Tổng quan luận án

Vấn đề dân chủ và thực hành dân chủ giữ vị trí trung tâm trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam, vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển xã hội. Trong hệ thống chính trị, dân chủ cơ sở được xác định là hạt nhân nền tảng nhằm hiện thực hóa quyền làm chủ của nhân dân lao động. Song hành với tiến trình này, nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn giữ vị trí chiến lược lâu dài. Xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cư dân nông thôn và thu hẹp khoảng cách phát triển.

Thực hành dân chủ cơ sở và xây dựng nông thôn mới có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại chặt chẽ: thực hành dân chủ cơ sở là điều kiện tiên quyết bảo đảm thực hiện thắng lợi các mục tiêu xây dựng nông thôn mới; ngược lại, kết quả xây dựng nông thôn mới tạo cơ sở vật chất và xã hội để bảo đảm quyền dân chủ được thực thi trên thực tế. Vùng Đồng bằng sông Hồng là địa bàn kinh tế trọng điểm, có tốc độ xây dựng nông thôn mới nhanh nhất cả nước và đạt nhiều thành tựu nổi bật. Tuy nhiên, việc thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới tại đây vẫn còn những hạn chế: quyền làm chủ của người dân có nơi còn mang tính hình thức; phát sinh vi phạm quy chế dân chủ, tham nhũng, lãng phí; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai và các công trình phúc lợi chưa thỏa đáng, gây ảnh hưởng đến niềm tin của nhân dân. Cho đến thời điểm đề tài được thực hiện, chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống vấn đề thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ở vùng Đồng bằng sông Hồng dưới góc độ chuyên ngành Triết học.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ở vùng Đồng bằng sông Hồng, đề xuất hệ thống quan điểm định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thực hành dân chủ cơ sở tại địa bàn này trong thời gian tới.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định và giải quyết bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
  2. Làm rõ một số cơ sở lý luận của thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ở vùng đồng bằng.
  3. Phân tích thực trạng thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ở vùng Đồng bằng sông Hồng và những vấn đề đặt ra hiện nay.
  4. Nêu quan điểm định hướng, đề xuất một số giải pháp chủ yếu tăng cường thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ở vùng Đồng bằng sông Hồng thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ở vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay. Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ trên ba phương diện:

  • Về nội dung: Luận án nghiên cứu việc thực hành dân chủ cơ sở theo Quy chế dân chủ cơ sở gắn với phương châm được Đại hội XIII của Đảng xác định: "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng". Đồng thời, nội dung xây dựng nông thôn mới được giới hạn gắn với việc thực hiện bốn nhóm tiêu chí cơ bản: nhóm tiêu chí quy hoạch; nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội; nhóm tiêu chí văn hóa - xã hội - môi trường; nhóm tiêu chí hệ thống chính trị.
  • Về không gian: Luận án khảo sát thực tế tại cấp xã thuộc ba tỉnh đại diện cho vùng Đồng bằng sông Hồng gồm Nam Định (tỉnh về đích nông thôn mới đầu tiên, tiêu biểu về xây dựng nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu), Vĩnh Phúc (tỉnh khởi nguồn khoán nông, có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, là cầu nối giữa vùng Đồng bằng sông Hồng với trung du miền núi phía Bắc) và Bắc Ninh (tỉnh phát triển mạnh các khu công nghiệp, có tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa cao gắn với nhiều áp lực về quy hoạch và môi trường).
  • Về thời gian: Luận án nghiên cứu giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022, căn cứ theo các mốc thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 2 năm 2022 phê duyệt Chương trình giai đoạn 2021-2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại, tổng thuật chi tiết các công trình khoa học trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài theo ba nhóm nội dung cơ bản:

