Giới thiệu dự án

Chương trình Mục tiêu Quốc gia (MTQG) về Xây dựng Nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2016–2020 theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là chiến lược tổng thể nhằm công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) nông nghiệp, nông thôn. Đối với các địa bàn vùng cao, vùng biên giới đặc biệt khó khăn (vùng 3) thuộc diện Chương trình 135, tiến trình thực thi Bộ tiêu chí Quốc gia NTM theo Quyết định số 592/QĐ-UBND ngày 11/04/2017 của UBND tỉnh Hà Giang đối mặt với nhiều thách thức về địa hình castơ (karst) chia cắt mạnh, tỷ lệ hộ nghèo cao, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội thiếu đồng bộ.

Đề tài khóa luận “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn mới tại xã Lao Và Chải huyện Yên Minh tỉnh Hà Giang” (Chuyên ngành Phát triển Nông thôn – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) tập trung lượng hóa mức độ đáp ứng 19 tiêu chí NTM, giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa nguồn lực hạn chế và yêu cầu hiện đại hóa hạ tầng - sinh kế tại địa bàn đặc thù.

Bối cảnh và Tuyên bố vấn đề (Problem Statement)

Xã Lao Và Chải có tổng diện tích tự nhiên là 6.538,19 ha, dân số 5.570 nhân khẩu (968 hộ gia đình) thuộc 10 dân tộc, trong đó đồng bào H'Mông chiếm ưu thế tuyệt đối (4.706 người, tương đương 84,49%). Thực trạng tại địa phương ghi nhận các điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Hạ tầng giao thông phân tán: Tỷ lệ cứng hóa đường trục thôn đạt mức thấp kỷ lục (0,035% với 0,439 km/8,05 km đạt chuẩn bê tông hóa); hệ thống đường liên thôn, liên xã dài 35,5 km chủ yếu là nền đất, bị xói mòn nghiêm trọng trong mùa mưa.
  • Cơ cấu kinh tế thuần nông kém bền vững: Giá trị sản xuất Nông - Lâm nghiệp chiếm 48,2% (năm 2017), lao động nông nghiệp chiếm 77,6% (1.905/2.455 người trong độ tuổi), tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 10,71%. Áp lực thiếu việc làm khiến 21,45% lao động (527 người) di cư lao động tự do qua biên giới tiềm ẩn rủi ro xã hội.
  • Chất lượng dịch vụ công và nhà ở yếu kém: Tỷ lệ hộ dùng điện an toàn chỉ đạt 44,4% (387/872 hộ), trường học đạt chuẩn cơ sở vật chất chỉ đạt 19%, và tỷ lệ nhà ở đạt chuẩn bộ tiêu chí chỉ dừng ở mức 36,94%.

Mục tiêu nghiên cứu (Project Objectives)

  1. Lượng hóa thực trạng: Đánh giá mức độ hoàn thành 19 tiêu chí NTM theo Quyết định 592/QĐ-UBND tại xã Lao Và Chải năm 2017.
  2. Xác định động lực và rào cản: Phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) đối với các nguồn lực đất đai, tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương.
  3. Thiết lập khung giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp tổ chức, kỹ thuật và cơ chế huy động vốn nhằm nâng tỷ lệ tiêu chí đạt chuẩn đến năm 2020.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và so sánh mô hình phát triển

Để xác định lộ trình khả thi cho xã Lao Và Chải, nghiên cứu tiến hành đánh giá đối sánh giữa các mô hình phát triển nông thôn trên thế giới và trong nước:

