Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, khu vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn Việt Nam đã đạt được nhiều bước tiến quan trọng. Tuy nhiên, sự phát triển này còn bộc lộ nhiều hạn chế: sản xuất nông thôn thiếu quy hoạch đồng bộ, thiếu tính bền vững; cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội như giao thông, thủy lợi, trạm y tế, trường học còn yếu kém; môi trường có nguy cơ ô nhiễm; đời sống vật chất và tinh thần của người dân còn ở mức thấp, khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn vẫn lớn. Nhằm khắc phục tình trạng trên, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về "Nông nghiệp, Nông dân và Nông thôn" đã được ban hành, kéo theo việc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới" (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) và Chương trình "Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới" (Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010).
Xã La Bằng (huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên) là địa phương miền núi nằm dưới chân dãy Tam Đảo, có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, khí hậu và đất đai màu mỡ thích hợp cho canh tác nông nghiệp, đặc biệt là cây chè. Dù đã bước đầu triển khai xây dựng nông thôn mới và làm thay đổi bộ mặt địa phương, xã vẫn đối mặt với các tồn tại: thế mạnh tự nhiên và nhân lực chưa được khai thác khoa học, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, tổ chức sản xuất chậm đổi mới và sản phẩm nông nghiệp mang tính tự cung tự cấp. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng theo bộ tiêu chí chuẩn để đề xuất giải pháp phù hợp là nhiệm vụ cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng xây dựng nông thôn mới của xã La Bằng, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới của địa phương trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã La Bằng.
- Đánh giá được thực trạng xây dựng nông thôn mới của xã.
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới.
- Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới phù hợp với điều kiện xã La Bằng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới; các chủ thể tham gia (hộ dân, cán bộ các cấp, các tổ chức đoàn thể thuộc xã La Bằng); các hoạt động xây dựng nông thôn mới đã và đang triển khai trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Đợt khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 13/08/2018 đến hết ngày 25/11/2018; mốc dữ liệu thống kê phản ánh thực trạng chủ yếu lấy từ báo cáo tổng kết năm 2017 của địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung nghiên cứu dựa trên các khái niệm khoa học về nông thôn, nông thôn mới và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương của Đảng, Nhà nước và thực tế tại địa phương miền núi La Bằng. Xác định rõ mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài đối với công tác học tập chuyên ngành Phát triển nông thôn cũng như đóng góp dữ liệu cho địa phương.
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Hệ thống hóa các quan điểm về nông thôn, nội dung mô hình nông thôn mới và vai trò của mô hình đối với phát triển kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội - môi trường. Trình bày chi tiết cấu trúc Bộ tiêu chí quốc gia áp dụng cho vùng Trung du miền núi phía Bắc gồm 19 tiêu chí. Tổng kết các bài học kinh nghiệm về phát huy nội lực dân cư, đào tạo cán bộ cơ sở và phát triển sản phẩm đặc sản từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản cũng như một số tỉnh trong nước.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định giới hạn không gian tại xã La Bằng và thời gian nghiên cứu (tháng 8 đến tháng 11/2018). Chi tiết hóa các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ($n=60$), thứ cấp và xây dựng hệ thống 5 nhóm chỉ tiêu đánh giá từ kinh tế, hạ tầng kỹ thuật đến xã hội và môi trường.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung phản ánh kết quả phân tích hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và đối chiếu từng tiêu chí nông thôn mới tại xã La Bằng năm 2017:
Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.231,69 ha, cơ cấu phân bổ như sau:
| STT |
Chỉ tiêu |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
|
|