Nhóm thứ nhất gồm các công trình nghiên cứu lý luận về dân chủ, dân chủ cơ sở và xây dựng nông thôn mới. Về lý luận chung về dân chủ xã hội chủ nghĩa, tác giả điểm lại các nghiên cứu về quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh của Dương Trung Ý (2013), Nguyễn Đình Minh (2014), Trần Thị Minh Tuyết và Vũ Thị Thanh Huyền (2016), Nguyễn Tất Viễn (2017), Nguyễn Tài Đông, Trần Tuấn Phong, Cao Thu Hằng (2018), Tạ Ngọc Tấn (2018), Nguyễn Văn Quyết và Hà Minh Hoàn (2019), Lê Minh Quân (2021), Trần Thanh Giang (2021). Về lý luận dân chủ cơ sở, luận án phân tích công trình của Đào Trí Úc và cộng sự (2014), Đoàn Mạnh Hùng (2018), Nguyễn Văn Thâm (2019), Nguyễn Đình Quyền (2019), Ngô Văn Sỹ (2021), Đỗ Thị Kim Hoa (2022), Nguyễn Trọng Bình và Nguyễn Thị Ngọc Anh (2022). Về lý luận xây dựng nông thôn mới, luận án dẫn chiếu các công trình của Đặng Kim Sơn (2008), Nguyễn Chí Dũng (2010), Nguyễn Thị Tố Quyên (2012), Nguyễn Văn Quyết (2013), Đỗ Thị Thạch và Nguyễn Văn Quyết (2014), Nguyễn Thị Thanh Loan (2016), Phạm Văn Hiển (2016), Trần Xuân Hòa (2016), Khuất Thị Vân (2017), Trương Xuân Trường (2019), Nguyễn Thị Ánh (2020), Đào Hồng Lan (2021). Về lý luận thực hành dân chủ cơ sở trong nông thôn mới, tác giả kế thừa các luận điểm của Hoàng Chí Bảo (2007), Lê Xuân Huy (2012), Ngọ Văn Nhân (2018), Nguyễn Trọng Bình và Nguyễn Ngọc Anh (2020), Đoàn Minh Huấn (2022). Ở phạm vi quốc tế, tác giả khảo cứu công trình "Democracy and its Critics" của Robert Alan Dahl (1991) về các tiêu chí bảo đảm dân chủ và quyền công dân, cùng tài liệu "Dân chủ trực tiếp: Sổ tay IDEA Quốc tế" của Virginia Beramandi, Andrew Ellis và cộng sự (2014).

Nhóm thứ hai gồm các công trình đánh giá thực trạng thực hành dân chủ, dân chủ cơ sở và xây dựng nông thôn mới. Về thực trạng thực hiện dân chủ và quy chế dân chủ cơ sở, luận án tổng quan các công trình của Lê Minh Quân (2021), Lý Hoàng Ánh và Ông Văn Năm (2013), Lê Hữu Nghĩa (2016), Nguyễn Quốc Sửu (2016), Nguyễn Thế Trung (2019), Mai Hải Oanh (2020), Nguyễn Văn Sáu và Hồ Văn Thông (2003), Lưu Văn An (2006), Trần Văn Khuyên (2016). Về thực tiễn xây dựng nông thôn mới và thực hành dân chủ tại các địa phương cụ thể, luận án tổng kết nghiên cứu của Phạm Di (2008), Nguyễn Trần Minh Trí (2018), Đoàn Hồng Phong (2019), Nguyễn Văn Quyết và Nguyễn Minh Tiến (2019), Trần Thị Vân (2021), Phạm Xuân Thiên và Nguyễn Thị Mai (2017), Nguyễn Mạnh Khôi (2021).

Nhóm thứ ba gồm các công trình đề xuất phương hướng, giải pháp tăng cường thực hành dân chủ cơ sở và nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới, tiêu biểu như nghiên cứu của Lê Minh Quân (2013), Đỗ Thị Thạch và Nguyễn Văn Quyết (2014), Đỗ Hương Giang và Võ Châu Thịnh (2018), Lưu Ngọc Tố Tâm (2017), Đỗ Thị Thạch và Nguyễn Thị Thu Huyền (2019), Hoàng Nga (2015), Đức Thiện (2021), Bùi Thị Ngọc Lan (2007), Trần Công Chánh (2016), Đoàn Ngọc Xuân (2016), Nguyễn Minh Huệ (2019), Đình Vũ (2019), Đoàn Nam Đàn (2019), Phạm Hà (2018), Thanh Nga (2021), Nguyễn Trọng Bình (2019), Nguyễn Văn Vương (2020), Phương Loan (2020), cùng báo cáo tổng kết thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở năm 2019 của Ban Dân vận Trung ương (2019).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trước đây tiếp cận vấn đề dân chủ cơ sở hoặc xây dựng nông thôn mới dưới dạng các công trình chuyên ngành luật học, kinh tế, xã hội học hoặc quản lý nhà nước; một số đề tài tiếp cận theo lát cắt không gian tại Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên hoặc phạm vi một tỉnh riêng biệt; nhiều công trình dừng lại ở phương châm 4 thành tố ("dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu dưới lăng kính Triết học về thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới tại vùng Đồng bằng sông Hồng gắn với việc vận dụng phương châm phát triển 6 thành tố ("dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng") của Đại hội XIII trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp hiện nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về dân chủ, dân chủ cơ sở và xây dựng nông thôn mới:

