Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân khu vực nông thôn theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Lai Châu là tỉnh miền núi phía Tây Bắc có địa bàn rộng, địa hình hiểm trở, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao và xuất phát điểm kinh tế - xã hội còn nhiều hạn chế. Xã Nậm Mạ là một xã vùng thấp của huyện Sìn Hồ, nằm cách trung tâm huyện lỵ hơn 100 km đường bộ. Địa bàn xã chịu tác động toàn diện từ dự án di dân tái định cư Nhà máy Thủy điện Sơn La, khiến hầu hết diện tích đất canh tác lúa nước màu mỡ trước đây bị ngập trong lòng hồ sông Đà. Người dân phải chuyển lên các điểm tái định cư mới, quỹ đất sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp đáng kể, cơ cấu kinh tế và tập quán canh tác truyền thống bị xáo trộn. Mặc dù hạ tầng kỹ thuật ban đầu đã được Nhà nước đầu tư phục vụ tái định cư, việc triển khai đồng bộ và duy trì các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo quy chuẩn quốc gia vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, đặc biệt là các chỉ tiêu về giảm nghèo bền vững, trường học và việc làm.
Từ bối cảnh thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Phát triển Nông thôn của tác giả Phìn Văn Mừng (Khoa Kinh tế & Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp xây dựng nông thôn mới tại xã Nậm Mạ - huyện Sìn Hồ - tỉnh Lai Châu".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá việc thực hiện các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới tại xã Nậm Mạ, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu; từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhằm thực hiện hiệu quả chương trình nông thôn mới cấp xã trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Xác định thực trạng và mức độ thực hiện các tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tại xã Nậm Mạ, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
- Thứ hai: Phân tích những thuận lợi và khó khăn phát sinh trong quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới tại địa bàn nghiên cứu.
- Thứ ba: Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Nậm Mạ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới và quá trình triển khai thực hiện các tiêu chí này tại xã Nậm Mạ.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Nậm Mạ, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
- Phạm vi thời gian: Các tài liệu, số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn hai năm 2016 - 2017; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 15/08/2017 đến ngày 21/12/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên việc làm rõ các khái niệm cốt lõi: khái niệm về nông thôn, khái niệm phát triển nông thôn (tiếp cận theo quan điểm của Mai Thanh Cúc, 2005) và phát triển nông thôn bền vững. Tác giả tổng hợp 5 vấn đề tồn tại lớn trong phát triển nông thôn Việt Nam hiện nay, bao gồm: tính chất thuần nông và phụ thuộc thiên nhiên; hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội yếu kém; áp lực gia tăng dân số tự nhiên; tình trạng mất đất sản xuất dẫn đến thiếu việc làm; và sự thiếu hụt chuyển giao tri thức khoa học - công nghệ.
Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu áp dụng trực tiếp:
- Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (19 tiêu chí).
- Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
- Quyết định số 1980/QĐ-UBND ngày 01/08/2017 của UBND huyện Sìn Hồ và Kế hoạch số 426/KH-PGD&ĐT ngày 19/09/2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Sìn Hồ về kế hoạch xây dựng các trường học đạt chuẩn quốc gia.
- Quyết định số 332/QĐ-UBND ngày 18/04/2017 của UBND tỉnh Lai Châu công nhận xã Nậm Mạ đạt tiêu chí quốc gia về y tế.
Về cơ sở thực tiễn quốc tế, đề tài lược khảo các mô hình phát triển nông thôn tiêu biểu:
- Phong trào Saemaul Undong (SMU) của Hàn Quốc khởi xướng từ năm 1970 với 16 dự án cải thiện môi trường sống và 4 mục tiêu trụ cột (tăng thu nhập, cải thiện môi trường sống, nâng cao kết cấu hạ tầng, phát triển đời sống tinh thần - xã hội).
- Phong trào “Mỗi làng, một sản phẩm” (OVOP) tại tỉnh Oita, Nhật Bản do Tiến sĩ Morihiko Hiramatsu khởi xướng năm 1979 dựa trên 3 nguyên tắc: địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; phát triển nguồn nhân lực.
- Dự án quốc gia “Mỗi xã, một sản phẩm” (OTOP) tại Thái Lan với 4 tiêu chí đánh giá sản phẩm mang tính đặc thù.
