Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đòi hỏi sự chuyển dịch mạnh mẽ từ truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển phẩm chất, năng lực người học. Trong tiến trình này, thiết bị dạy học giữ vai trò là phương tiện trực quan và công cụ tương tác cốt lõi. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi đặc thù như huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định – nơi có 85% diện tích là đồi núi hiểm trở với 6 trên 7 đơn vị hành chính thuộc diện đặc biệt khó khăn – việc quản lý và khai thác cơ sở vật chất phục vụ dạy học gặp nhiều thách thức lớn. Hệ thống 6 trường trung học cơ sở trên địa bàn hiện có 82 phòng học với tỷ lệ kiên cố hóa đạt 82,9%, song việc đồng bộ hóa trang thiết bị theo chuẩn mới vẫn còn nhiều khoảng trống.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý, bảo quản và khai thác tối đa công năng của hệ thống thiết bị dạy học tại các trường trung học cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong giai đoạn chuyển đổi chương trình giáo dục. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng tại địa phương trong các năm học từ 2021 đến 2024, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, trực tiếp phục vụ công tác giảng dạy cho 818 học sinh cấp trung học cơ sở (trong đó có 389 học sinh dân tộc thiểu số), hướng tới chuẩn hóa 100% kỹ năng khai thác thiết bị cho đội ngũ giáo viên và nâng cao chất lượng giáo dục vùng sâu, vùng xa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết dạy học trực quan của các nhà giáo dục kinh điển như J.A. Comenius, J.H. Pestalozzi và K.D. Usinsky, kết hợp cùng quy luật nhận thức duy vật biện chứng đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và quay về thực tiễn. Về mặt khoa học quản lý, đề tài vận dụng lý thuyết chu trình quản lý hiện đại gồm 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo điều hành và Kiểm tra đánh giá. Khung nghiên cứu xác lập 4 khái niệm nền tảng:

  • Thiết bị dạy học: Hệ thống đối tượng vật chất bao gồm học cụ và học liệu được thiết kế sư phạm nhằm hỗ trợ hoạt động dạy và học.
  • Quản lý thiết bị dạy học: Chuỗi tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến các khâu trang bị, khai thác, bảo quản và kiểm kê thanh lý.
  • Chu trình quản lý cơ sở vật chất: Quy trình khép kín từ đánh giá nhu cầu, mua sắm bổ sung đến khai thác và bảo dưỡng kỹ thuật.
  • Chuẩn thiết bị dạy học tối thiểu: Khung danh mục pháp lý theo Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập trong khung thời gian từ năm học 2021-2022 đến năm học 2023-2024. Phương pháp chọn mẫu phân tầng đại diện được áp dụng để khảo sát toàn diện 100 đối tượng, bao gồm 20 cán bộ quản lý và 80 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 6 trường trung học cơ sở thuộc 3 tiểu vùng địa lý: vùng cao, miền núi và đồng bằng của huyện Vân Canh.

Để đảm bảo tính chuẩn xác khoa học, đề tài kết hợp phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc, phương pháp chuyên gia, quan sát dự giờ thực tế và phỏng vấn sâu. Dữ liệu định lượng được xử lý qua phần mềm thống kê với các chỉ số tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình theo thang đo khoảng. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học giúp lượng hóa khách quan nhận thức, hành vi và mức độ hài lòng của đội ngũ sư phạm, từ đó tạo lập căn cứ vững chắc để đối chiếu với các yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại huyện Vân Canh cung cấp bức tranh chi tiết về công tác quản lý trang thiết bị dạy học thông qua các số liệu thống kê cụ thể:

  • Nhận thức về vị trí của thiết bị dạy học: Có 37% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá thiết bị dạy học giữ vai trò rất quan trọng, 48% nhận định thiết bị dạy học giữ mức độ tương đối quan trọng trong việc đảm bảo tính trực quan và rèn luyện kỹ năng cho học sinh. Tuy nhiên, chỉ có 7% ý kiến đánh giá cao vai trò của thiết bị trong việc phát huy năng lực sáng tạo của giáo viên, phản ánh nhận thức chưa thực sự toàn diện.
  • Khả năng đáp ứng danh mục thiết bị tối thiểu: Toàn huyện có 47% giáo viên và 13% cán bộ quản lý khẳng định trường học được trang bị đủ danh mục tối thiểu. Ngược lại, 6% giáo viên cho rằng thiết bị chưa đáp ứng yêu cầu, tập trung vào các môn hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp.
  • Thực trạng mức độ đáp ứng theo nhóm thiết bị: Nhóm sách và tài liệu học tập đạt tỷ lệ đáp ứng đủ là 54% (đáp ứng tốt đạt 6%, chưa đáp ứng là 2%). Nhóm thiết bị nghe nhìn đạt tỷ lệ đáp ứng đủ là 58% (đáp ứng tốt chỉ đạt 3%, chưa đáp ứng là 3%). Nhóm tài liệu trực quan đạt mức đáp ứng đủ là 56% (chưa đáp ứng là 5%). Nhóm thiết bị thí nghiệm thực hành đạt 58% mức đáp ứng đủ, nhưng tỷ lệ chưa đáp ứng chiếm tới 6%.
  • Năng lực đội ngũ và cơ sở hạ tầng: Mặc dù 100% cán bộ quản lý và giáo viên hoàn thành chương trình bồi dưỡng chuyên môn, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia cấp trung học cơ sở năm 2023 mới dừng lại ở mức 40% (3 trên 5 trường), trong đó khâu bảo quản và tự làm đồ dùng dạy học còn mang tính hình thức.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ những nguyên nhân nội tại lẫn khách quan. Về khách quan, địa hình đồi núi chiếm 85% diện tích kết hợp khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến độ bền của các thiết bị quang học, máy móc điện tử và hóa chất thí nghiệm. Về chủ quan, công tác lập kế hoạch mua sắm hàng năm tại các trường còn thụ động, quy trình đấu thầu phân bổ qua nhiều cấp trung gian khiến tiến độ bàn giao thiết bị lớp 6 và lớp 7 thường bị chậm so với khung năm học.

Khi so sánh với các nghiên cứu về quản lý cơ sở vật chất trường học tại khu vực Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ, kết quả tại Vân Canh có sự tương đồng rõ rệt về điểm nghẽn kỹ năng thực hành công nghệ số của giáo viên lớn tuổi. Toàn bộ dữ liệu thực trạng được mô hình hóa qua biểu đồ cột thể hiện tương quan 4 nhóm thiết bị và bảng so sánh đa biến giữa nhận thức và hành vi sử dụng, làm nổi bật nhu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa quy trình quản trị tài sản công trong nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực tiễn, nghiên cứu đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ:

  • Nâng cao nhận thức sư phạm: Tổ chức các đợt sinh hoạt chuyên môn định kỳ hàng quý nhằm quán triệt tầm quan trọng của thiết bị dạy học trong đổi mới phương pháp giáo dục; mục tiêu đạt 100% cán bộ quản lý và 121 giáo viên, nhân viên toàn huyện nắm vững danh mục thiết bị dạy học tối thiểu trong năm học 2024-2025; thực hiện bởi Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Ban Giám hiệu các trường.
  • Chuẩn hóa quy chế và quy trình sử dụng 3 giai đoạn: Ban hành khung quy chế sử dụng thiết bị gồm giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thực hiện và giai đoạn tổng kết đánh giá; phấn đấu 100% các tiết dạy có nội dung thực hành áp dụng đầy đủ quy trình trước học kỳ I năm học 2024-2025; chủ thể thực hiện là tổ chuyên môn và giáo viên bộ môn.
  • Phát động phong trào tự làm và bảo trì định kỳ: Thành lập câu lạc bộ sáng chế đồ dùng dạy học tại 6 trên 6 trường trung học cơ sở; đặt chỉ tiêu mỗi năm học bổ sung từ 15 đến 20 thiết bị tự làm đạt chất lượng; trích từ 10% đến 15% kinh phí chi thường xuyên hàng năm cho công tác chống ẩm mốc, bảo dưỡng máy móc; thực hiện bởi nhà trường và nhân viên thiết bị.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị: Triển khai phần mềm quản lý kho thiết bị trực tuyến kết nối giữa Phòng Giáo dục và Đào tạo với các trường học trước quý II/2025; số hóa 100% hồ sơ mượn trả và sổ theo dõi tài sản; phụ trách bởi cán bộ công nghệ thông tin và nhân viên thư viện - thiết bị.
  • Tăng cường kiểm tra, đánh giá và xã hội hóa nguồn lực: Tổ chức kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi năm học và kiểm tra đột xuất; huy động nguồn lực hỗ trợ từ Ban đại diện cha mẹ học sinh để bổ sung trang thiết bị hiện đại cho các phòng học bộ môn giai đoạn 2024-2026; thực hiện bởi Ban Giám hiệu và Hội cha mẹ học sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý cấp Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp bức tranh thực tiễn về cơ sở vật chất tại 7 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn miền núi, làm cơ sở xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách mua sắm tập trung và định biên nhân viên thiết bị trường học chuẩn xác.
  • Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở vùng khó khăn: Sử dụng khung quy chế quản lý và hệ thống tiêu chí đánh giá việc khai thác thiết bị để giám sát hoạt động chuyên môn của 100% giáo viên, nâng cao chất lượng kiểm định giáo dục.
  • Giáo viên bộ môn Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và Công nghệ: Tham khảo quy trình 3 giai đoạn để tổ chức các giờ dạy thực hành trên lớp, giúp tối ưu hóa 58% tỷ lệ đáp ứng của các thiết bị thí nghiệm hiện có.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa khung lý thuyết, bộ công cụ khảo sát 100 mẫu và phương pháp xử lý số liệu thống kê để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến giáo dục vùng dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Quy mô trường lớp và học sinh trung học cơ sở huyện Vân Canh giai đoạn nghiên cứu ra sao?

