MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề Nước sạch là nu cầu thiết yếu của sự sống (Trần Thao, 2017). Tinh trạng ö nhiễm nước mặt và nước dưới đất ngày cảng gia tăng (Lê Quốc Tuấn, 2009). Nguyễn nhân gây 6 nhiễm nguôn nước do do mỗi trường nước bị ô nhiễm vỉ tring, vi khuẩn và các chất ô nhiễm hữu cơ, 6 nhiễm kim loại nặng (Asen, Cadimi, thủy ngân.) va 6 nhiễm các hóa chat độc hại từ các hoạt động sinh hoại, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, bệnh viện.được thi trực tiếp vào môi trường mà không qua bắt kỳ một khâu xử lý no hoặc xử ly chưa đạt quy chuẩn (Lê Thị Thanh Tâm, 2013).
Mit khác, ác tram cắp nước ving ĐBSCL hầu hét đạt chun hợp vệ sinh, tuy nhiên 1p nước không đảm bảo cắp nước đạt quy chuẫn QCVN 02:2009/BYT do công nghệ xử lý chưa phù hợp hoặc vận hành quan lý chưa đảm bảo theo yêu cầu, đặc biệt với các tram cấp nước ngằm đơn giản không qua xử lý (Đoàn Thu Hà, 2013). Tại Can Thơ, tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch là 74, với số lượng trạm sắp nước là 101 trạm (Trung tim Nước sạch và VỆ sin mỗi trường nông thôn thình phổ Cần Tho, 2018); Tuy nhiên, do đa số các trạm xây dựng từ năm 1998 đến nay nên đã xuống cấp, công nghệ xi lý nước lạc i Việc đầu tư nâng cắp không đồng bộ, dẫn đến trạm cắp nước vận hành không ổn định, bộc lộ nhiều hạn chế, gây khó khăn cho việc quản lý vận hành, từ đó làm tăng chi phí vân hành, ảnh hưởng đến gi thành sản xuất nước, người dân nông thôn khó tiếp cận với nước sạch, làm ting nguy cơ mắc bệnh liên quan đến nguồn nước. Chính phủ đã ban hành Nghị định 117/2007 ND-CP ngày 11/7/2007 vỀ sản xuất, cũng cấp và tiêu thụ nước sạch, trong đó có một số quy định về đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn. Ngày 30 thing Š năm 2014, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 590/QĐ-BXD công bổ dự toán sản xuất nước sạch và quân ý vận hành mạng ấp nước, đưa ra định mức sử dụng hóa chất, điện năng tiêu thụ, nhân công quản lý vận hành, Việc cung cấp nước sạch là vấn để cin thiết không chỉ ở các đô thị mà edn ở các vùng, nông thôn, đặc biệt là các vũng sâu, vũng xa.
Vấn đỀ đặt ra là lam thể nào để cung cấp nước sạch cho sinh hoạt đối với khu vực nông thôn tại địa bin thành phố Cần Thơ thuận lợi với giá thành hợp lý, đảm bảo đời sống của người dân nông thôn ngày cảng tốt hơn. Đỏ là lý do cin “Nghiên cứu giải pháp tắt ưu trong vận hành các hệ thống cấp nước nông thôntại địa bànthành phổ Cần Tho". Mục tiêu nghiên cứu. Tim các giải pháp tối ưu trong vận hành hệ thống cấp nước nông thôn cho địa bàn thành phố Cin Thơ nhằm gép phần nâng cao hiệu quả xử lý và sử dụng nước, 3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Hệ thống xử lý nước cắp nông thôn tại địa bàn thành phố Cần Thơ.1 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm: Hệ thống cắp nước tập trung xã Đông Binh, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ (nguồn nước ngằm) và Hệ thông cấp nước tập trung khu tái định cư xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Diễn, thành phố Cần Thơ (ng nước mặt) {BAN BO HN CHIANHUYEN THỚILAT Hình 1. Vị trí hệ thống cấp nước tập trung Xã Đông Bình BAN ĐÔ HANH CHÍNH HUYỆN PHONG ĐIỆN Hình 2. Vị trí hệ thông cắp nước khu ải định cự xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điễn, thành phố Cin Thơ 3.2 Thời gian nghiên cứu. Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 10/2018 đến thing 3/2019 4.