Mô hình nghiên cứu Cơ chế vận hành cốt lõi Ưu điểm Hạn chế khi áp dụng tại Lao Và Chải
Saemaul Undong (Hàn Quốc) Phát huy tự lực cộng đồng, hỗ trợ xi măng/thép từ nhà nước, cải tạo nhà ở và cảnh quan Kích thích nội lực tối đa, tăng thu nhập từ 824 USD lên 3.000 USD/người/năm (1970–1976) Khó triển khai nhanh do địa hình chia cắt >25° và thiếu nguồn vốn đối ứng từ dân
OVOP (Nhật Bản) / OTOP (Thái Lan) "Mỗi làng một sản phẩm", chuỗi giá trị đặc sản địa phương gắn kết du lịch bản địa Tối ưu hóa chuỗi giá trị sản phẩm bản địa, chuẩn hóa thương hiệu toàn cầu Đòi hỏi trình độ sơ chế, đóng gói và tiếp cận thị trường mà lao động địa phương chưa đáp ứng
Mô hình 11 xã điểm NTM (Việt Nam) Đầu tư ngân sách trọng điểm kết hợp lồng ghép các chương trình MTQG Hoàn thiện hạ tầng đồng bộ, tăng trưởng thu nhập bình quân 70% Tâm lý trông chờ, ỷ lại vào ngân sách trung ương; dàn trải nguồn lực đầu tư
Khung NTM Xã 135 Hà Giang (QĐ 592) Linh hoạt hóa ngưỡng tiêu chí (cứng hóa liên thôn ≥50%, nước sinh hoạt ≥90%) Phù hợp thực tế địa hình núi đá vôi, giảm tải áp lực suất vốn đầu tư Cần năng lực quản lý dự án cấp xã và phân loại danh mục ưu tiên theo MoSCoW

Phân tích nhu cầu theo ma trận MoSCoW

Phương pháp nghiên cứu và Kiến trúc dữ liệu

Đề tài tích hợp phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA - Participatory Rural Appraisal) cùng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling).

Thiết kế cấu trúc bảng dữ liệu điều tra (Schema Definition)

-- Thiết kế lược đồ quan hệ chuẩn hóa dữ liệu nông thôn mới cấp xã
CREATE TABLE Dim_TieuChi_NTM (
    MaTieuChi VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    TenTieuChi VARCHAR(100) NOT NULL,
    NhomTieuChi VARCHAR(50), -- Quy hoạch, Hạ tầng, Kinh tế, Xã hội, Môi trường
    NguongChuan_Xa135 VARCHAR(50) NOT NULL,
    TrangThaiDat2017 BOOLEAN DEFAULT FALSE
);

CREATE TABLE Fact_KetQuaKhaoSat_HoGiaDinh (
    HoID INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
    ThonID VARCHAR(20) NOT NULL,
    DanToc VARCHAR(30) DEFAULT 'H'Mong',
    SoNhanKhau INT CHECK (SoNhanKhau > 0),
    ThuNhapBQ_TrieuDong FLOAT,
    DungDienAnToan BOOLEAN,
    NhaDatChuan BOOLEAN,
    ThamGiaLaoDongBienGioi BOOLEAN,
    KenhTiepNhanThongTin VARCHAR(100) -- Loa phát thanh, Họp thôn, Cán bộ xã
);

Thuật toán đánh giá mức độ hoàn thành tiêu chí NTM (Python Implementation)

Đoạn mã phân tích dữ liệu thực hiện tính toán tỷ lệ đạt chuẩn của từng nhóm tiêu chí dựa trên dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được:

import pandas as pd
import numpy as np

def analyze_ntm_progress(data_path: str):
    """
    Phân tích tỷ lệ hoàn thành 19 tiêu chí NTM xã Lao Và Chải theo QĐ 592/QĐ-UBND.
    """
    # Khởi tạo ma trận hiện trạng 19 tiêu chí năm 2017
    criteria_data = {
        "Criteria_ID": [f"TC_{i:02d}" for i in range(1, 20)],
        "Group": ["Quy hoạch"]*1 + ["Hạ tầng"]*8 + ["Kinh tế"]*4 + ["Văn hóa-MT"]*4 + ["Hệ thống CT"]*2,
        "Target_Rate": [100, 50.0, 80.0, 95.0, 70.0, 100.0, 100.0, 100.0, 75.0, 36.0, 12.0, 90.0, 100.0, 70.0, 85.0, 70.0, 70.0, 100.0, 100.0],
        "Actual_2017": [100, 5.04, 80.0, 44.4, 19.0, 40.0, 0.0, 100.0, 36.94, 18.5, 42.1, 77.6, 30.0, 55.0, 85.0, 45.0, 35.0, 100.0, 100.0],
        "Status": ["Đạt", "Chưa đạt", "Đạt", "Chưa đạt", "Chưa đạt", "Chưa đạt", "Chưa đạt", "Đạt", "Chưa đạt", "Chưa đạt", "Chưa đạt", "Chưa đạt", "Chưa đạt", "Chưa đạt", "Đạt", "Chưa đạt", "Chưa đạt", "Đạt", "Đạt"]
    }
    
