LẮP, SỬA CHỮA CƠ CẤU CU LÍT MÁY BÀO B665

6. BÀI 6: THÁO LẮP, SỬA CHỮA MÁY KHOAN

6.1. THÁO LẮP, SỬA CHỮA HỘP TỐC ĐỘ MÁY KHOAN ĐỨNG

6.2. THÁO LẮP, SỬA CHỮA HỘP BƯỚC TIẾN MÁY KHOAN

7. BÀI 7: LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, SỬA CHỮA

7.1. LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, SỬA CHỮA, KIỂM TRA MẶT TRƯỢT THÂN MÁY TIỆN 1K

7.2. LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, SỬA CHỮA, KIỂM TRA MẶT TRƯỢT BÀN XE DAO DỌC MÁY TIỆN 1K

7.3. LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, SỬA CHỮA, KIỂM TRA MẶT TRƯỢT THÂN MÁY PHAY NGANG

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Thực Hành Nguội Sửa Chữa Sơ Cấp Nghề

Giáo trình thực hành nguội sửa chữa sơ cấp nghề là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo học sinh ngành sửa chữa. Mô đun này giúp học sinh hình thành và phát triển kỹ năng sửa chữa các cụm máy và máy công cụ. Nội dung giáo trình được thiết kế để cung cấp kiến thức về quy trình công nghệ sửa chữa, từ đó giúp học sinh thực hiện tốt công việc sửa chữa.

1.1. Mục tiêu của giáo trình thực hành nguội sửa chữa

Mục tiêu chính của giáo trình là giúp học sinh nắm vững các kỹ năng cần thiết trong ngành sửa chữa. Học sinh sẽ được trang bị kiến thức về tháo lắp, sửa chữa các loại máy công cụ, từ đó nâng cao khả năng làm việc thực tế.

1.2. Cấu trúc của giáo trình thực hành

Giáo trình bao gồm 7 bài học, mỗi bài học tập trung vào một khía cạnh cụ thể của quá trình sửa chữa. Các bài học từ tháo lắp cơ bản đến quy trình công nghệ sửa chữa sẽ giúp học sinh có cái nhìn tổng quan và chi tiết về ngành nghề này.

II. Những thách thức trong việc học sửa chữa cơ khí

Học sinh thường gặp nhiều thách thức trong quá trình học sửa chữa cơ khí. Những thách thức này có thể đến từ việc thiếu kinh nghiệm thực hành, khó khăn trong việc hiểu các bản vẽ kỹ thuật, và áp lực trong môi trường làm việc thực tế.

2.1. Thiếu kinh nghiệm thực hành

Nhiều học sinh chưa có đủ thời gian thực hành, dẫn đến việc không nắm vững các kỹ năng cần thiết. Việc này có thể ảnh hưởng đến khả năng làm việc sau này trong ngành sửa chữa.

2.2. Khó khăn trong việc đọc bản vẽ kỹ thuật

Đọc và hiểu bản vẽ kỹ thuật là một kỹ năng quan trọng trong ngành sửa chữa. Học sinh cần được hướng dẫn cụ thể để có thể nắm bắt được các thông tin cần thiết từ bản vẽ.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo trình thực hành

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, giáo trình thực hành nguội sửa chữa cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả hơn.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành giúp học sinh hiểu rõ hơn về quy trình sửa chữa. Học sinh sẽ có cơ hội áp dụng kiến thức vào thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Sử dụng công nghệ như mô phỏng 3D và video hướng dẫn có thể giúp học sinh hình dung rõ hơn về các quy trình sửa chữa. Điều này cũng giúp tạo sự hứng thú trong việc học tập.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong ngành sửa chữa

Giáo trình thực hành nguội sửa chữa không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn tạo ra những ứng dụng thực tiễn trong ngành sửa chữa. Học sinh có thể áp dụng những gì đã học vào công việc thực tế, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

4.1. Kỹ năng sửa chữa máy công cụ

Học sinh sẽ được trang bị kỹ năng sửa chữa các loại máy công cụ, từ đó có thể làm việc tại các xưởng sửa chữa hoặc nhà máy sản xuất. Kỹ năng này rất cần thiết trong ngành công nghiệp hiện đại.

4.2. Tạo ra sản phẩm chất lượng

Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình giúp học sinh tạo ra các sản phẩm sửa chữa chất lượng. Điều này không chỉ nâng cao uy tín cá nhân mà còn góp phần vào sự phát triển của ngành công nghiệp.