  • Quan điểm của C. Mác và Ph. Ăngghen: Dân chủ là một chế độ nhà nước mà ở đó nhân dân giữ vai trò trung tâm; pháp luật và nhà nước tồn tại vì con người, bản thân chế độ nhà nước là sự tự quy định của nhân dân.
  • Quan điểm của V.I. Lênin: Nền dân chủ vô sản (dân chủ xô-viết) là nền dân chủ của đại đa số nhân dân lao động; dân chủ gắn liền với nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy chế độ tự quản địa phương và kết hợp chặt chẽ việc giám sát từ bên trong lẫn bên ngoài bộ máy quyền lực.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh: Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực; dân chủ có nghĩa là "dân là chủ" và "dân làm chủ"; thực hành dân chủ là phương thức vận động quần chúng và là động lực để phát triển xã hội.
  • Khung khổ thể chế và quan điểm của Đảng: Các định hướng trong Cương lĩnh năm 2011, Nghị quyết Đại hội XII và Đại hội XIII; Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 18/02/1998 của Bộ Chính trị; Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11/05/1998 của Chính phủ; Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH ngày 20/04/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Trên cơ sở đó, luận án xác lập ba khái niệm công cụ:

  • Dân chủ: Là hình thức tổ chức thiết chế chính trị của xã hội bảo đảm quyền làm chủ, quyền tự do, bình đẳng của nhân dân; nhân dân giữ vị trí trung tâm, cốt lõi quyết định quyền làm chủ của mình trong một chế độ xã hội thông qua nhà nước; mang bản chất giai cấp và vận động theo các quy luật khách quan.
  • Dân chủ cơ sở: Là hình thức tổ chức thiết chế trong cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam từ Trung ương đến cơ sở nhằm bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân trên địa bàn cơ sở ở xã, phường, thị trấn; người dân thực hiện quyền làm chủ theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng gắn với trật tự, kỷ cương và pháp luật.
  • Thực hành dân chủ cơ sở: Là quá trình thực hiện quyền làm chủ của nhân dân trên các lĩnh vực của đời sống xã hội ở cấp xã, phường, thị trấn với phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng", đề cao trách nhiệm của nhân dân, tăng cường pháp chế, bảo đảm kỷ cương xã hội.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa phương pháp luận triết học và các kỹ thuật liên ngành:

  • Phương pháp luận chung: Sử dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị, giữa cấu trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng trong nông thôn mới.
  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích và tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa, cụ thể hóa, kết hợp lô-gíc và lịch sử, quy nạp và diễn dịch.
  • Phương pháp thực chứng - xã hội học: Sử dụng kỹ thuật điều tra xã hội học bằng bảng hỏi. Tác giả tiến hành khảo sát với tổng dung lượng mẫu 600 phiếu tại ba tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh và Nam Định. Khảo sát được thực hiện thông qua hai phương thức: phát phiếu trực tiếp tại địa bàn và khảo sát trực tuyến. Đối tượng khảo sát là cán bộ cơ sở và người dân sinh sống tại các xã. Thời điểm tiến hành khảo sát thực tế là tháng 02 năm 2022.
  • Nguồn tư liệu: Văn kiện Đại hội Đảng, các nghị quyết, quyết định của Chính phủ; các báo cáo tổng kết của Ban Dân vận Trung ương và các địa phương; dữ liệu điều tra thực tế từ 600 phiếu khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ở vùng đồng bằng sông Hồng

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo ba tuyến vấn đề: lý luận, thực trạng và giải pháp. Tác giả phân tích những kết quả đã đạt được trong giới nghiên cứu, khẳng định sự phong phú của các công trình bàn về quy chế dân chủ và các chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới. Tuy nhiên, luận án chỉ ra các hạn chế trong tài liệu sẵn có: phần lớn các nghiên cứu chưa đặt vấn đề thực hành dân chủ cơ sở trong sự tương tác tổng thể với các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại vùng Đồng bằng sông Hồng dưới góc độ triết học; các phân tích thường tập trung vào phương châm 4 bước cũ mà chưa đi sâu vào nội dung "giám sát" và "thụ hưởng" theo tinh thần Đại hội XIII. Trên cơ sở đó, luận án xác lập ba nội dung trọng tâm cần tiếp tục giải quyết: xây dựng khung lý luận phù hợp cho vùng đồng bằng; phân tích thực trạng dựa trên các minh chứng xã hội học thực địa tại ba tỉnh; đề xuất các giải pháp khả thi mang tính hệ thống.

