MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Điện lực là ngành kinh tế kĩ thuật có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nguồn năng lƣợng điện có ảnh hƣởng bao trùm lên mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt trong xã hội. Công ty Điện lực Phú Thọ với chức năng là kinh doanh bán điện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, quản lý vận hành, tổ chức phát triển hệ thống lƣới điện trong toàn tỉnh, nhằm phục vụ an toàn, ổn định, hiệu quả và kịp thời nhu cầu sử dụng điện của các cơ quan Đảng, Nhà nƣớc, các tổ chức kinh tế - xã hội và các tầng lớp dân cƣ trên toàn tỉnh Phú Thọ.
Là một doanh nghiệp nhà nƣớc trực thuộc tổng công ty điện lực miền Bắc - Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hoạt động trong nền kinh tế thị trƣờng, mặc dù độc quyền trong lĩnh vực cung cấp điện năng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ song công ty Điện lực Phú Thọ cũng không tránh khỏi việc phải chịu những tác động của quy luật thị trƣờng. Trong điều kiện đó, để có thể phát triển đƣợc thì doanh nghiệp phải thƣờng xuyên tự hoàn thiện mình để đạt đƣợc hiệu quả kinh doanh cao nhất, đồng thời có thể tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiện nay và xu thế tƣơng lai, yêu cầu phát triển ngành điện để phục vụ cho sự phát triển sự nghiệp công nghiệp hóa và công nghiệp hóa của đất nƣớc nói chung và ở Phú Thọ nói riêng, xu thế hội nhập đã đặt cho ngành điện những cơ hội và thách thức mới nhằm đƣa ngành điện phát triển mạnh mẽ. Những thách thức cơ bản là sự cạnh tranh của doanh nghiệp trong nƣớc và ngoài nƣớc, nguy cơ thiếu vốn đầu tƣ ở các công trình điện, nguy cơ xuất hiện nhiều đối thủ tiềm năng đƣợc hình thành, nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng cao về cả số lƣợng và chất lƣợng.
Về cơ hội đây là điều kiện ngành điện cải tổ, đổi mới hoàn thiện mình để tồn tại và phát triển. Trong bối cảnh nhƣ vậy, để đứng vững và phát triển đòi hỏi các doanh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực điện năng nói chung và Công ty Điện lực Phú Thọ nói riêng phải xây dựng chiến lƣợc sản xuất kinh doanh của mình đúng đắn phù hợp với những đặc điểm với những sắc thái mới của xu thế thị trƣờng hóa ngành điện là hết sức cần thiết và cấp bách. Nhận thức đƣợc ý nghĩa, tầm quan trọng và sự cần thiết của việc hoạch định chiến lƣợc kinh doanh đối với doanh nghiệp. Xuất phát từ nhu cầu thực tế của công ty Điện lực Phú Thọ, tôi quyết định chon đề tài: "Xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty Điện lực Phú Thọ (PTPC) đến 2020” để nghiên cứu, với mong muốn đóng góp phần nào những kiến thức đã đƣợc đào tạo nhằm áp dụng vào thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lƣợc kinh doanh: khái niệm về quản trị chiến lƣợc; quy trình xây dựng và lựa chọn chiến lƣợc. - Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty và đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển của Công ty, từ đó xây dựng chiến lƣợc kinh doanh phù hợp. - Xây dựng các giải pháp nhằm triển khai thành công các chiến lƣợc đề ra. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn - Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản liên quan đến quy trình xây dựng và lựa chọn chiến lƣợc của Công ty.
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện lực Phú Thọ trong những năm gần đây (từ 2012- 2014), từ đó xây dựng chiến lƣợc sản xuất kinh doanh cho công ty đến 2020. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn nghiên cứu Luận văn hệ thống hoá đƣợc những vấn đề lý luận về chiến lƣợc kinh doanh; nghiên cứu, ứng dụng những vấn đề lý luận đó vào việc phân tích; từ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 đó đề xuất các giải pháp về hoạch định chiến lƣợc sản xuất kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Phú Thọ trong điều kiện tự do hoá ngành điện. Nội dung luận văn: gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chiến lƣợc kinh doanh. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện lực Phú Thọ.
Chƣơng 4: Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho công ty Điện lực Phú Thọ đến 2020 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 1. Quản trị chiến lƣợc trong doanh nghiệp 1. Khái niệm về quản trị chiến lược Có nhiều định nghĩa về “quản trị chiến lƣợc” khác nhau đƣợc giới thiệu bởi các học giả trên thế giới: - Quản trị chiến lƣợc là quá trình quản lý việc theo đuổi chức năng, nhiệm vụ của một tổ chức trong khi quản lý mối quan hệ của tổ chức đó đối với môi trƣờng của nó. - Quản lý chiến lƣợc là tập hợp các quyết định và hành động quản lý quyết định sự thành công lâu dài của Công ty.