- Kinh nghiệm thực tiễn tại Việt Nam thông qua kết quả tổng kết chương trình thí điểm tại 11 xã điểm trên toàn quốc (năm 2012) và điển hình xây dựng NTM nâng cao tại xã Hưng Lộc (tỉnh Đồng Nai), phong trào dân vận khéo tại xã Đạo Đức (tỉnh Hà Giang).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các bước:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận hệ thống báo cáo kinh tế - xã hội thường niên, niên giám thống kê, báo cáo rà soát 19 tiêu chí nông thôn mới, hồ sơ địa chính và quy hoạch sử dụng đất của UBND xã Nậm Mạ năm 2016 - 2017.
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi điều tra phỏng vấn trực tiếp mẫu ngẫu nhiên gồm 60 hộ gia đình. Tác giả lựa chọn khảo sát tại 3/7 bản đại diện cho 3 phân tầng điều kiện kinh tế - xã hội của xã: bản Co Lẹ (vị trí xa quốc lộ và trung tâm xã, kinh tế khó khăn), bản Nậm Mạ I (điều kiện kinh tế trung bình, giao thông thuận tiện) và bản Nậm Mạ (điều kiện kinh tế khá hơn).
- Phương pháp phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả (xác định giá trị tuyệt đối, bình quân, tỷ lệ cơ cấu, mức độ thực hiện); phương pháp thống kê so sánh đối chiếu giữa hai năm 2016 và 2017; tổng hợp và xử lý dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel; phương pháp phân tích ma trận SWOT (thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức).
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc điểm địa lý vùng sâu, khó khăn của tỉnh miền núi Lai Châu và bối cảnh đặc thù của xã Nậm Mạ - một địa phương vừa tái định cư sau dự án Thủy điện Sơn La vừa phải kiện toàn hệ thống kinh tế - xã hội. Nội dung chương xác định cụ thể 3 mục tiêu nghiên cứu, khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc củng cố phương pháp nghiên cứu thực địa cho sinh viên ngành Phát triển nông thôn, đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn làm cơ sở định hướng cho Đảng ủy và chính quyền xã Nậm Mạ trong việc hoàn thiện 19 tiêu chí nông thôn mới.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa toàn diện các lý luận về bản chất của nông thôn và phát triển nông thôn bền vững; phân tích vai trò của xây dựng nông thôn mới trên các bình diện kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, con người và môi trường. Tác giả diễn giải 6 nguyên tắc xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam và cấu trúc nội dung 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm lĩnh vực. Phần tổng quan tài liệu cũng phân tích sâu kinh nghiệm của phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc), phong trào OVOP (Nhật Bản), chương trình OTOP (Thái Lan), bài học rút ra từ giai đoạn thí điểm 11 xã điểm tại Việt Nam và các điển hình thành công tại xã Hưng Lộc, xã Đạo Đức.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu là 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã Nậm Mạ. Không gian nghiên cứu bao quát 7 bản của xã, thời gian khảo sát thực tế diễn ra từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2017. Tác giả thiết kế quy trình điều tra thu thập số liệu thứ cấp từ UBND xã và điều tra sơ cấp với cỡ mẫu n = 60 hộ tại 3 bản đại diện (Co Lẹ, Nậm Mạ I, Nậm Mạ), đồng thời xác định việc ứng dụng các phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh và xử lý dữ liệu trên Excel.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương IV là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ dữ liệu khảo sát và thảo luận về kết quả thực hiện nông thôn mới tại xã Nậm Mạ:
-
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên đất đai:
Xã Nậm Mạ nằm ở ngã ba suối Nậm Mạ và sông Đà, tổng diện tích tự nhiên là 3.034,12 ha. Địa hình núi đá cao, độ dốc lớn. Năm 2017, toàn xã có 7 bản (Co Lẹ, Co Đớ, Nậm Mạ I, Nậm Mạ II, Huổi Ca, Sin Lao Lù, Tả Van) với 386 hộ và 1.857 nhân khẩu. Cơ cấu dân tộc gồm: dân tộc Thái 1.746 người (chiếm 94,02%), dân tộc Kinh 82 người, Mường 19 người, và các dân tộc khác (Phổ lá, Tày) 10 người. Mật độ dân số là 61 người/km². Do ngập lòng hồ Thủy điện Sơn La, đất trồng lúa nước của xã chỉ còn lại 15,00 ha (chiếm 0,49% diện tích tự nhiên). Đất nông nghiệp đạt 803,94 ha (26,5%), trong đó đất cây hàng năm là 538,11 ha, đất cây lâu năm tăng từ 125,00 ha (năm 2016) lên 175,00 ha (năm 2017) do trồng thêm 50 ha cây quế. Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản có 40,00 ha. Đất rừng phòng hộ là 821,65 ha (27,1%). Đất phi nông nghiệp có 783,45 ha (trong đó đất sông suối chiếm tới 723,05 ha).