Chương 2: Cơ sở lý luận của thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ở vùng đồng bằng

Chương 2 làm rõ bản chất triết học của dân chủ, dân chủ cơ sở và thực hành dân chủ cơ sở. Tác giả phân tích các yếu tố cấu thành của thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới:

  • Chủ thể thực hành dân chủ cơ sở: Bao gồm cấp ủy Đảng (giữ vai trò lãnh đạo), chính quyền cơ sở (tổ chức thực hiện, quản lý điều hành), Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội (vận động, giám sát, phản biện xã hội) và người dân nông thôn (chủ thể trung tâm, người trực tiếp tham gia và thụ hưởng).
  • Nội dung thực hành: Vận hành theo chu trình 6 bước khép kín gồm dân biết (công khai các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kinh phí đóng góp), dân bàn (thảo luận, quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết các công trình hạ tầng), dân làm (tham gia ngày công, hiến đất, đóng góp kinh phí), dân kiểm tra và dân giám sát (thông qua Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng), dân thụ hưởng (hưởng thụ thành quả nâng cao đời sống văn hóa, hạ tầng và môi trường).
  • Hình thức thực hành: Kết hợp giữa dân chủ trực tiếp (họp thôn, biểu quyết công khai, trưng cầu ý kiến) và dân chủ đại diện (thông qua Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể).
  • Yếu tố tác động: Làm rõ các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, thiết chế làng xã truyền thống, trình độ dân trí và phẩm chất đạo đức, năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ cơ sở.

Chương 3: Thực trạng thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ở vùng đồng bằng sông Hồng và những vấn đề đặt ra hiện nay

Chương 3 phân tích thực trạng dựa trên đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng và nguồn số liệu khảo sát thực tế 600 phiếu tại ba tỉnh đại diện.

Khía cạnh khảo sát (Căn cứ hệ thống biểu đồ luận án) Nội dung đánh giá thực nghiệm Địa bàn khảo sát
Đánh giá hoạt động của hệ thống chính trị (Biểu đồ 3.1a) Mức độ hiệu quả hoạt động của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hành dân chủ cơ sở. Cấp xã thuộc 3 tỉnh: Nam Định, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh (tháng 2/2022).
Nhận thức về vai trò chủ thể (Biểu đồ 3.1b) Mức độ nhận thức của người dân về vai trò chủ thể đối với phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng". Đối tượng khảo sát: Cán bộ cơ sở và người dân nông thôn (600 phiếu).
Mức độ công khai - "Dân biết" (Biểu đồ 3.2a) Tỷ lệ và mức độ minh bạch của chính quyền cơ sở về quy hoạch sử dụng đất, dự toán - quyết toán công trình, kinh phí đóng góp nông thôn mới. 3 tỉnh khảo sát; kết hợp phát phiếu trực tiếp và khảo sát trực tuyến.
Mức độ tham gia bàn bạc - "Dân bàn" (Biểu đồ 3.2b) Tỷ lệ người dân được tham gia bàn bạc, biểu quyết trực tiếp các mức đóng góp xây dựng đường giao thông, nhà văn hóa, thủy lợi nội đồng. Cán bộ và cư dân các thôn, làng, cụm dân cư.
Mức độ tham gia thực hiện - "Dân làm" (Biểu đồ 3.2c) Các hình thức người dân trực tiếp tham gia: đóng góp tiền của, hiến đất làm đường giao thông, tham gia ngày công lao động. Phân bố theo địa bàn nông nghiệp thuần túy và địa bàn xen kẽ khu công nghiệp.
Công tác kiểm tra, giám sát (Biểu đồ 3.2d) Hiệu quả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng; mức độ người dân giám sát chất lượng thi công. Địa bàn các xã đạt chuẩn nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao.
Đánh giá mức độ thụ hưởng (Biểu đồ 3.2e) Đánh giá của người dân về các giá trị thụ hưởng: hạ tầng giao thông, trường học, trạm y tế, cảnh quan môi trường và thu nhập. Người dân sinh sống trực tiếp tại địa bàn nông thôn 3 tỉnh.