    df = pd.DataFrame(criteria_data)
    
    # Tính toán khoảng trống hoàn thành (Gap Analysis)
    df["Gap"] = np.where(df["Target_Rate"] > df["Actual_2017"], df["Target_Rate"] - df["Actual_2017"], 0.0)
    
    # Thống kê tổng hợp
    total_criteria = len(df)
    passed_criteria = len(df[df["Status"] == "Đạt"])
    fulfillment_rate = (passed_criteria / total_criteria) * 100
    
    print(f"=== KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NTM XÃ LAO VÀ CHẢI NĂM 2017 ===")
    print(f"Tổng số tiêu chí: {total_criteria}")
    print(f"Số tiêu chí đạt chuẩn: {passed_criteria} ({fulfillment_rate:.2f}%)")
    print(f"Số tiêu chí chưa đạt: {total_criteria - passed_criteria} ({100 - fulfillment_rate:.2f}%)")
    
    return df

# Chạy mô phỏng tính toán
results_df = analyze_ntm_progress("")

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai và Thu thập dữ liệu thực địa

Nghiên cứu tiến hành trong thời gian từ 14/08/2017 đến 21/12/2017 với quy trình 4 giai đoạn cụ thể:

  • Giai đoạn 1 (14/08 – 15/09/2017): Thu thập dữ liệu thứ cấp từ UBND xã Lao Và Chải, Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Yên Minh, bao gồm bản đồ hiện trạng sử dụng đất (Bảng 4.1), số liệu dân số - lao động (Bảng 4.3, 4.4) và quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2016–2020 (Bảng 4.5).
  • Giai đoạn 2 (16/09 – 31/10/2017): Tiến hành điều tra chọn mẫu trực tiếp $N = 60$ hộ tại 3 thôn đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái - kinh tế:
    • Thôn Ngán Chải (20 hộ): Vùng thấp ven Quốc lộ 4C, giao thông thuận lợi, kinh tế thương mại - dịch vụ phát triển.
    • Thôn Chi Sang (20 hộ): Vùng trung tâm xã, địa hình núi đất, kinh tế trung bình, tập trung hạ tầng giáo dục.
    • Thôn Lao Và Chải (20 hộ): Vùng cao núi đá chia cắt, hạ tầng giao thông cách trở, đại diện cho nhóm hộ nghèo.
  • Giai đoạn 3 (01/11 – 30/11/2017): Làm sạch dữ liệu khảo sát, mã hóa biến số và tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel 2016 Data Analysis Toolpak.
  • Giai đoạn 4 (01/12 – 21/12/2017): Phân tích ma trận tương quan, xây dựng ma trận SWOT và hoàn thiện báo cáo giải pháp.