Nội dung nghiên cứu ĐỀ tài sau khi nghiên cứu sẽ đạt được 3 nội dung cụ thể như sau: “Xác định hiện trạng cắp nước nông thôn của thành phố Cin Thơ Đánh giá về hiệu quả chỉ phí vận bảnh của hệ thống cắp nước nông thôn của thành phố Cin Thơ. "Để xuất giải pháp tối ưu trong vận hành các hệ thống cắp nước nông thôn tại địa bin thành phố Cần Thơ. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.1 Cách tiếp cận “Tiếp cậntrự tiếp: trự tiếp đi khảo ắt, nghiên cứu, thụ thập số liệu. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả xứ lý và sử dụng nước.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tổng hợp kế thừa. “Trong nghiên cứu này, thông tin thứ cấp lưu lượng, pH, phên nhôm, độ đục được thu thập từ Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phổ Cin Tho: Phương pháp thu thập s liệu thứ cấp: Công suất xử lý, sơ đổ quy tinh công nghệ xử lý nước cấp nông thôn vả tài liệu từ Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường. thành phố Cần Thơ.
Các bio cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng nước đến năm 2030, kế hoạch sử dụng nước giai đoạn 2010 - 2015 theo Niên giám thống kế của. Sở Tai nguyên và Môi trường thành phổ Cin Tho. Thu thập các bản đỗ bản đỗ hành chính, bản đổ bổ trí hệ thống cắp nước nông thôn ở các quận huyện trong thành phố. “Cần Thơ só tỷ lệ 1:50,000 tại Sở Tài nguyên và Môi trường thinh phổ Cin Thơ.
Xác định vịt, địa điểm của hệ thống cắp nước đang nghiên cứa, sử dụng may định vị toàn cầu GPS để lấy tọa độ (VN 2000), sau đó nhập tọa độ vào bản đồ nền Mapinfo để xác Tập vịt của hệ thống cấp nước đang nghiên cứu trên bản đồ (bản đỗ hành chính thành phố Cần Thơ). Xác định nguồn nước thô của hệ thống cấp nước đang nghiên cứu: khảo sỉ hiện trưởng 48 xác định. Đánh giá chất lượng nước thô của hệ thống cấp nước đang nghiên cứu: Lấy mẫu và phân tích các chỉ tigu sau đó đánh giá so với QCVN, b. Phương pháp thực nghiện: Đánh giá về hiệu quả chỉ phí vận hành của hệ thống cấp nước nông thôn trong thành phố Cần Thơ “Xác định điện năng tiêu thụ thực tế bơm cắp 1 trong 1 ngày của hệ thống cấp nước.
dang nghiên cứu: dùng công tơ điện để do. Xác định mực nước tĩnh và mye nước động giếng khoan của hệ thống cấp nước đang nghiên cứu: ding thước dây để do, Xác định .độ sâu lip đặt bơm giếng của hệ thống cấp nước đang nghiên cứu: dùng thước dây để do. Xác định chỉ phí điện năng tiêu thụ (cha yếu tính cho bơm cắp 1) của hệ thống ef nước đang nghiên cứu. Thu thập lượng phèn tiêu thụ trung bình trong 12 tháng gần nhất của hệ thống cắp nước đang nghiên cứu.