| 1.1 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
21,79 |
0,97 |
| 1.2 |
Đất trồng cây lâu năm |
331,39 |
14,85 |
| 1.3 |
Đất rừng sản xuất |
80,47 |
3,60 |
| 1.4 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
21,40 |
0,96 |
| 1.5 |
Rừng đặc dụng (Vườn Quốc gia Tam Đảo quản lý) |
1.428,00 |
63,99 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
185,21 |
8,30 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
87,88 |
3,94 |
| 2.2 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
0,29 |
0,01 |
| 2.3 |
Đất quốc phòng |
0,09 |
0,004 |
| 2.4 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
2,97 |
0,13 |
| 2.5 |
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
1,62 |
0,07 |
| 2.6 |
Đất có mục đích công cộng |
52,23 |
2,34 |
| 2.7 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
0,90 |
0,042 |
| 2.8 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
2,98 |
0,13 |
| 2.9 |
Đất sông, ngòi, kênh, suối |
36,26 |
1,62 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
4,03 |
0,18 |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
2.231,69 |
100,00 |
Hiện trạng dân số và lao động: Dân số toàn xã có 4.111 nhân khẩu với 1.032 hộ, phân bố tại 10 xóm: La Nạc (121 hộ/478 khẩu), Lau Sau (115 hộ/463 khẩu), La Bằng (98 hộ/395 khẩu), Đồng Tiến (109 hộ/427 khẩu), La Cút (110 hộ/434 khẩu), Rừng Vần (97 hộ/384 khẩu), Kẹm (84 hộ/334 khẩu), Tiến Thành (75 hộ/305 khẩu), Đồng Đình (118 hộ/466 khẩu), Non Bẹo (105 hộ/425 khẩu). Dân tộc Kinh chiếm 45%, còn lại là các dân tộc Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu, Ngái. Lực lượng trong độ tuổi lao động là 2.811 người (chiếm 68,3% dân số), trong đó lao động nông nghiệp là 2.389 người (85%), công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp là 188 người (6,7%), phi nông nghiệp là 234 người (8,3%).
Kết quả đánh giá thực trạng theo nhóm tiêu chí:
| TT |
Tiêu chí |
Hiện trạng đạt được tại xã La Bằng (năm 2017) |
Đối chiếu quy định |
Đánh giá |
| 1 |
Quy hoạch |
Đã có quy hoạch theo QĐ 5086/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND huyện Đại Từ. |
Đạt chuẩn |
Đạt |
| 2 |
Giao thông |
Trục xã: 14,7 km (100% nhựa/bê tông); Trục thôn: 6,1/6,6 km (92,4% bê tông); Ngõ xóm: 12,98/14,68 km (88,4%); Trục chính nội đồng: 6,08/6,88 km (88,3%). Tuy nhiên một số đoạn cũ bị xuống cấp. |
Đạt tỷ lệ cứng hóa |
Chưa đạt (do chất lượng xuống cấp) |
| 3 |
Thủy lợi |
01 đập kiên cố (Đập Kẹm tưới 473,1 ha); 03 đập tạm (Đồng Đình, Non Bẹo, La Nạc tưới 56 ha). Kênh mương kiên cố 15,24/24,42 km (xã quản lý kiên cố 13,44/22,62 km; trạm huyện 1,8 km). 43/78 cống đáp ứng. |
$\ge 80%$ tưới tiêu |
Đạt |
| 4 |
Điện |
4 trạm biến áp 35/0,4KV (tổng 710 KVA), 14,6 km hạ thế, 5,0 km trung thế; 100% hộ dùng điện an toàn. |
$\ge 95%$ |
Đạt |
| 5 |
Trường học |
3/3 trường đạt chuẩn Quốc gia (Mầm non chuẩn MĐ2, Tiểu học chuẩn MĐ2 năm 2009, THCS đạt chuẩn). |
$\ge 70%$ |
Đạt |
| 6 |
Cơ sở vật chất văn hóa |
Có Nhà văn hóa và sân thể thao xã; 10/10 xóm có nhà văn hóa cấp 4 (~120 $\text{m}^2$/nhà) nhưng hầu hết chưa có sân thể thao riêng. |
100% thôn có NVH |
Đạt |
| 7 |
Chợ nông thôn |
Có chợ diện tích 3.490 $\text{m}^2$, có 2 nhà đình chợ lợp tôn (360 $\text{m}^2$), nền chưa bê tông hóa. |
Đạt chuẩn |
Đạt |
| 8 |
Bưu điện |
01 bưu điện văn hóa xã, 01 thư viện điện tử (Quỹ Bill & Melinda Gates tài trợ), 100% xóm có internet, 3 trạm phát sóng di động. |
Đạt chuẩn |
Đạt |
| 9 |
Nhà ở dân cư |
Không còn nhà tạm/dột nát; 965/1.052 nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng (đạt 91,7%). |
$\ge 75%$ |
Đạt |
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp những chuyển biến của xã La Bằng sau quá trình xây dựng nông thôn mới, xác định những điểm nghẽn về hạ tầng và cơ cấu sản xuất, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cấp hạ tầng, phát triển kinh tế chè đặc sản và củng cố hệ thống chính trị cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính:
- Khóa luận đã phân tích toàn diện hiện trạng kinh tế - xã hội của xã La Bằng năm 2017: thu nhập bình quân đầu người đạt 39 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 3,68% (38 hộ/1.032 hộ); sản lượng lương thực bình quân đạt 541 kg/người/năm; 100% số hộ được sử dụng điện sinh hoạt thường xuyên và nước hợp vệ sinh.
- Đánh giá cụ thể mức độ hoàn thành các nhóm tiêu chí: hoàn thành quy hoạch theo Quyết định 5086/QĐ-UBND; tỷ lệ kiên cố hóa đường giao thông đạt mức cao (trục thôn 92,4%, ngõ xóm 88,4%, nội đồng 88,3%); 3/3 trường học đạt chuẩn quốc gia; trạm y tế 2 tầng quy mô 10 phòng đạt chuẩn quốc gia; 10/10 xóm có nhà văn hóa.
- Làm rõ các tồn tại: Tiêu chí giao thông bị đánh giá chưa đạt do các tuyến đường cũ bị hư hỏng, xuống cấp; còn 10,98 km kênh mương nội đồng cần kiên cố hóa và 35 cống tưới tiêu cần nâng cấp; quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, chưa phát huy hết giá trị thương hiệu chè địa phương.
Giải pháp đề xuất của tác giả:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phát huy vai trò chủ thể của người dân trong việc đóng góp ngày công, kinh phí duy tu các công trình công cộng.
- Phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng vùng chuyên canh cây chè truyền thống, đưa tiến bộ kỹ thuật vào thâm canh và chế biến, nhân rộng mô hình kinh tế hợp tác xã.
- Lồng ghép các nguồn vốn đầu tư từ các chương trình mục tiêu quốc gia để nâng cấp các đoạn đường giao thông xuống cấp, kiên cố hóa 10,98 km kênh mương còn lại và nâng cấp trạm biến áp, lưới điện phục vụ sản xuất.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp bộ số liệu khảo sát thực địa chi tiết về điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất đai, dân số và hạ tầng kỹ thuật của xã La Bằng năm 2017.
- Chỉ ra chính xác các chỉ tiêu chưa đạt hoặc thiếu bền vững theo Bộ tiêu chí quốc gia, làm căn cứ thực tiễn cho chính quyền xã La Bằng và huyện Đại Từ xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng tiêu chí nông thôn mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế diễn ra trong thời gian ngắn (từ 13/08/2018 đến 25/11/2018); dung lượng mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở mức $n = 60$ hộ dân; dữ liệu về tài nguyên nước ngầm chưa được đo đạc, thăm dò kỹ thuật chuyên sâu mà chủ yếu dựa trên khảo sát thực tế giếng đào dân sinh (độ sâu 4 - 15 m).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ công sau khi xã hoàn thành các tiêu chí; nghiên cứu chuyên sâu về chuỗi giá trị và xây dựng thương hiệu chè La Bằng gắn với tiềm năng phát triển du lịch sinh thái chân núi Tam Đảo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai và Quản lý công; cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới tại các xã khu vực Trung du miền núi phía Bắc.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình ứng dụng phương pháp PRA và bảng hỏi khảo sát hộ gia đình tại địa bàn nông thôn miền núi.
- Cách thức thu thập, đối chiếu số liệu hạ tầng thực tế (giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế) với các chỉ số kỹ thuật trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Bảng tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu phân bổ dân cư - lao động cấp xã.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng đất đai xã La Bằng năm 2017 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.231,69 ha. Trong đó: đất nông nghiệp gồm đất trồng cây lâu năm 331,39 ha (14,85%), đất trồng cây hàng năm 21,79 ha (0,97%), đất rừng sản xuất 80,47 ha (3,60%), đất nuôi trồng thủy sản 21,40 ha (0,96%), diện tích rừng đặc dụng thuộc Vườn Quốc gia Tam Đảo quản lý là 1.428 ha; đất phi nông nghiệp là 185,21 ha (8,30%); đất chưa sử dụng còn 4,03 ha (0,18%).
2. Tại sao tiêu chí Giao thông tại xã La Bằng bị đánh giá là chưa đạt dù tỷ lệ cứng hóa đạt cao?
Mặc dù tỷ lệ đường bê tông hóa ở trục thôn đạt 92,4% (6,1/6,6 km), ngõ xóm đạt 88,4% (12,98/14,68 km) và trục chính nội đồng đạt 88,3% (6,08/6,88 km), tiêu chí này vẫn bị đánh giá chưa đạt do một số tuyến đường xây dựng từ các giai đoạn trước đã bị xuống cấp, xuất hiện hư hỏng, chưa đảm bảo chất lượng lưu thông an toàn, cần được nâng cấp và sửa chữa.
3. Hiện trạng hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất tại địa phương có đặc điểm gì?
Toàn xã có 24,42 km kênh mương (trạm thủy nông huyện quản lý 1,8 km đã kiên cố hóa; xã quản lý 22,62 km, trong đó đã kiên cố hóa 13,44 km, còn 10,98 km cần kiên cố hóa tiếp tại 10 xóm). Hệ thống cấp nước gồm 01 đập kiên cố (Đập Kẹm tưới cho 473,1 ha lúa và màu) và 03 đập tạm (Đồng Đình, Non Bẹo, La Nạc tưới cho 56 ha lúa); toàn xã có 78 cống (43 cống đáp ứng yêu cầu, 35 cống cần xây mới hoặc nâng cấp).
4. Dữ liệu khảo sát xã hội học trong khóa luận được thực hiện với quy mô ra sao?
Tác giả áp dụng công cụ phỏng vấn của phương pháp PRA với mẫu chọn ngẫu nhiên gồm 60 hộ gia đình ($n = 60$) phân bổ trên 10 xóm thuộc xã La Bằng để đánh giá mức độ hiểu biết, nhận thức, sự tự nguyện tham gia đóng góp ý kiến và tham gia xây dựng các công trình công cộng của người dân.
5. Cơ sở giáo dục và y tế tại xã La Bằng đáp ứng các tiêu chuẩn nào?
Toàn bộ 3/3 trường học trên địa bàn xã đều đạt chuẩn quốc gia (Trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia MĐ2, Trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia MĐ2 từ năm 2009, Trường THCS đạt chuẩn Quốc gia). Trạm y tế xã được xây dựng 2 tầng từ năm 2005 trên diện tích 860 $\text{m}^2$ với 10 phòng chức năng, đã đạt chuẩn quốc gia.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Văn Vũ đã phản ánh chi tiết bức tranh thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã La Bằng (huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên) thông qua việc đối chiếu hệ thống dữ liệu năm 2017 với Bộ tiêu chí quốc gia. Nghiên cứu chỉ ra những thành tựu nổi bật về xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập và kiên cố hóa hạ tầng, đồng thời làm rõ những tồn tại về chất lượng giao thông, thủy lợi nội đồng và tính tự phát trong sản xuất nông nghiệp. Các giải pháp đề xuất tập trung vào huy động nguồn lực cộng đồng, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và khai thác lợi thế cây chè miền núi, mang lại giá trị thực tiễn phục vụ công tác quản lý và phát triển nông thôn tại địa phương.