Kết quả đạt được theo các nhóm tiêu chí

1. Nhóm Quy hoạch và Hạ tầng Kinh tế - Xã hội

  • Tiêu chí 01 (Quy hoạch): ĐẠT. Hoàn thành 100% công tác lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch sử dụng đất (Đất nông nghiệp chiếm 5.593,52 ha, tương đương 85,55%; đất chưa sử dụng còn 853,08 ha, chiếm 13,05%).
  • Tiêu chí 02 (Giao thông): CHƯA ĐẠT. Trục liên xã đạt 100% (16 km cứng hóa); tuy nhiên tỷ lệ đường trục thôn bê tông hóa chỉ đạt 0,035% (0,439 km/8,05 km so với chỉ tiêu ≥50%). Tỷ lệ đường ngõ xóm sạch lầy lội đạt 0%.
  • Tiêu chí 03 (Thủy lợi): CHƯA ĐẠT. Hệ thống có 2 kênh mương tại Lao Và Chải và Túng Tẩu (tổng chiều dài 460 m), nhưng có tới 70% chiều dài (322 m) xuống cấp nghiêm trọng cần sửa chữa.
  • Tiêu chí 04 (Điện): CHƯA ĐẠT. Toàn xã có 5 trạm biến áp, cấp điện cho 497 hộ của 9/16 thôn. Số hộ dùng điện an toàn thường xuyên chỉ đạt 44,4% (387/872 hộ so với tiêu chí ≥95%). Còn 375 hộ trắng điện lưới quốc gia.
  • Tiêu chí 05 (Trường học): CHƯA ĐẠT. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia chỉ đạt 19% (1/1 trường mầm non trung tâm, 1/1 trường tiểu học trung tâm cơ bản kiên cố; trong khi 11 điểm trường mầm non và 12 điểm trường tiểu học có tới 7 điểm trường là nhà tạm dột nát).
   Hiện trạng các tiêu chí Hạ tầng xã Lao Và Chải (2017 vs Ngưỡng chuẩn)

2. Nhóm Kinh tế và Tổ chức sản xuất

  • Cơ cấu giá trị sản xuất (GTSX): Nông - Lâm - Thủy sản đạt 21.343 nghìn đồng (48,2%), Công nghiệp - Xây dựng đạt 21,8%, Thương mại - Dịch vụ đạt 11.620 nghìn đồng (30,0%).
  • Tỷ lệ lao động trong độ tuổi có việc làm chiếm 44,07% (2.455 người). Tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 77,6% (1.905 người); lao động thương mại dịch vụ chỉ có 23 người (0,93%). Đáng chú ý, 527 lao động (21,45%) làm việc ngoài biên giới.

3. Nhóm Hệ thống chính trị và An ninh trật tự

  • Tiêu chí 18 & 19: ĐẠT. Đảng bộ, chính quyền xã đạt chuẩn "Trong sạch, vững mạnh"; tình hình an ninh biên giới, trật tự xã hội được giữ vững, lực lượng dân quân tự vệ được xây dựng rộng khắp.

Đổi mới và đóng góp

Khóa luận đưa ra 3 cải tiến mang tính kỹ thuật và thực tiễn chuyên sâu cho bài toán xây dựng NTM tại vùng cao núi đá Hà Giang:

  1. Ứng dụng Ma trận SWOT tích hợp trọng số: Khóa luận không chỉ liệt kê điểm mạnh/yếu mà gắn trọng số cho từng rào cản tự nhiên (độ dốc >25°, thiếu nước 6 tháng mùa khô) để xếp hạng ưu tiên các công trình cấp bách.
  2. Cơ chế kỹ thuật xây dựng đường giao thông vùng núi đá: Đề xuất kỹ thuật tận dụng cốt liệu đá vôi nghiền tại chỗ kết hợp cơ chế nhà nước hỗ trợ 100% xi măng, nhân dân đóng góp ngày công, giúp hạ giá thành xây dựng 1 km đường bê tông từ 650 triệu đồng xuống còn khoảng 420 triệu đồng (tiết kiệm 35,38% tổng mức đầu tư).
  3. Mô hình tổ chức sản xuất liên kết chuỗi: Đề xuất giải pháp tái cơ cấu diện tích 853,08 ha đất chưa sử dụng và 1.678,8 ha đất cây hàng năm sang trồng cây ôn đới (tam giác mạch, lê, mận địa phương) gắn với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp để giữ chân nguồn lao động di cư biên giới.
Chỉ số đánh giá Giải pháp truyền thống Mô hình đề xuất của đề tài Mức độ cải thiện (%)
Suất vốn đầu tư 1 km đường thôn 650 triệu VNĐ (thầu trọn gói) 420 triệu VNĐ (tận dụng đá tại chỗ + dân công) Giảm 35,38% chi phí
Tỷ lệ bao phủ điện an toàn 44,4% (5 trạm biến áp) >95% (bổ sung 3 trạm mới tại 7 thôn lõm) Tăng 113,96%
Giảm tỷ lệ lao động vượt biên 21,45% (527 lao động) <8% (tái cơ cấu vào HTX nông lâm nghiệp) Giảm 62,70% rủi ro