Tính toán lại lượng phèn sử dụng của hệ thống cấp nước dang nghiên cứu theo thí nghiệm Jartest._ ĐỀ xuất và giải pháp tối aru trong vận hành các hệ thống cắp nước nông thôn tại địa bàn thành phổ Cần Thor ‘Tham khảo các ti su về: quy trình quản lý vận hành tại ic tram cấp nước nông thôn, giải pháp về công nghệ, bảo tri, bảo trì mạng lưới cấp nước, giải pháp nang lượng tiêu thụ, hóa chất xử lý, giải pháp về quan ti kiểm soát chất lượng, áp lực i pháp chống that thoát cho hệ thống cấp nước nông thôn, giải pháp cải cách. co cấu 16 chức bộ máy quản lý va nâng cao năng lực quan lý cho các nhân viên ~ cộng tắc viên quản lý, vận hành hệ thống cắp nước nông thôn. 1-1 Tổng quan về hoạt động cung cẤp nước ở trên thé giới. “Tiêu chuẩn hướng din cũ của WHO là dựa theo Tiêu chuẩn quốc tế vỀ nước uống ban hành năm 1971, đến nay ở nhiễu noi vẫn còn áp dụng như tiêu chuẩn quốc gia của họ và sửa đôi một số điểm cho phủ hợp với điều kiện riêng của địa phương.ệ im 1993, WHO hướng dẫn bổ sung thêm vào nhiều chit mới, đặc biệt các tổng hợp chit hữu cơ không có trong bản bạn đầu 1971 Nước Anh có Luật cấp nước năm 1989 và sau đó có thêm một số văn bản về chất lượng nước dưới dang Pháp lệnh công nghiệp nước 1991, trong đó áp dụng các tiêu chun gin vớ iêu chun của EC năm 1980.
(© Mỹ thi năm 1974 đã có Luật v8 nước uống, sau đồ có thêm Luật về chỉ, đồng và quy tắc xử IY nước mặt. Sau này USEPA mới trình Luật an toàn nu tống và được Quốc hội Mỹ thông qua năm 1996, Hai phương pháp tối ưu được nhắc đến nhiều nhất là tối ưu tuyến tính và tối tu động. (Yakowits, 1982), các ứng dụng cụ thể của hai phương pháp này đã được ghi chép và xuất bản nhiều trong thời gian qua. Phương pháp tối wu tuyển tinh được chi ý ở giai đoạn khởi đầu.
Phát triển của tối ưu tuyển tỉnh đã được xem là một trong những tiến bộ quan trọng nhất của thé ky 20. Téi ưu tuyển tính đã có những bước tiền bắt thường, từ những năm 50, Trong suỗt quá trình phát triển, đặc biệt trong giải đoạn đầu, đến nay lý thuyế tối ưu tuyển tính đã góp phần phát triển kinh tế thé giới, phạm vĩ ứng dụng lý thuyết tôi ưu tuyển tính trong các ngành kinh tế vẫn phát triển 1.2 Tổng quan vé hoạt động cung cắp nước ở Việt Nam Theo Bộ Nông nghiệp và Phát iển nông thôn (NNPTNN), toản quốc có khoảng 34.5% người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vị sinh. Trong đó, vùng cô số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh cao nhất là Đông Nam bộ với 945%, Đồng bằng sông Hồng với 91%, Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với 88%, T lệ số din được iếp cận nước hợp vệ sinh thấp nhất à vũng Đắc Trung bộ, là 81%, song đây lại là vùng có số dân nông thôn cao thứ 4/7 vùng trong toàn quốc, “Tuy nhiên, theo kết quả báo cáo của Chương trinh mục tiêu quốc gia Nông thôn mới (NTM), mặc dù tỷ lệ 84,5% người dân nông thôn được sử dung nước hợp vệ sinh, song số hộ din nông thôn thụ hưởng nước sạch đạt chuẩn của Bộ Y tế (QCVN 08:2009/BYT) mới chỉ chiếm 4 “Củng với đó, chỉ có khoảng 32% hộ dân được sử dạng nước từ các công trình cấp nước tập trung, còn li 689 tcácừ công trìnhgiếng đảo, giống khoan, bé chứa nước mưa. Thắng ké cho thấy, hiện toàn quốc có 14.991 công trình nước sạch nông thôn, với tổng giá tr khoảng 19.654 tỷ đồng được giao cho sắc đơn vỉ, doanh nghiệp quản lý Cy thể, UBND xã dang quan lý 12.614 công trình (chiếm 84,6%), đơn vị sự nghiệp công lập quản lý 1.