Từ kết quả khảo sát và các báo cáo thực tế, luận án chỉ ra các kết quả đạt được: người dân đã phát huy vai trò chủ thể trong hiến đất, góp công làm đường giao thông, công trình phúc lợi; công tác công khai tài chính cơ bản được thực hiện; các hình thức tự quản thôn xóm được củng cố. Tuy nhiên, luận án chỉ rõ các hạn chế: tính hình thức trong tổ chức lấy ý kiến nhân dân vẫn còn xảy ra ở một số địa phương; hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng ở một số nơi còn lúng túng do thiếu năng lực chuyên môn; công tác giải quyết đơn thư, khiếu nại tố cáo về đất đai còn kéo dài. Nguyên nhân của hạn chế xuất phát từ sự thiếu quyết liệt của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền; năng lực của một bộ phận cán bộ xã chưa đáp ứng yêu cầu; tâm lý nể nang, ngại va chạm của người dân tại các làng xã truyền thống; và những tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa nhanh chóng. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết bao gồm: xử lý mâu thuẫn lợi ích trong thu hồi đất đai, bảo đảm môi trường sống tại nông thôn công nghiệp hóa, và nâng cao năng lực tự quản của cộng đồng.

Chương 4: Quan điểm định hướng, một số giải pháp chủ yếu tăng cường thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ở vùng đồng bằng sông Hồng trong thời gian tới

Chương 4 xác định các quan điểm định hướng: bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; kiên trì phương châm lấy nhân dân làm trung tâm; gắn thực hành dân chủ với giữ vững kỷ cương, pháp luật; phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của cư dân vùng đồng bằng.

Luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng cơ sở, nâng cao tính tiên phong, gương mẫu và trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền cấp xã trong thực hiện quy chế dân chủ.
  2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền cấp xã; thực hiện công khai, minh bạch triệt để các quy hoạch, dự án và thủ tục hành chính liên quan đến người dân.
  3. Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở; nâng cao chất lượng hoạt động giám sát và phản biện xã hội, củng cố Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.
  4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, giác ngộ về quyền lợi và trách nhiệm công dân cho người dân nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng.
  5. Tiếp tục hoàn thiện quy chế, quy trình thực hiện cụ thể phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng" phù hợp với đặc thù xây dựng nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu.
  6. Kết hợp chặt chẽ việc thực hành dân chủ cơ sở với việc giải quyết hài hòa các vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn như chuyển đổi nghề nghiệp, bồi thường giải phóng mặt bằng và bảo vệ môi trường sinh thái.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án góp phần làm sâu sắc thêm các quan niệm triết học về dân chủ cơ sở và thực hành dân chủ cơ sở trong bối cảnh nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở vùng đồng bằng. Luận án làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động của các chủ thể, nội dung, hình thức và các nhân tố quy định quá trình thực hành dân chủ ở cấp xã. Công trình cung cấp luận cứ khoa học để phân tích rõ hơn hai thành tố mới được bổ sung trong văn kiện Đại hội XIII là "dân giám sát" và "dân thụ hưởng" gắn liền với bốn nhóm tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp bức tranh thực trạng thực hành dân chủ cơ sở tại vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2016-2022 thông qua bộ dữ liệu thực nghiệm 600 phiếu khảo sát tại Nam Định, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh. Tác giả đã chỉ ra những chuyển biến cụ thể trong nhận thức và hành động của nhân dân, đồng thời nhận diện chính xác các hạn chế và nguyên nhân nảy sinh từ tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa tại vùng. Hệ thống quan điểm và 6 nhóm giải pháp do luận án đề xuất có tính khả thi, cung cấp cơ sở tham khảo cho việc hoàn thiện chính sách dân chủ cơ sở và chương trình xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu tại các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, do giới hạn về nguồn lực và thời gian nghiên cứu, khảo sát thực nghiệm của luận án mới được tiến hành tập trung tại ba tỉnh (Nam Định, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh) trong tổng số các tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng. Mặc dù ba tỉnh được lựa chọn mang tính đại diện cho các tiểu vùng và trình độ phát triển khác nhau, phạm vi dữ liệu khảo sát chưa bao quát toàn bộ địa bàn các xã trong toàn vùng. Ngoài ra, thời điểm thu thập dữ liệu xã hội học tập trung vào tháng 2 năm 2022, giai đoạn các địa phương đang chuyển giao giữa hai chương trình mục tiêu quốc gia (2016-2020 và 2021-2025).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh trên toàn bộ 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm đánh giá sự phân hóa xã hội và mức độ thụ hưởng của người dân giữa các địa phương có tốc độ công nghiệp hóa khác nhau. Đồng thời, các nghiên cứu tiếp sau có thể đi sâu phân tích việc thực thi Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở khi luật mới đi vào đời sống, đánh giá tác động đối với các tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xây dựng Đảng, Quản lý nhà nước: Luận án cung cấp khung phân tích lý luận về dân chủ cơ sở và phương pháp thiết kế công cụ điều tra xã hội học trong nghiên cứu triết học thực tiễn.
  • Đối với giảng viên: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế và các luận điểm lý luận phục vụ giảng dạy các chuyên đề về dân chủ xã hội chủ nghĩa, hệ thống chính trị cơ sở và chính sách nông nghiệp nông thôn Việt Nam.
  • Đối với cán bộ lãnh đạo, công chức cấp cơ sở, cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tại vùng Đồng bằng sông Hồng: Luận án cung cấp các gợi ý thực tế để tổ chức các cuộc họp dân, quy trình công khai minh bạch tài chính, và phương thức phát huy vai trò của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng trong các dự án nông thôn mới.