-
Tình hình kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2017:
- Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2017 đạt 1.220 tấn, tăng 182,4% so với mức 669 tấn của năm 2016; bình quân lương thực đạt 500 kg/người/năm (tăng 111,1% so với mức 450 kg năm 2016).
- Tổng đàn gia súc, gia cầm đạt 16.236 con, tăng 154,6% so với mức 10.502 con năm 2016.
- Khai thác thủy sản lòng hồ đạt 75 tấn, tăng 300% so với mức 25 tấn năm 2016.
- Thu nhập bình quân đầu người tăng từ khoảng 15 - 15,5 triệu đồng (2016) lên 25 - 28 triệu đồng (2017).
- Cơ cấu lao động: Tổng số lao động năm 2017 là 1.120 người; số người trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động có việc làm là 1.109 người, đạt tỷ lệ 97,5%.
- Đánh giá mức độ đạt được theo Bộ tiêu chí quốc gia (Quyết định 1980/QĐ-TTg):
- Tiêu chí 1 (Quy hoạch): Đạt. Đã phê duyệt và công khai quy hoạch chung nông thôn mới đến năm 2020.
- Tiêu chí 2 (Giao thông): Đạt. 100% đường trục xã được nhựa hóa (10,6 km/10,6 km); 100% đường trục bản được cứng hóa (7,2 km/7,2 km); 100% đường ngõ bản được cứng hóa sạch sẽ (1,05 km/1,05 km); đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển 50%.
- Tiêu chí 3 (Thủy lợi): Đạt. Toàn xã có 2 công trình thủy lợi nhỏ, kiên cố hóa 1,1 km/1,62 km kênh mương, đảm bảo chủ động tưới tiêu cho 82% diện tích đất nông nghiệp (chỉ tiêu quy định ≥ 80%).
- Tiêu chí 4 (Trường học): Chưa đạt. Cả 3 trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) đều chưa có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia (yêu cầu ≥ 70%). Huyện đã có chủ trương và kế hoạch số 426/KH-PGD&ĐT để xây dựng trường Mầm non và Tiểu học đạt chuẩn trong năm 2018 (đạt 2/3 trường, tương đương 70%).
- Tiêu chí 5 (Điện): Đạt. 100% hộ dân (386/386 hộ) được sử dụng điện an toàn thường xuyên.
- Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa): Đạt. Xã có hội trường văn hóa, sân thể thao đa năng; 5/7 bản có nhà văn hóa riêng; 100% bản có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng.
- Tiêu chí 7 (Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn): Đạt. Đã quy hoạch khu vực đất phi nông nghiệp để trao đổi buôn bán, đáp ứng quy định đối với xã chưa cần thiết xây dựng chợ kiên cố.
- Tiêu chí 8 (Thông tin và truyền thông): Đạt. Có điểm bưu chính viễn thông, mạng internet băng rộng; đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn bản; hệ số máy tính/cán bộ công chức xã đạt trên 0,3; ứng dụng phần mềm văn bản điều hành.
- Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư): Đạt. Không còn nhà tạm dột nát; 90,6% hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng.
- Tiêu chí 10 (Thu nhập): Đạt. Thu nhập bình quân đầu người năm 2017 đạt 26,19 triệu đồng/người/năm (yêu cầu năm 2017 là ≥ 26 triệu đồng).
- Tiêu chí 11 (Hộ nghèo): Chưa đạt. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều còn 14,5% (56/386 hộ), chưa đạt ngưỡng quy định của bộ tiêu chí (≤ 12%). Mục tiêu năm 2018 giảm còn 11,8% (46/389 hộ).
- Tiêu chí 12 (Tỷ lệ lao động có việc làm): Đạt. Tỷ lệ lao động có việc làm đạt 97,5% (1.109/1.120 người).
- Tiêu chí 13 (Tổ chức sản xuất): Đạt. Có hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012 và có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực.
- Tiêu chí 14 (Giáo dục và đào tạo): Đạt. Đạt chuẩn phổ cập mầm non 5 tuổi, phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS học tiếp lên THPT, bổ túc, học nghề đạt 96,3% (26/27 học sinh); tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 31,96% (bảng số liệu) / 21,3% (văn bản mô tả).
