Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chủ trương chiến lược của Đảng và Nhà nước nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Tại khu vực miền núi phía Bắc, việc triển khai xây dựng nông thôn mới đối mặt với muôn vàn khó khăn đặc thù do địa hình chia cắt phức tạp, xuất phát điểm kinh tế thấp và nguồn lực đầu tư còn hạn chế. Tính đến hết năm 2016, huyện Thuận Châu thuộc tỉnh Sơn La chỉ đạt bình quân 6,64 tiêu chí trên mỗi xã, tăng khiêm tốn 0,84 tiêu chí so với năm 2015, trong đó toàn bộ 28 trên 28 xã đều chưa thể hoàn thành tiêu chí về môi trường và văn hóa. Trên bình diện toàn tỉnh Sơn La năm 2010, mức bình quân chỉ đạt 1,61 tiêu chí mỗi xã và có tới 18 xã hoàn toàn trắng tiêu chí.

Trước bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Phát triển nông thôn của tác giả Nguyễn Thành Công tập trung nghiên cứu thực trạng, đánh giá toàn diện các yếu tố tác động và đúc rút bài học kinh nghiệm từ xã Phổng Lái. Đây là địa phương đầu tiên của huyện Thuận Châu hoàn thành xuất sắc 19 trên 19 tiêu chí chuẩn quốc gia. Mục tiêu cụ thể của công trình là phân tích các thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nhân rộng mô hình cho 28 xã còn lại trên toàn địa bàn huyện.

Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định trọng tâm tại xã Phổng Lái và huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Phạm vi thời gian sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 kết hợp số liệu điều tra thực địa chuyên sâu thực hiện trong năm 2017. Công trình mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ vững chắc giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách tam nông, hướng tới mục tiêu nâng thu nhập bình quân đầu người toàn vùng từ mức 16 triệu đồng năm 2015 lên trên 30 triệu đồng trong các giai đoạn tiếp theo, đồng thời giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 23,5% xuống các mức chuẩn an toàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững dựa trên ba trụ cột chính: phát triển kinh tế nông thôn, củng cố văn hóa xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Bên cạnh đó, đề tài tích hợp lý thuyết công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khung nghiên cứu cũng kế thừa các bài học thực tiễn quốc tế tiêu biểu như phong trào Mỗi làng một sản phẩm tại Nhật Bản khởi xướng từ thập niên 1970 và phong trào Làng mới Saemaul Undong tại Hàn Quốc giai đoạn 1971-1978, nơi người dân đóng góp từ 5 đến 10 phần công sức dựa trên nguồn vật tư mồi từ Nhà nước.

Mô hình nghiên cứu thiết lập mối quan hệ tương tác giữa ba nhóm nhân tố: năng lực lãnh đạo của hệ thống chính trị cơ sở, mức độ tham gia chủ động của người dân và cơ chế huy động tổng hợp các nguồn lực xã hội. Luận văn chuẩn hóa 4 khái niệm then chốt gồm: Nông thôn, Phát triển nông thôn, Nông thôn mới theo Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới ban hành tại Quyết định 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cùng Quyết định 1428/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2015-2017 của Ủy ban nhân dân huyện Thuận Châu, số liệu thống kê hiện trạng 143.247 ha đất tự nhiên của Phòng Tài nguyên và Môi trường, cùng các văn bản chính sách tiêu biểu như Nghị quyết 115 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu trực tiếp.

Cỡ mẫu điều tra thực địa gồm 120 hộ gia đình tại các bản thuộc xã Phổng Lái và 30 cán bộ chuyên trách cấp huyện, xã. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo vùng địa lý và mức sống hộ gia đình nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho hơn 31.720 hộ dân toàn huyện. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh và phân tích ma trận SWOT để xử lý dữ liệu. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác các biến động chỉ tiêu kinh tế, đồng thời nhận diện thấu đáo các cơ hội và thách thức nội tại. Quá trình thu thập dữ liệu tập trung thực hiện trong năm 2017, xử lý và hoàn thiện báo cáo phân tích tổng thể trong giai đoạn 2018-2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra sự bứt phá ngoạn mục của xã Phổng Lái trong lộ trình xây dựng nông thôn mới. Năm 2010, khi bắt đầu triển khai chương trình, xã Phổng Lái mới chỉ đạt 5 trên 19 tiêu chí, tương ứng tỷ lệ 26,3%, với 14 trên 39 chỉ tiêu. Sau quá trình nỗ lực bền bỉ, đến cuối năm 2017, xã đã hoàn thành 100% với 19 trên 19 tiêu chí và đạt 49 trên 49 chỉ tiêu theo Bộ tiêu chí quốc gia mới.

