Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam chiếm khoảng 70% tổng dân số cả nước, đóng vai trò nền tảng bảo đảm an ninh lương thực và ổn định trật tự xã hội. Triển khai Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã tạo nên bước chuyển mình mạnh mẽ trên phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi có địa hình chia cắt phức tạp, việc hoàn thành 19 tiêu chí quốc gia đang đối mặt với nhiều rào cản nội tại. Luận văn thạc sĩ ngành Phát triển nông thôn của tác giả Trần Văn Hiền tập trung giải quyết vấn đề này qua đề tài nghiên cứu thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện hiện trạng nông thôn huyện Mai Sơn theo 19 tiêu chí chuẩn quốc gia, phân tích các nhân tố cản trở và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình. Phạm vi không gian nghiên cứu bao trùm toàn bộ huyện Mai Sơn với diện tích tự nhiên 142.670 ha gồm 21 xã và 01 thị trấn, trong đó khảo sát chuyên sâu tại 4 xã đại diện cho 3 tiểu vùng kinh tế sinh thái. Dữ liệu phục vụ phân tích được thu thập xuyên suốt giai đoạn 2011 - 2017, thời gian thực hiện đề tài từ tháng 11/2017 đến tháng 5/2018.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng giúp cấp ủy và chính quyền địa phương hoàn thiện chiến lược phân bổ nguồn lực. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các huyện miền núi phía Bắc nhằm nâng tỷ lệ đạt chuẩn nông thôn mới từ 19,05% năm 2017 lên các mục tiêu cao hơn trong những giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và lý thuyết quản trị công về phân cấp quản lý nguồn lực. Khung phân tích được xây dựng trên mô hình phát triển cộng đồng dựa vào nội lực kết hợp sự hỗ trợ từ Nhà nước theo phương châm nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ. Luận văn chuẩn hóa 4 khái niệm nền tảng: nông thôn, nông thôn mới, chủ thể xây dựng nông thôn mới và bộ tiêu chí quốc gia. Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, khu vực nông thôn mới là phần lãnh thổ không thuộc nội thị được quản lý bởi Ủy ban nhân dân cấp xã. Nông thôn mới là mô hình phát triển toàn diện, nơi đời sống vật chất và văn hóa của cư dân được nâng cao, thu hẹp khoảng cách với đô thị. Người nông dân vừa giữ vai trò chủ thể trực tiếp tham gia đóng góp nguồn lực, vừa là đối tượng thụ hưởng thành quả. Bộ tiêu chí quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí và 49 chỉ tiêu thành phần, tạo thành hệ thống chỉ số định lượng chuẩn mực để đánh giá tiến trình phát triển tại cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong giai đoạn 2011 - 2017. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo chính thức của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê và Ủy ban nhân dân huyện Mai Sơn. Về dữ liệu sơ cấp, tác giả thiết lập cỡ mẫu khảo sát gồm 160 đối tượng tại 4 xã đại diện: Chiềng Ban, Hát Lót (vùng I), Mường Chanh (vùng II) và Chiềng Nơi (vùng III đặc biệt khó khăn). Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống dựa trên danh sách hộ gia đình tại 12 bản (3 bản mỗi xã), thu về 120 phiếu khảo sát từ các hộ nông dân và 40 phiếu phỏng vấn sâu từ cán bộ ban chỉ đạo cấp xã, trưởng bản.

Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Excel thông qua các phương pháp phân tổ thống kê, thống kê mô tả và phân tích so sánh dãy số thời gian. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm nhận diện rõ nét biến động của các chỉ tiêu kinh tế xã hội, bóc tách sự chênh lệch giữa các tiểu vùng và lượng hóa chính xác mức độ đạt chuẩn từng tiêu chí. Bên cạnh đó, phương pháp chuyên gia được kết hợp để kiểm chứng độ tin cậy của kết quả điều tra và hoàn thiện các đề xuất giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Sau 7 năm triển khai giai đoạn 2011 - 2017, huyện Mai Sơn đạt được nhiều kết quả tích cực nhưng bộc lộ sự phân hóa sâu sắc giữa các địa bàn:

Thứ nhất, tổng số tiêu chí đạt chuẩn toàn huyện là 225 tiêu chí, bình quân đạt 10,23 tiêu chí/xã. Toàn địa bàn có 4/21 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí, chiếm tỷ lệ 19,05% gồm Chiềng Ban, Mường Chanh, Hát Lót và Mường Bon; 6/21 xã đạt từ 10 - 15 tiêu chí (chiếm 28,57%) và còn tới 11/21 xã chỉ đạt từ 5 - 9 tiêu chí (chiếm 52,38%).

Thứ hai, mức độ hoàn thành giữa các nhóm tiêu chí không đồng đều: tiêu chí quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ lao động có việc làm đạt 95,2%, trong khi các tiêu chí hạ tầng thiết yếu đạt rất thấp như giao thông chỉ có 6/21 xã đạt chuẩn (chiếm 28,57%), cơ sở vật chất văn hóa đạt 5/21 xã (chiếm 23,81%), môi trường và an toàn thực phẩm chỉ có 4/21 xã đạt (chiếm 19,05%).

Thứ ba, khoảng cách thu nhập và giảm nghèo giữa các tiểu vùng còn cách biệt lớn. Tại các xã vùng I như Chiềng Ban và Hát Lót, thu nhập bình quân đạt 29 triệu đồng/người/năm với tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 5,05% - 5,6%. Ngược lại, tại xã vùng III như Chiềng Nơi, thu nhập bình quân chỉ đạt 7,73 triệu đồng/người/năm và tỷ lệ hộ nghèo từng ở mức trên 82% vào năm 2011.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch trong kết quả xây dựng nông thôn mới tại Mai Sơn xuất phát từ địa hình đồi núi dốc, giao thông cách trở và mật độ phân bố dân cư thưa thớt khiến chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng tăng gấp nhiều lần so với vùng đồng bằng. Mặc dù tổng vốn huy động toàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2017 đạt 81.918 tỷ đồng, nguồn lực phân bổ cho các xã vùng sâu còn hạn hẹp trong khi mức tích lũy nội tại của đồng bào dân tộc thiểu số còn thấp. Khi đối chiếu với huyện Thạch Hà (Hà Tĩnh) đạt bình quân 13,76 tiêu chí/xã hay huyện Cao Phong (Hòa Bình) đạt trên 13 tiêu chí/xã và thu nhập 41,6 triệu đồng/người/năm, Mai Sơn vẫn chậm hơn do cơ cấu sản xuất chuyển đổi chưa đồng bộ.

Dữ liệu nghiên cứu về sự phân tầng tiêu chí có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ lệ đạt chuẩn 19 tiêu chí giữa 3 nhóm xã, kết hợp bảng ma trận so sánh tương quan giữa thu nhập bình quân đầu người và tỷ lệ cứng hóa đường giao thông liên bản. Cách tiếp cận này giúp các nhà quản lý thấy rõ điểm nghẽn hạ tầng tại 11 xã vùng khó khăn để tái phân bổ ngân sách hiệu quả hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn trong giai đoạn tiếp theo, nghiên cứu đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế huy động và lồng ghép nguồn lực: Ủy ban nhân dân huyện Mai Sơn cần phối hợp với các sở ban ngành lồng ghép hiệu quả vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và nguồn tín dụng ưu đãi, phấn đấu tăng tổng vốn đầu tư hạ tầng nông thôn từ 15% - 20% mỗi năm trong giai đoạn 2020 - 2025, ưu tiên đặc biệt cho 11 xã vùng III.

Thứ hai, chuyển đổi cơ cấu cây trồng gắn với chuỗi giá trị: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện hướng dẫn nhân dân mở rộng diện tích cây ăn quả chất lượng cao như xoài, nhãn ghép, bưởi và thâm canh cà phê lên trên 10.000 ha đến năm 2025, nâng thu nhập bình quân toàn huyện đạt trên 40 triệu đồng/người/năm.

Thứ ba, kiên cố hóa hạ tầng giao thông và thủy lợi: Ủy ban nhân dân 21 xã duy trì phong trào nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ xi măng, đặt mục tiêu cứng hóa 100% đường trục xã và trên 70% đường liên bản trước năm 2025.

Thứ tư, nâng cao năng lực cán bộ và tuyên truyền cộng đồng: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện tổ chức tập huấn chuyên môn định kỳ hàng năm cho 100% cán bộ cấp xã và trưởng bản, nâng cao tỷ lệ người dân hài lòng về chương trình đạt trên 90%.

Thứ năm, tăng cường kiểm tra và giám sát chất lượng: Hội đồng nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp tiến hành giám sát cộng đồng định kỳ 6 tháng một lần đối với việc thi công hạ tầng và xử lý môi trường tại các cụm công nghiệp, làng nghề.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, cán bộ quản lý và cơ quan hoạch định chính sách: Ban Chỉ đạo nông thôn mới các cấp và Ủy ban nhân dân huyện Mai Sơn có thể sử dụng hệ thống dữ liệu 225 tiêu chí và kết quả khảo sát 40 cán bộ làm căn cứ xây dựng đề án phân bổ ngân sách giai đoạn mới sát với thực tiễn cơ sở.

Thứ hai, giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu học thuật: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Phát triển nông thôn và Kinh tế nông nghiệp có thể khai thác phương pháp chọn mẫu phân tầng và mô hình khảo sát 120 hộ dân làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tại vùng núi Tây Bắc.

Thứ ba, doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp: Hơn 100 doanh nghiệp và hợp tác xã đang hoạt động trên địa bàn có thể nắm bắt bức tranh vùng nguyên liệu mía đường, cà phê, cây ăn quả để xây dựng chuỗi liên kết bao tiêu sản phẩm nông nghiệp bền vững.

Thứ tư, chính quyền cơ sở và ban quản lý thôn bản: Cán bộ tại 21 xã vùng cao có thể học hỏi bài học kinh nghiệm về vận động nhân dân hiến đất, đóng góp ngày công làm đường bê tông nông thôn đạt hiệu quả cao.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thách thức lớn nhất trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn là gì? Thách thức lớn nhất là địa hình chia cắt phức tạp và xuất phát điểm kinh tế thấp. Toàn huyện có 8 xã thuộc vùng III đặc biệt khó khăn, khiến chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, trường học tăng cao trong khi tỷ lệ hộ nghèo tại các xã này từng ở mức trên 80%.

  2. Vì sao có sự phân hóa lớn về số tiêu chí đạt chuẩn giữa các xã trong huyện? Sự phân hóa bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên và hạ tầng kinh tế. Các xã vùng I như Chiềng Ban, Hát Lót nằm dọc tuyến Quốc lộ 6 có điều kiện phát triển cây công nghiệp nên đã đạt 19/19 tiêu chí, trong khi xã vùng sâu như Chiềng Nơi gặp nhiều rào cản giao thương nên chỉ đạt 5/19 tiêu chí.

  3. Mô hình huy động sức dân làm đường giao thông tại Sơn La đạt kết quả như thế nào? Mô hình nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ mang lại hiệu quả rất rõ rệt. Toàn tỉnh Sơn La đã thi công 7.800 tuyến đường giao thông với chiều dài 1.800 km, trong đó nguồn vốn nhân dân đóng góp chiếm 69% và ngân sách Nhà nước hỗ trợ 31%.

  4. Phương pháp chọn mẫu điều tra thực địa trong luận văn được tiến hành ra sao? Tác giả đã áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống tại 4 xã đại diện cho 3 tiểu vùng, phỏng vấn trực tiếp 120 hộ nông dân tại 12 bản và 40 cán bộ ban chỉ đạo cấp xã, thôn bản, bảo đảm tính đại diện cao cho toàn huyện.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao thu nhập cho nông dân huyện Mai Sơn? Giải pháp đột phá là đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất dốc sang trồng cây ăn quả có múi, nhãn, xoài ghép và thâm canh cà phê, liên kết với hơn 100 doanh nghiệp và hợp tác xã chế biến để mở rộng thị trường tiêu thụ.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Văn Hiền đã phác thảo bức tranh toàn diện và sâu sắc về tiến trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn. Những đóng góp cốt lõi của công trình được khái quát qua 5 điểm nhấn trọng tâm:

  • Đánh giá có hệ thống kết quả thực hiện với 225 tiêu chí đạt chuẩn trên toàn huyện, bình quân đạt 10,23 tiêu chí/xã tính đến năm 2017.
  • Chỉ rõ sự phân hóa sâu sắc khi có 4/21 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí trong khi còn 11/21 xã chỉ đạt từ 5 - 9 tiêu chí.
  • Bóc tách nguyên nhân rào cản từ địa hình chia cắt, suất đầu tư hạ tầng cao và mức tích lũy nội tại của người dân còn hạn chế.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với lộ trình phát triển kinh tế xã hội và tái cơ cấu cây trồng đến năm 2025.
  • Đúc kết bài học thực tiễn về phát huy vai trò chủ thể của người dân theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm và dân hưởng thụ.

Trong giai đoạn 2020 - 2025, chính quyền địa phương cần nhanh chóng lồng ghép các kiến nghị của đề tài vào kế hoạch hành động thực tế. Độc giả và các nhà quản lý quan tâm hãy tham khảo toàn văn luận văn để nghiên cứu sâu hơn về mô hình phát triển nông thôn bền vững tại khu vực miền núi phía Bắc.