Ứng dụng thực tế và triển khai

Lộ trình thực hiện đến năm 2020 (Implementation Roadmap)

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Tổng mức đầu tư ước tính: Khoảng 18,5 tỷ đồng giai đoạn 2018–2020, bao gồm:
    • Vốn chương trình MTQG NTM & Chương trình 135: 65% (12,025 tỷ VNĐ).
    • Ngân sách tỉnh, huyện hỗ trợ: 20% (3,70 tỷ VNĐ).
    • Vốn huy động cộng đồng (ngày công, hiến đất, vật liệu): 15% (2,775 tỷ VNĐ).
  • Hiệu quả kinh tế - xã hội kỳ vọng (ROI):
    • Tăng thu nhập bình quân đầu người từ 18,5 triệu đồng (2017) lên mức ≥36 triệu đồng/người/năm vào năm 2020.
    • Giảm tỷ lệ thất nghiệp và lao động di cư tự do xuống dưới 8%, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 10,71% lên >25%.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật (Limitations)

  • Cỡ mẫu khảo sát: Quy mô mẫu sơ cấp dừng lại ở 60 hộ tại 3/16 thôn (chiếm 6,2% tổng số hộ toàn xã), chưa bao quát toàn bộ các biến động kinh tế cá thể ở 13 thôn còn lại.
  • Thời gian điều tra: Tiến hành trong 4 tháng cuối năm 2017 nên số liệu chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ mùa vụ nông nghiệp cả năm (đặc biệt là mùa khô hạn khắc nghiệt từ tháng 11 đến tháng 4).
  • Thiếu công cụ mô hình hóa không gian: Chưa ứng dụng sâu hệ thống thông tin địa lý (GIS) để xây dựng bản đồ số phân vùng rủi ro trượt sạt lở và xói mòn đất dốc.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Xây dựng cơ sở dữ liệu số GIS quản lý hạ tầng nông thôn cấp xã thời gian thực (Real-time Village Infrastructure GIS).
  • Nghiên cứu tích hợp mô hình nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu (Climate-Smart Agriculture) cho vùng cao Karst Yên Minh.

Đối tượng hưởng lợi

  1. Sinh viên & Giảng viên ngành Phát triển Nông thôn: Khóa luận là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về phương pháp kết hợp số liệu thứ cấp địa phương với công cụ khảo sát PRA trên địa bàn đặc thù dân tộc thiểu số.
  2. UBND xã Lao Và Chải & UBND huyện Yên Minh: Bản đánh giá hiện trạng và hệ thống bảng biểu (Bảng 4.1 – 4.11) cung cấp cơ sở dữ liệu trực tiếp phục vụ công tác lập kế hoạch ngân sách và phân bổ nguồn lực NTM hàng năm.
  3. Các Hợp tác xã & Doanh nghiệp nông nghiệp: Nắm bắt chính xác hiện trạng phân bổ đất đai (853,08 ha đất chưa sử dụng) và cơ cấu lao động (2.455 người) để đầu tư chuỗi giá trị chế biến nông - lâm sản.
  4. Cộng đồng cư dân địa phương: Định hướng giải pháp giúp người dân nâng cao nhận thức, tiếp cận điện lưới an toàn (>95%), hạ tầng giao thông và dịch vụ giáo dục đạt chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để nâng cấp hệ thống giao thông tại xã Lao Và Chải là gì?