Hệ thống hạ tầng kinh tế và xã hội được nâng cấp toàn diện. Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lưới an toàn thường xuyên tại địa bàn đạt 97,5% năm 2017 so với mức bình quân 82% của năm 2010. Mạng lưới bưu điện văn hóa và đường truyền internet cáp quang đạt độ phủ 100% tại 29 trên 29 xã, thị trấn. Toàn huyện Thuận Châu đã làm mới 106 km và sửa chữa nâng cấp 891,24 km đường giao thông nông thôn, bảo đảm 100% với 28 trên 28 xã có đường ô tô đến tận trung tâm.

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng hàng hóa. Trên tổng diện tích 102.075,03 ha đất nông nghiệp chiếm 71,2% diện tích tự nhiên của huyện, địa phương đã chuyển đổi diện tích đất đồi nương kém hiệu quả sang phát triển cây chè chất lượng cao và cây ăn quả đặc sản. Cơ cấu này giúp nâng thu nhập bình quân đầu người toàn tỉnh Sơn La năm 2015 tăng 1,87 lần so với năm 2010 đạt 16 triệu đồng một người mỗi năm, riêng xã Phổng Lái đạt trên 28 triệu đồng một người mỗi năm vào năm 2017.

Công tác xã hội hóa nguồn lực đạt hiệu quả vượt bậc. Thực hiện cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm theo Nghị quyết 115 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La, toàn tỉnh đã thi công 1.035 tuyến đường dài 272 km với tổng mức kinh phí hơn 340 tỷ đồng, trong đó nhân dân tự nguyện đóng góp tới 69% và ngân sách Nhà nước hỗ trợ 31%. Nguồn vốn xây dựng cơ bản của huyện Thuận Châu được duy trì trung bình trên 143 tỷ đồng mỗi năm.

Thảo luận kết quả

Thành công của xã Phổng Lái bắt nguồn từ sự vào cuộc quyết liệt của cấp ủy Đảng, chính quyền và phương châm hành động thực tế lấy dân làm gốc, dễ làm trước khó làm sau. Việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở minh bạch đã tạo niềm tin vững chắc để nhân dân tích cực hiến đất và góp công xây dựng các công trình công cộng.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các mô hình phát triển nông thôn trên thế giới, đặc biệt là bài học từ phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc khi đòn bẩy hỗ trợ vật tư mồi từ chính phủ kích hoạt nguồn nội lực cộng đồng gấp 5 đến 10 lần. Kết quả nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ lệ hoàn thành 19 tiêu chí của xã Phổng Lái giữa hai mốc năm 2010 đạt 26,3% và năm 2017 đạt 100%. Bên cạnh đó, bảng phân tích ma trận SWOT minh họa rõ nét thế mạnh về 38.803,56 ha đất sản xuất nông nghiệp trước thách thức tỷ lệ kênh mương kiên cố hóa toàn huyện mới đạt 31,4% tương ứng 71,67 km trên tổng số 227,78 km. Thực tế này khẳng định xây dựng nông thôn mới tại miền núi chỉ thành công khi gắn chặt lợi ích hạ tầng với nâng cao thu nhập trực tiếp cho người dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng. Ủy ban nhân dân huyện Thuận Châu phối hợp với Ủy ban nhân dân 28 xã tập trung nguồn lực nâng tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương từ 31,4% hiện nay lên trên 60% vào năm 2025, đồng thời bê tông hóa 100% đường trục bản và liên bản trước năm 2024 nhằm tạo điều kiện giao thương nông sản thuận lợi.

Thứ hai, cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo chuỗi giá trị hàng hóa và tiêu chuẩn OCOP. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện chủ trì hỗ trợ các hộ dân chuyển đổi đất dốc sang trồng cây ăn quả có múi và chè đặc sản; phấn đấu đến năm 2025 thành lập mới ít nhất 10 hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới và nâng tỷ lệ diện tích cây trồng áp dụng quy trình VietGAP đạt trên 40% diện tích canh tác.

Thứ ba, đa dạng hóa các phương thức huy động vốn và đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư. Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Thuận Châu cần duy trì tỷ trọng vốn đóng góp tự nguyện từ cộng đồng và doanh nghiệp đạt từ 40% đến 50% tổng mức đầu tư hạ tầng, lồng ghép hiệu quả nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản bình quân trên 140 tỷ đồng mỗi năm trong giai đoạn 2021-2025.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển an sinh xã hội bền vững. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện phối hợp cùng chính quyền cơ sở mở các lớp đào tạo nghề nông nghiệp kỹ thuật cao, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo từ 35% lên tối thiểu 50% vào năm 2025; đồng thời duy trì tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt trên 95% so với mức 85,4% tương đương 105.977 người vào năm 2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Đội ngũ cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Ban Chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới cấp huyện, xã: Nắm vững bộ cẩm nang kinh nghiệm thực tế về phương pháp điều hành, quy trình huy động sức dân và kỹ năng tổ chức thực hiện đồng bộ 19 tiêu chí phù hợp với điều kiện miền núi khó khăn.