Toàn huyện có 5 trường trung học cơ sở và 1 trường liên cấp với 82 phòng học (trong đó 68 phòng kiên cố, đạt 82,9%). Trong năm học 2022-2023, quy mô học sinh lớp 6 và lớp 7 thực hiện chương trình mới gồm 27 lớp với 818 học sinh, trong đó có 389 học sinh là người đồng bào dân tộc thiểu số Ba Na và Chăm H'roi.

Mức độ đáp ứng của các nhóm thiết bị dạy học tại các trường đạt tỷ lệ như thế nào?

Theo số liệu khảo sát, tỷ lệ đáp ứng đủ của nhóm sách tài liệu là 54%, nhóm thiết bị nghe nhìn đạt 58%, nhóm tài liệu trực quan đạt 56% và nhóm thiết bị thí nghiệm đạt 58%. Tỷ lệ đánh giá chưa đáp ứng của các nhóm dao động từ 2% đến 6%, tập trung chủ yếu ở thiết bị thực hành và môn học mới.

Rào cản lớn nhất trong công tác bảo quản thiết bị dạy học tại địa phương là gì?

Rào cản lớn nhất là điều kiện tự nhiên khắc nghiệt với 85% diện tích là đồi núi, độ ẩm cao gây hỏng hóc máy móc điện tử. Đồng thời, nguồn kinh phí bố trí cho công tác bảo trì định kỳ còn hạn hẹp, thường chỉ chiếm dưới 10% tổng ngân sách hoạt động của trường học.

Luận văn đề xuất quy trình sử dụng thiết bị dạy học gồm các bước nào?

Quy trình gồm 3 giai đoạn chuẩn mực: Giai đoạn 1 chuẩn bị (chọn thiết bị, kiểm tra kỹ thuật, lập phương án dự phòng, dùng thử); Giai đoạn 2 thực hiện (lắp đặt đúng thời điểm, khai thác tính năng, thu dọn); Giai đoạn 3 tổng kết (đánh giá mức độ phù hợp và rút kinh nghiệm chuyên môn).

Tỷ lệ trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia tại huyện Vân Canh hiện nay là bao nhiêu?

Tính đến năm 2023, cấp trung học cơ sở toàn huyện có 3 trên 5 trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia, chiếm tỷ lệ 40%. Việc hoàn thiện hệ thống phòng học bộ môn và thiết bị dạy học là tiêu chí cốt lõi để nâng cao tỷ lệ này theo lộ trình đến năm 2025.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thiết bị dạy học theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học và Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Khảo sát thực tế trên mẫu 100 cán bộ quản lý và giáo viên tại 6 trường trung học cơ sở huyện Vân Canh đã phản ánh khách quan thực trạng cơ sở vật chất với 82,9% phòng học kiên cố.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các điểm nghẽn trong khâu bảo quản và kỹ năng ứng dụng thiết bị nghe nhìn, thí nghiệm thực hành với tỷ lệ đáp ứng đủ từ 54% đến 58%.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý có tính khả thi cao, bao quát từ khâu nâng cao nhận thức, chuẩn hóa quy trình sử dụng đến ứng dụng công nghệ thông tin trong số hóa quản trị trường học.
  • Xác lập lộ trình hành động cụ thể cho giai đoạn 2024-2026 nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy cho 121 cán bộ, giáo viên và hơn 800 học sinh trên toàn huyện.

Kính mời các nhà quản lý giáo dục, quý thầy cô giáo và các nhà nghiên cứu tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để áp dụng hiệu quả mô hình quản lý thiết bị dạy học vào thực tiễn các cơ sở giáo dục vùng khó khăn.