- Tiêu chí 15 (Y tế): Đạt. Trạm y tế xã xây kiên cố, đạt chuẩn quốc gia theo Quyết định số 332/QĐ-UBND ngày 18/04/2017 của UBND tỉnh Lai Châu; 100% người dân tham gia bảo hiểm y tế; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi là 24,3%.
- Tiêu chí 16 (Văn hóa): Đạt. 71,43% số bản (5/7 bản) đạt tiêu chuẩn bản văn hóa.
- Tiêu chí 17 (Môi trường và an toàn thực phẩm): Đạt. 94% hộ sử dụng nước hợp vệ sinh; 100% cơ sở sản xuất kinh doanh ký cam kết bảo vệ môi trường; 85% hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch; 70% hộ chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh; 7/7 bản có tổ thu gom rác thải; nghĩa trang quy hoạch xa khu dân cư.
- Tiêu chí 18 & 19 (Hệ thống chính trị và An ninh trật tự): Được triển khai đồng bộ, giữ vững an ninh trật tự cơ sở.
- Khảo sát 60 hộ gia đình và phân tích SWOT:
Khảo sát chỉ ra người dân đồng thuận cao với chủ trương xây dựng NTM, sẵn sàng tham gia đóng góp ngày công lao động. Phân tích SWOT cho thấy:
- Thuận lợi: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện lưới, trạm y tế) được đầu tư tương đối đồng bộ từ chương trình di dân Thủy điện Sơn La; tiềm năng diện tích mặt nước hồ thủy điện lớn (40 - 45,51 ha) để phát triển thủy sản; nguồn lao động dồi dào.
- Khó khăn: Địa hình chia cắt phức tạp, đồi dốc lớn, thiếu đất canh tác lúa nước (chỉ còn 15 ha), phụ thuộc nguồn nước tự nhiên; nguy cơ sạt lở mùa mưa, khô hạn mùa khô; trình độ dân trí và tay nghề lao động còn thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn 14,5%.
Phần V: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng kết lại các chỉ số đạt được và xác lập hệ thống giải pháp, kiến nghị tập trung vào: hoàn thiện cơ sở hạ tầng trường học để đạt tiêu chí số 4 trong năm 2018; chuyển đổi cơ cấu sản xuất sang phát triển chăn nuôi đại gia súc gắn với trồng cỏ (cỏ voi, VA06), trồng cây lâm nghiệp lâu năm (quế, sấu, lát hoa) và khai thác nuôi trồng thủy sản mặt nước hồ; tăng cường công tác đào tạo nghề và giảm nghèo bền vững.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh bức tranh số liệu thực tế về chuyển biến kinh tế - xã hội tại xã Nậm Mạ sau thời kỳ tái định cư:
| Chỉ tiêu kinh tế - xã hội |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Tỷ lệ so sánh (2017/2016) |
| Tổng sản lượng lương thực có hạt (tấn) |
669 |
1.220 |
182,4% |
| Sản lượng sắn (tấn) |
195 |
Không trồng |
- |
| Tổng đàn gia súc, gia cầm (con) |
10.502 |
16.236 |
154,6% |
| Đánh bắt thủy sản (tấn) |
25 |
75 |
300,0% |
| Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/năm) |
15 - 15,5 |
25 - 28 (tiêu chí: 26,19) |
173,8% |
| Bình quân lương thực (kg/người/năm) |
450 |
500 |
111,1% |
| Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều (%) |
18,0% |
14,5% |
Giảm 3,5% |
| Tỷ lệ lao động có việc làm (%) |
- |
97,5% |
- |
| Tỷ lệ cứng hóa đường trục xã, trục bản (%) |
- |
100% |
Đạt chuẩn |
| Tỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên, an toàn (%) |
- |
100% |
Đạt chuẩn |
| Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế (%) |
- |
100% |
Đạt chuẩn |
Các giải pháp và kiến nghị cụ thể do tác giả đề xuất:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện tiêu chí trường học: Đề nghị UBND huyện Sìn Hồ và Phòng Giáo dục và Đào tạo bố trí nguồn lực thực hiện theo Kế hoạch số 426/KH-PGD&ĐT, đầu tư xây dựng phòng học, trang thiết bị đạt chuẩn cho trường Mầm non và Tiểu học trong năm 2018 nhằm đưa tỷ lệ trường đạt chuẩn lên 70% (2/3 trường).