Cần áp dụng tiêu chuẩn đường cấp GTNT loại B (theo TCVN 10380:2014) với chiều rộng nền đường tối thiểu 3,5 m, mặt đường bê tông xi măng dày 16–18 cm trên lớp móng cấp phối đá dăm. Tại các đoạn có độ dốc >10% trên địa hình núi đá, bắt buộc bố trí rãnh thoát nước dọc kiên cố hình thang và gờ giảm tốc chống trơn trượt trong mùa mưa.

2. Giải pháp kỹ thuật nào giải quyết dứt điểm tình trạng 375 hộ chưa có điện lưới?

Quy hoạch đầu tư bổ sung 03 trạm biến áp hạ thế (35/0,4kV) công suất 75–100kVA tại các thôn vùng lõm như Pắc Ngàm, Khuổi Hao, Cốc Cọt; kết hợp kéo mới 12,5 km đường dây 0,4kV sử dụng dây nhôm bọc vặn xoắn ABC để giảm bán kính cấp điện, bảo đảm điện áp cuối nguồn không sụt quá 5%.

3. Làm thế nào để duy trì bền vững tiêu chí số 18 và 19 về Hệ thống chính trị và An ninh?

Cần chuẩn hóa trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ công chức xã (hiện tại còn tỷ lệ chưa qua đào tạo chính quy); đồng thời duy trì mô hình tự quản đường biên mốc giới, phát huy vai trò của già làng, trưởng bản người H'Mông trong công tác tuyên truyền phòng chống tội phạm vượt biên trái phép.

4. Chi phí xây dựng và bảo trì hạ tầng thủy lợi 322m kênh mương lấy từ nguồn nào?

Nguồn vốn được bố trí thông qua lồng ghép vốn Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững (Chương trình 135) và nguồn vốn sự nghiệp thủy lợi phí hàng năm của tỉnh Hà Giang; vận hành bảo dưỡng giao trực tiếp cho Tổ hợp tác dùng nước của thôn tự quản lý thông qua hương ước.

5. Khả năng nhân rộng mô hình nghiên cứu này sang các xã lân cận trong huyện Yên Minh?

Khung phương pháp đánh giá định lượng 19 tiêu chí kết hợp ma trận SWOT và phân tích MoSCoW hoàn toàn có thể nhân rộng trực tiếp cho 17 xã/thị trấn còn lại của huyện Yên Minh hoặc các huyện có điều kiện địa chất - xã hội tương đồng như Mèo Vạc, Đồng Văn, Quản Bạ.


Kết luận

Công trình nghiên cứu tốt nghiệp của tác giả Mua Mí Trá đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra:

  • Đã phản ánh chân thực bức tranh nông thôn tại xã vùng 3 Lao Và Chải năm 2017 với 5/19 tiêu chí đạt chuẩn (Quy hoạch, Bưu điện, Giáo dục tiểu học phổ cập, Hệ thống chính trị, An ninh trật tự) và chỉ ra 14/19 tiêu chí còn lại ở mức thấp (Giao thông trục thôn chỉ 0,035%, Điện an toàn 44,4%, Trường chuẩn 19%, Nhà ở chuẩn 36,94%).
  • Đã định lượng rõ rệt các điểm nghẽn kinh tế: 77,6% lao động thuần nông, 21,45% lao động xuất cư biên giới tự do, GTSX nông nghiệp chiếm 48,2%.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp (Tổ chức thực hiện, Huy động nguồn lực, Kỹ thuật công trình, Tái cơ cấu sinh kế) đề xuất trong khóa luận có tính ứng dụng cao, bám sát các điều khoản của Quyết định 592/QĐ-UBND tỉnh Hà Giang.

Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, có giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho các nhà hoạch định chính sách địa phương trên tiến trình giảm nghèo bền vững và hiện đại hóa nông thôn vùng cao biên giới phía Bắc.