V. Kết luận về tương lai của giáo trình thực hành nguội sửa chữa

Giáo trình thực hành nguội sửa chữa sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho ngành sửa chữa. Với sự phát triển của công nghệ, giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu thực tế.

5.1. Cập nhật nội dung giáo trình

Nội dung giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu của thị trường lao động. Điều này sẽ giúp học sinh luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Định hướng phát triển nghề nghiệp

Giáo trình không chỉ giúp học sinh có kiến thức mà còn định hướng phát triển nghề nghiệp cho họ. Học sinh sẽ có cơ hội tìm kiếm việc làm tốt hơn trong ngành sửa chữa.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU NỘI QUY XƯỞNG THỰC TẬP NGUỘI SỬA CHỮA Điều 1: Không có nhiệm vụ không được vào xưởng nếu cần phải được sự đồng ý của trưởng đơn vị. Điều 2: Mọi người làm việc phải có đủ tran g thiết bị bảo hộ lao động và có mặt trước giờ làm việc từ 5 đến 10 phút, và phải chấp hành nghiêm chỉnh sự phân công của giáo viên hướng dẫn. Điêu 3: Người sử dụng các thiết bị đều phải đựơc huấn luyện về kĩ thuật an toàn lao động không được tự ý sử dụng máy không được hướng dẫn. Điều 4: Mọi người phải có trách nhiệm bảo quản phôi liệu, sản phẩm không được mang ra khỏi xưởng khi chưa được sự cho phép của giáo viên nếu làm hỏng hoặc mất phải đền.

Điều 5: Trước khi sử dụng máy phải kiểm tra dầu mỡ, các hệ thống truyền động nếu thấy an toàn mới được sử dụng. Điều 6: Trong khi thực tập không bỏ xưởng, bỏ vị trí máy làm việc, không làm việc riêng không đi lại lộn xộn trong xưởng làm ảnh hưởng đến người khác không hút thuốc trong xưởng khi có việc muốn ra khỏi xưởng thì phải được sự đồng ý của giáo viên. Điều 7: Nếu xảy ra tai nạn sự cố phải cứu chữa nạn nhân và giữ nguyên hiện trường báo cáo cho giáo viên hướng dẫn để lập biên bản xác định nguyên nhân giải quyết kịp thời hậu quả. Điều 8: Mọi người phải chấp hành quy định trên.

NỘI QUY SỬ DỤNG MÁY KHOAN Điều 1: Người sử dụng máy phải được giáo viên hướng dẫn trưởng đơn vị giao nhiệm vụ. Điêu 2: Trước khi vận hành máy phải kiểm tra cầu dao, dây chảy các vị trí tra dầu mỡ các bộ phận truyền động an toàn mới được sử dụng Điêu 3: Sử dụng máy phải đúng quy trình quy phạm gá kẹp vật gia công,và mũi khoan chăc chắn. Điều 4: Không khoan những lỗ có đường kính lớn hơn quy định, không khoan vào đồ gá, bàn máy. Điều 5: Khi khoan không cúi sát đầu vào trục chính của máy, không thổi phoi hoặc dùng tay để gạt phoi.

Người vận hành máy phải có đủ trang thiết bị bảo hộ lao động ( như quần áo dày dép…). Điều 6: Khi có sự cố phải dừng máy giữ nguyên hiện trường báo ngay cho ng- ười có trách nhiệm để giải quyết hậu quả. Điều 7: Khoan xong phải cắt cầu dao làm vệ sinh máy và chỗ làm việc ghi chép sổ giao ca. 4 Điều 8 : Mọi người phải chấp hành quy định trên.

NỘI QUY SỬ DỤNG MÁY MÀI Điều 1: Chỉ có những người được huấn luyện và được phân công mới được sử dụng máy. Điều 2: Trước khi sử dụng máy phải xiết chặt các bộ phận truyền động kiểm tra cầu dao dây chảy đảm bảo an toàn mới được sử dụng. Khe hở từ 2 đến 3 mm, mặt bích 2 bên phải có đường kính ngoài bằng nhau và bằng tối thiểu 1/3 đường kính ngoài của đá tránh sử dụng các má bên của đá mài. Điều 3: Khi vận hành phải có đủ trang thiết bị bảo hộ.

Đièu 4: Khi vận hành máy phải chú ý quan sát nếu thấy khác thường hoặc xảy ra tai nạn phải dừng máy giữ nguyên hiện trường báo ngay cho người có trách nhiệm để sử lý. Điêu 5: Chỉ được mài mỗi đá một người không được đứng đối diện thẳng góc với đá. Điều 6 : Không được mài kim loại màu gỗ và những vật quá mỏng nhỏ so với khe hở làm vỡ đá. Điều 7: Sau khi mài xong thì phải cắt cầu dao điện vệ sinh thiết bị và nơi làm việc.

Điều 8: Mọi người phải có trách nhiệm chấp hành những quy định trên. NHỮNG QUI TẮC AN TOÀN XUỞNG THỰC TẬP NGUỘI SỬA CHỮA 1. Chỉ cho phép thợ có đủ sức khoẻ và biết đầy đủ kỹ thuật an toàn mới được làm công việc nguội sửa chữa. Người dưới 18 tuổi không được làm việc trên cao.

Chỗ làm việc phải được giữ gìn sạch sẽ được chiếu sáng tự nhiên đầy đủ và chiếu sáng nhân tạo hợp lý. Bàn nguội phải vững chắc có kích thước phù hợp với chiều cao của người thợ. Ê tô phải kẹp được vật một cách chặt chẽ. Trước khi làm việc người thợ phải xem xét kỹ các dụng cụ và đồ gá.

Trong trường hợp cần thiết thay thế các dụng cụ phải có các điều kiện sau: - Búa nguội, búa tạ phải được lắp chắc chắn vào cán búa, cán búa phải nhẵn, không xước. - Phần mặt đập của búa phải nhẵn hơi lồi một chút, không sây sát, tróc rỗ. - Các đục và đột phải có hình dạng đúng với phần đuôi thon không sây sát và biến cứng (đề phòng gẫy). - Chìa vặn phải có kích thước phù hợp với đai ốc, cấm không nối dài tay quay của chìa vặn và dùng chìa vặn kích thước miệng lớn hơn đai ốc.

- Giũa và dao cạo phải tốt, tay cầm phải có vòng kim loại và không có vết nứt và các khuyết tật khác. 5 - Puly phải thật tốt và giữ chắc chắn được ròng rọc, móc vật nâng không được nứt và bị duỗi thẳng. - Pa lăng phải có móc tốt, xích và phanh hãm chắc chắn. - Tời phải có tay quay chắc chắn và cơ cấu hãm cóc tốt.

Động cơ của tời phải tiếp đất. Khi chặt sắt, thép thợ nguội phải có kính lưới bảo vệ và phải đặt lưới chắn về phía mảnh sắt văng tới.Trước khi tiến hành sửa chữa người thợ phải có nhiệm vụ: - Xem xét tỉ mỉ thiết bị sắp sửa chữa, các điều kiện an toàn cho bản thân và người xunh quanh. - Chuẩn bị tất cả dụng cụ và đồ gá cần cho việc sửa chữa, đảm bảo tốt mới sử dụng. - Khi bắt đầu sửa chữa thiết bị phải được ngắt mạch điện.

- Khi sửa chữa các thùng chứa (Bao gồm đường ống, chất lỏng khí độc .) Cần phải giảm hết áp lực. - Chỉ được phép tháo rời một cụm máy hoặc cơ cấu nào đó khi cần sửa chữa. - Tất cả các cụm lắp ghép chặt phải dùng dụng cụ chuyên dùng để tháo như vam ., không được dùng búa, đục, đột đóng trực tiếp. - Khi cần đánh búa lên chi tiết vật cứng, phải đệm một miếng đệm bằng kim loại mầu.

- Cấm để đồ nghề, dụng cụ lên máy. - Cơ cấu, thiết bị sửa chữa, lắp ráp xong trước khi cho chạy thử phải kiểm tra và dọn sạch các vật không cần thiết, dụng cụ tại chỗ làm việc, phải quay thử xem các bộ phận quay và chuyển động tốt chưa. - Trước khi cho cơ cấu, thiết bị chạy điện phải nối dây tiếp đất với thân máy. - Chỉ cho thiết bị chạy thử khi được sự đồng ý của giáo viên.

Phòng chữa cháy. - Cấm dùng lửa hoặc hút thuốc trong xưởng. - Dầu mỡ dây ra ngoài phải được lau sạch sẽ. - Giẻ lau có dầu mỡ phải thu gọn vào thùng chứa.

- Trong xưởng có dụng cụ phòng cháy như bình bọt, cát, xô, chậu để nơi thuận tiện và sử dụng đúng mục đích. - Khi có hiện tượng cháy phải ngắt cầu dao điện có biện phát dập tắt và gọi bộ phận phòng chữa cháy. 6 BÀI 1: THÁO LẮP CƠ BẢN BÀI 1-1: ĐỌC, VẼ BẢN VẼ LẮP MÁY CẮT KIM LOẠI 1- Mục đích, yêu cầu 1.1 - Mục đích - Hình thành kỹ năng đọc – vẽ bản vẽ lắp máy cắt kim loại. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.2 - Yêu cầu - Thực hiện đúng các bước theo trình tự.

- Đọc – vẽ được bản vẽ lắp Hộp tốc độ máy T6M16 đạt yêu cầu KT - Đảm bảo thời gian, vệ sinh công nghiệp.1- Chuẩn bị : - Máy tính, Hộp tốc độ máy T6M16 2.2 - Trình tự thực hiện 2.1- Chức năng, nhiệm vụ của hộp máy Hộp được nhận truyền động từ động cơ qua hộp tốc độ có 6 cấp tốc độ khác nhau qua bộ truyền đai thang truyền động lên hộp trục chính.2- Kết cấu, nguyên lý của hộp máy Hộp tốc độ được đặt phía dưới thân máy được cố định với thân máy bằng vít và trục đỡ được treo bởi vít và đai ốc (vít treo). Vỏ hộp được đúc bằng gang, trong hộp có lắp các chi tiết như: ổ đỡ, trục, cặp bánh răng trụ răng thẳng để truyền và thay đổi mô men quay.3- Các ký hiệu dùng trong bản vẽ lắp 2.4- Trình tự vẽ bản vẽ lắp hộp máy. - Chọn hình biểu diễn - Quy ước biểu diễn bản vẽ lắp - Ghi kích thước trên bản vẽ lắp - Thể hiện yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ lắp - Đọc bản vẽ lắp 3- An toàn - An toàn cho người - An toàn cho thiết bị BÀI 1-2: SỬ DỤNG DỤNG CỤ THÁO, LẮP MÁY 1- Mục đích, yêu cầu 1.1 - Mục đích: 7 - Hình thành kỹ năng sử dụng dụng cụ tháo lắp máy - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.2 - Yêu cầu - Thực hiện đúng các bước theo trình tự. - Sử dụng dụng cụ tháo lắp máy đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Đảm bảo thời gian và an toàn lao động .2 - Trình tự thực hiện 2.1- Cấu tạo, phương pháp sử dụng dụng cụ tháo mối ghép ren. Mối ghép ren là mối ghép cố định tháo lắp được. Mối ghép ren trong máy cắt kim loại thường dùng ren hình trụ, ren một đầu mối và có tiết diện hình tam giác. Trong mối ghép có thể dùng ren trên các chi tiết lắp ghép hoặc dùng vít, vít cấy, bu lông, đai ốc Mối ghép ren dùng để lắp các chi tiết, cụm máy, các nhóm chi tiết với nhau thành cụm máy hoặc máy hoàn chỉnh.

Mối ghép ren có ưu điểm chắc chắn đơn giản, dễ chế tạo và dễ thay thế các chi tiết mòn hỏng. Khi tháo, lắp sử dụng dụng cụ: - Clê dẹt, clê tròng, clê lục lăng, mỏ lết Clê dẹt, clê tròng, clê lục lăng, mỏ lết là một trong những dụng cụ cầm tay được sử dụng rộng rãi nhất. Chức năng chính của nó là giữ và xoay các đai ốc, bu lông, chốt và các chi tiết có ren. Từ khi vít có ren được sử dụng đóng vai trò như nêm không phục hồi, nó có thể bị chờn ren hoặc hư hỏng một phần do bị tác dụng bởi lực mô men xoắn quá mức.

Do đó một chiếc cờ lê tốt được thiết kế để giữ các lực đòn bẩy và tải trọng dự định tác dụng trong ngưỡng an toàn. Chú ý : Khi sử dụng phải chọn kích cỡ hợp với bu lông ( Đai ốc ). Khi vặn phải đặt bằng phẳng và sát vào chân bu lông ( Đai ốc). Dùng tay đẩy hoặc kéo tránh bị trượt ra ngoài văng vào người gây thương tích.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