- Nhóm giải pháp giảm nghèo và tổ chức sản xuất: Tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ diện tích nương rẫy kém hiệu quả sang trồng cây quế (toàn xã đã đạt 175 ha cây lâu năm); tận dụng triệt để 40 - 45,51 ha mặt nước lòng hồ Thủy điện Sơn La để nuôi trồng và đánh bắt thủy sản lồng bè; mở rộng mô hình trồng cỏ voi, VA06 nhằm phát triển đàn đại gia súc; đẩy mạnh dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm toàn diện về quá trình thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới tại một xã vùng cao biên giới chịu tác động trực tiếp của dự án thủy điện; chỉ rõ các điểm nghẽn giữa việc thụ hưởng hạ tầng tái định cư và việc duy trì các tiêu chí kinh tế - xã hội tự thân (sinh kế, thu nhập, giảm nghèo).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát sơ cấp mới dừng lại ở quy mô mẫu n = 60 hộ gia đình tại 3/7 bản (Co Lẹ, Nậm Mạ I, Nậm Mạ), chưa bao quát toàn bộ 100% số bản của xã.
- Chuỗi số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong hai năm 2016 - 2017, thời gian khảo sát thực địa ngắn (từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2017), do đó chưa phản ánh được đầy đủ biến động sinh kế dài hạn của cộng đồng sau khi hoàn thành toàn bộ chương trình nông thôn mới.
- Một số số liệu thống kê giữa văn bản mô tả và bảng biểu có sự chênh lệch nhỏ (như tỷ lệ lao động qua đào tạo giữa bảng ghi 31,96% và lời văn ghi 21,3%).
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi điều tra sang tất cả các bản vùng sâu hơn như Huổi Ca, Sin Lao Lù, Tả Van nhằm đánh giá sự phân hóa thu nhập giữa các cụm dân cư.
- Nghiên cứu sâu về hiệu quả kinh tế - sinh thái của các chuỗi giá trị mới hình thành sau tái định cư: mô hình trồng cây quế thâm canh và mô hình nuôi cá lồng trên lòng hồ thủy điện Sơn La.
- Theo dõi và đánh giá lộ trình hoàn thành tiêu chí số 4 (Trường học) và tiêu chí số 11 (Hộ nghèo) giai đoạn 2018 - 2020.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý tài nguyên và Khuyến nông: Tham khảo quy trình điều tra, phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh và kỹ thuật xây dựng ma trận SWOT khi thực hiện các khóa luận đánh giá tiêu chí nông thôn mới cấp xã.
- Cán bộ quản lý kinh tế, cán bộ khuyến nông, lãnh đạo Đảng ủy và UBND cấp xã/huyện tại các địa phương vùng sâu, vùng xa, đặc biệt là các xã thuộc diện tái định cư thủy điện: Tham khảo bài học kinh nghiệm về việc chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp sang cây lâm nghiệp lâu năm và kinh tế mặt nước hồ chứa khi diện tích lúa nước bị ngập.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu thống kê hiện trạng 19 tiêu chí NTM năm 2017 tại Phần IV và phân tích các số liệu so sánh kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2017.
Câu hỏi thường gặp
1. Xã Nậm Mạ có đặc điểm địa lý và dân cư như thế nào ảnh hưởng đến việc xây dựng nông thôn mới?
Xã Nậm Mạ là xã vùng thấp của huyện Sìn Hồ, cách trung tâm huyện hơn 100 km, nằm tại ngã ba suối Nậm Mạ và sông Đà. Tổng diện tích tự nhiên là 3.034,12 ha, địa hình chủ yếu là núi đá dốc. Năm 2017, xã có 386 hộ với 1.857 nhân khẩu, mật độ 61 người/km², gồm 5 dân tộc chung sống, trong đó dân tộc Thái chiếm đa số tuyệt đối (1.746 người, tương đương 94,02%). Dân cư phân bố không đồng đều, địa hình dốc gây khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng và quy hoạch sản xuất tập trung.
2. Dự án Nhà máy Thủy điện Sơn La ảnh hưởng như thế nào đến quỹ đất và kinh tế của xã Nậm Mạ?
Nậm Mạ là xã thực hiện tái định cư 100% phục vụ Thủy điện Sơn La. Do nước lòng hồ dâng cao, toàn bộ đất bằng trồng lúa nước bị ngập, năm 2017 diện tích đất lúa nước chỉ còn lại 15,00 ha (chiếm 0,49% diện tích tự nhiên). Bù lại, xã hình thành 723,05 ha đất sông suối và 40,00 ha diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản, giúp sản lượng khai thác và nuôi thủy sản năm 2017 tăng vọt lên 75 tấn (tăng 300% so với năm 2016). Đồng thời, xã chuyển đổi 50 ha cây hàng năm sang trồng cây quế, nâng diện tích cây lâu năm lên 175,00 ha.