- Quản lý chiến lƣợc là tập hợp các quyết định và biện pháp hành động dẫn đến việc hoạch định và thực hiện các chiến lƣợc nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức. Trong luận văn này tác giả sử dụng quan niệm của Garry D.Smith khái niệm về quản trị chiến lƣợc nhƣ sau: Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của các tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như trong tương lai. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô hình về quản trị chiến lược Phân tích môi trƣờng Xác định chức năng nhiệm vụ và mục tiêu Mối liên hệ ngƣợc Phân tích và lựa chọn các phƣơng án chiến lƣợc Thực hiện chiến lƣợc Đánh giá và kiểm tra thực hiện Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lƣợc (Nguồn: Gary D.Smith và các cộng sự, NXB Thống kê) Theo Garry D.Smith thì nội dung của mô hình quản trị chiến lƣợc đƣợc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 giải thích nhƣ sau: 1.
Phân tích môi trường Vai trò của việc phân tích môi trƣờng là: Tạo cơ sở căn bản cho việc hoạch định chức năng nhiệm vụ (hoặc khẳng định lại các chức năng nhiệm vụ đã đƣợc hoạch định từ trƣớc) và hoạch định mục tiêu; Giúp ta xác định đƣợc việc gì cần làm để đạt đƣợc mục tiêu và chức năng nhiệm vụ đề ra. Việc quản lý chiến lƣợc tốt phụ thuộc nhiều vào sự am hiểu tƣờng tận các điều kiện môi trƣờng mà tổ chức đang phải đƣơng đầu. Các yếu tố môi trƣờng có một ảnh hƣởng sâu rộng vì chúng ảnh hƣởng đến toàn bộ các bƣớc tiếp theo của quá trình quản lý chiến lƣợc. Chiến lƣợc cuối cùng phải đƣợc hoạch định trên cơ sở các điều kiện môi trƣờng dự kiến.
Môi trƣờng tổng quát mà doanh nghiệp gặp phải có thể chia thành 3 mức độ: môi trƣờng vĩ mô, môi trƣờng ngành kinh doanh và môi trƣờng bên trong doanh nghiệp. Môi trƣờng vĩ mô ảnh hƣởng đến tất cả các ngành kinh doanh, nhƣng không nhất thiết phải theo một cách xác định. Môi trƣờng ngành kinh doanh đƣợc xác định đối với một ngành công nghiệp cụ thể, với tất cả các hãng trong ngành chịu ảnh hƣởng của môi trƣờng tác nghiệp trong ngành đó. Nhiều khi môi trƣờng vĩ mô và môi trƣờng tác nghiệp kết hợp với nhau gọi là môi trƣờng bên ngoài hoặc môi trƣờng nằm ngoài tầm kiểm soát của công ty.
Môi trƣờng bên trong doanh nghiệp bao gồm các yếu tố nội tại trong một hãng nhất định. Trong thực tế hãng là tổng hợp các yếu tố hoàn cảnh nội bộ của nó. Đôi khi hoàn cảnh nội bộ đƣợc gọi là môi trƣờng nội bộ hoặc môi trƣờng kiểm soát đƣợc. Ba mức độ điều kiện môi trƣờng này đƣợc định nghĩa và mối tƣơng quan của chúng đƣợc minh họa nhƣ sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Môi trƣờng vĩ mô: 2.
Các yếu tố kinh tế. Các yếu tố chính phủ và chính trị. Các yếu tố xã hội. Các yếu tố tự nhiên.
Các yếu tố công nghệ. Môi trƣờng vĩ mô gồm các yếu tố nằm bên ngoài tổ chức, định hình và có 7. trƣờng tác nghiệp: Môi ảnh hƣởng đến các môi 2. Các đối thủ cạnh tranh.
trƣờng tác nghiệp và môi 3. Khách hàng. trƣờng nội bộ, và tạo ra các cơ hội và nguy cơ đối 4. Ngƣời cung ứng nguyên vật với tổ chức.
Môi trƣờng tác nghiệp 5. Các đối thủ tiềm ẩn. bao hàm các yếu bên 6. Hàng thay thế.
ngoài tổ chức, định hƣớng sự cạnh tranh trong Hoàn cảnh nội bộ: ngành. Nguồn nhân lực. Hoàn cảnh nội bộ bao hàm các nguồn lực nội bộ 2. Nghiên cứu và phát của tổ chức.
Tài chính, kế toán. Nền nếp tổ chức.2: Định nghĩa và mối quan hệ giữa các cấp độ môi trƣờng (Nguồn: Gary D.Smith và các cộng sự, NXB Thống kê) Môi trƣờng càng phức tạp thì càng khó đƣa ra các quyết định hữu hiệu. Tính biến động của môi trƣờng , bao hàm tính năng động hoặc mức độ biến Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 đổi trong điều kiện môi trƣờng liên quan. Trong một môi trƣờng ổn định, mức độ biến đổi có thể tƣơng đối thấp và có thể dự đoán đƣợc.
Môi trƣờng biến động đặc trƣng bởi những thay đổi diễn ra nhanh chóng và khó mà dự báo trƣớc. Tính phức tạp và và biến động của môi trƣờng đặc biệt hệ trọng khi tiến hành phân tích các điều kiện môi trƣờng vĩ mô và môi trƣờng ngành vì cả hai yếu tố này đều là yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp. Mục đích tại sao phải xác định và hiểu rõ các điều kiện môi trƣờng liên quan là để làm rõ các yếu tố môi trƣờng nào có nhiều khả năng ảnh hƣởng đến việc ra các quyết định của doanh nghiệp.