Các nhà khoa học, giảng viên và học viên sau đại học chuyên ngành Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế: Tiếp cận nguồn tư liệu học thuật giá trị với hệ thống số liệu khảo sát thực chứng, mô hình phân tích định lượng kết hợp ma trận SWOT điển hình tại khu vực Tây Bắc.

Ban giám đốc các Hợp tác xã và Doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp: Khai thác tiềm năng vùng nguyên liệu trên 102.075 ha đất nông nghiệp của huyện Thuận Châu để xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản bền vững.

Các tổ chức phát triển quốc tế và tổ chức phi chính phủ: Tham khảo dữ liệu thực địa để thiết kế các dự án viện trợ sinh kế, hỗ trợ kỹ thuật thích ứng biến đổi khí hậu và thúc đẩy bình đẳng xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố cốt lõi nào giúp xã Phổng Lái hoàn thành 19 trên 19 tiêu chí nông thôn mới đầu tiên tại huyện Thuận Châu? Yếu tố cốt lõi là phát huy triệt để vai trò chủ thể của người dân với phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. Xã đã vận dụng sáng tạo chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 115 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La, huy động nhân dân đóng góp 69% kinh phí và tự nguyện hiến đất làm đường giao thông, tạo bước nhảy vọt từ 5 tiêu chí năm 2010 lên 19 tiêu chí năm 2017.

Huyện Thuận Châu giải quyết bài toán thiếu vốn xây dựng cơ bản như thế nào trong giai đoạn 2015-2017? Huyện đã linh hoạt lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia với ngân sách huyện đạt bình quân trên 143 tỷ đồng mỗi năm. Địa phương thực hiện phân bổ vốn có trọng tâm theo nguyên tắc dễ làm trước khó làm sau, tránh dàn trải và tăng cường huy động vốn đóng góp từ doanh nghiệp cùng ngày công lao động của nhân dân.

Quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại xã Phổng Lái mang lại giá trị kinh tế ra sao? Địa phương đã chủ động chuyển đổi diện tích đất đồi nương canh tác ngô lúa kém hiệu quả sang trồng cây chè chất lượng cao và cây ăn quả đặc sản. Việc ứng dụng giống mới và kỹ thuật thâm canh đã giúp nâng cao năng suất rõ rệt, góp phần thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người toàn tỉnh tăng 1,87 lần so với năm 2010 và tạo nguồn thu bền vững cho các hộ gia đình.

Phương pháp khảo sát và quy mô mẫu nghiên cứu trong luận văn được tiến hành như thế nào? Tác giả đã triển khai điều tra thực địa năm 2017 với quy mô mẫu 120 hộ gia đình phân tầng theo mức sống tại các bản của xã Phổng Lái và phỏng vấn sâu 30 cán bộ chuyên trách. Kết hợp phân tích hiện trạng 143.247 ha đất tự nhiên toàn huyện, phương pháp này bảo đảm độ tin cậy và tính khách quan khoa học cho các kết luận nghiên cứu.

Bài học kinh nghiệm từ xã Phổng Lái có thể nhân rộng cho các xã khác tại huyện Thuận Châu hay không? Kinh nghiệm của Phổng Lái hoàn toàn có thể áp dụng cho 28 xã còn lại của huyện Thuận Châu và các vùng lân cận. Điều kiện then chốt là củng cố năng lực của đội ngũ cán bộ cơ sở, công khai minh bạch mọi khoản đóng góp tài chính và phát triển các mô hình kinh tế nông nghiệp phù hợp với thổ nhưỡng của từng địa bàn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và bài học kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông thôn bền vững, chứng minh tính phù hợp khi vận dụng vào địa bàn vùng cao Tây Bắc.
  • Công trình phân tích thực chứng thành công của xã Phổng Lái trong việc bứt phá từ 5 tiêu chí năm 2010 lên đạt chuẩn 19 trên 19 tiêu chí vào năm 2017, trở thành điển hình tiêu biểu của tỉnh Sơn La.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi cao nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới cho 28 xã của huyện Thuận Châu giai đoạn 2020-2025.
  • Mở ra các định hướng nghiên cứu tiếp theo về liên kết chuỗi giá trị nông sản chất lượng cao, phát triển hợp tác xã kiểu mới và chuyển đổi số trong quản lý nông thôn miền núi.
  • Kêu gọi các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và chính quyền cơ sở tích cực khai thác, ứng dụng kết quả của luận văn vào thực tiễn để nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.