3. Đến cuối năm 2017, xã Nậm Mạ đã đạt được những tiêu chí nào và chưa đạt những tiêu chí nào trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới?
Đến năm 2017, xã Nậm Mạ đã đạt phần lớn các tiêu chí quan trọng theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg, bao gồm: Tiêu chí 1 (Quy hoạch), Tiêu chí 2 (Giao thông - 100% đường xã, bản được nhựa hóa/bê tông hóa), Tiêu chí 3 (Thủy lợi - 82% tưới tiêu chủ động), Tiêu chí 5 (Điện - 100%), Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa), Tiêu chí 7 (Chợ), Tiêu chí 8 (Thông tin và truyền thông), Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư - 90,6% nhà chuẩn), Tiêu chí 10 (Thu nhập - 26,19 triệu đồng/người/năm), Tiêu chí 12 (Tỷ lệ lao động có việc làm - 97,5%), Tiêu chí 13 (Tổ chức sản xuất), Tiêu chí 14 (Giáo dục), Tiêu chí 15 (Y tế - chuẩn quốc gia), Tiêu chí 16 (Văn hóa), Tiêu chí 17 (Môi trường - 94% dùng nước hợp vệ sinh), Tiêu chí 18 & 19 (Hệ thống chính trị, an ninh trật tự).
Hai tiêu chí chưa đạt gồm: Tiêu chí số 4 về Trường học (chưa có trường nào trong 3 trường mầm non, tiểu học, THCS đạt chuẩn quốc gia) và Tiêu chí số 11 về Hộ nghèo (tỷ lệ nghèo đa chiều là 14,5%, cao hơn mức chuẩn quy định ≤ 12%).
4. Dữ liệu khảo sát người dân trong đề tài được tiến hành theo phương pháp và quy mô như thế nào?
Tác giả đã chọn mẫu ngẫu nhiên gồm 60 hộ nông dân tại 3 trong tổng số 7 bản của xã nhằm đảm bảo tính đại diện cho các phân vùng kinh tế: bản Co Lẹ (xa quốc lộ, xa trung tâm, kinh tế khó khăn), bản Nậm Mạ I (kinh tế mức trung bình, giao thông thuận tiện), và bản Nậm Mạ (kinh tế khá hơn). Khảo sát tập trung đánh giá mức độ tiếp cận thông tin NTM, mức độ sẵn sàng đóng góp tiền mặt/ngày công của người dân và ý kiến đánh giá chất lượng cơ sở hạ tầng nông thôn.
5. Mục tiêu và giải pháp cụ thể của xã Nậm Mạ trong năm 2018 đối với hai tiêu chí chưa đạt là gì?
Đối với tiêu chí trường học (tiêu chí 4), theo Kế hoạch số 426/KH-PGD&ĐT ngày 19/09/2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Sìn Hồ, huyện sẽ đầu tư để xây dựng trường Mầm non và Tiểu học Nậm Mạ đạt chuẩn quốc gia, đưa tỷ lệ trường đạt chuẩn lên 2/3 trường (đạt 70%). Đối với tiêu chí hộ nghèo (tiêu chí 11), xã kiện toàn Ban chỉ đạo giảm nghèo, phân công cán bộ phụ trách từng bản, triển khai các chính sách vay vốn ưu đãi, hỗ trợ chuyển dịch sang chăn nuôi đại gia súc và trồng cây quế, đặt mục tiêu giảm số hộ nghèo từ 56 hộ (14,5%) xuống còn 46 hộ (11,8%), đáp ứng chuẩn nông thôn mới (≤ 12%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phìn Văn Mừng đã phản ánh chân thực, chi tiết và có hệ thống thực trạng triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã tái định cư Nậm Mạ, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu trong giai đoạn 2016 - 2017. Nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến vượt bậc về kết cấu hạ tầng (giao thông, điện, y tế, thủy lợi) nhờ nguồn lực tái định cư, đồng thời chỉ ra hai điểm nghẽn chính cần tháo gỡ là tiêu chí trường học đạt chuẩn và tỷ lệ hộ nghèo đa chiều. Hệ thống dữ liệu thực nghiệm và các giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản lòng hồ là những luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quy hoạch phát triển bền vững tại địa phương.