Câu hỏi thường gặp

Luận án thực hiện khảo sát thực tế tại các địa phương nào và với quy mô mẫu là bao nhiêu?
Luận án tiến hành khảo sát thực nghiệm tại cấp xã thuộc ba tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Hồng gồm Nam Định, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh. Tổng dung lượng mẫu khảo sát là 600 phiếu, kết hợp hai hình thức khảo sát trực tuyến và phát phiếu trực tiếp tại địa bàn, đối tượng khảo sát là cán bộ cơ sở và người dân sinh sống tại địa phương. Thời gian tiến hành khảo sát là tháng 02 năm 2022.

Phương châm thực hành dân chủ cơ sở được luận án phân tích gồm những nội dung nào?
Luận án tiếp cận thực hành dân chủ cơ sở theo tinh thần Văn kiện Đại hội XIII của Đảng, bao gồm 6 nội dung cấu thành: "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng". Trong đó, luận án nhấn mạnh việc bổ sung hai thành tố "dân giám sát" và "dân thụ hưởng" so với phương châm 4 thành tố trước đây nhằm bảo đảm quyền làm chủ thực chất của người dân.

Bốn nhóm tiêu chí xây dựng nông thôn mới được luận án lựa chọn nghiên cứu là gì?
Luận án giới hạn nghiên cứu việc thực hành dân chủ cơ sở gắn với 4 nhóm tiêu chí xây dựng nông thôn mới: nhóm tiêu chí quy hoạch (quy hoạch và thực hiện quy hoạch); nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội (giao thông, thủy lợi, trường học, cơ sở vật chất văn hóa); nhóm tiêu chí về văn hóa - xã hội - môi trường (giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường); và nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị.

Vì sao luận án lựa chọn ba tỉnh Nam Định, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh làm địa bàn khảo sát?
Tác giả lựa chọn ba địa phương này vì tính đại diện đặc thù: Nam Định là một trong hai tỉnh đầu tiên của cả nước hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và đang triển khai xây dựng nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu; Vĩnh Phúc là địa phương khởi nguồn của tư tưởng khoán nông, có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và là cầu nối với vùng trung du miền núi; Bắc Ninh là tỉnh tập trung nhiều khu công nghiệp với tốc độ công nghiệp hóa nhanh, đặt ra nhiều vấn đề phức tạp về quy hoạch và môi trường nông thôn.

Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chủ yếu để tăng cường thực hành dân chủ cơ sở?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp chủ yếu: tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng và vai trò người đứng đầu; nâng cao hiệu lực quản lý của chính quyền cơ sở; phát huy vai trò giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân; hoàn thiện quy chế, quy trình thực hiện phương châm 6 thành tố; và kết hợp thực hành dân chủ với giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội phát sinh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Kết luận

Luận án "Thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ở vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay" của tác giả Nguyễn Thị Ngọ là công trình nghiên cứu chuyên ngành Triết học, giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa dân chủ cơ sở và phát triển nông thôn. Luận án đã làm rõ nội hàm của phương châm 6 thành tố theo tinh thần Đại hội XIII của Đảng gắn với các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Trên cơ sở phân tích khách quan thực trạng tại ba tỉnh đại diện thông qua dữ liệu khảo sát 600 phiếu, công trình đã đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm tiếp tục phát huy quyền làm chủ của nhân dân và thúc đẩy phát triển nông thôn bền vững tại vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay.