Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế, đặc biệt là sự kiện tham gia ký kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Sự tham gia này đặt các doanh nghiệp trong nước trước môi trường cạnh tranh trực tiếp và khốc liệt với các tập đoàn nước ngoài. Để tồn tại, tái đầu tư và phát triển ổn định, doanh nghiệp bắt buộc phải nắm vững thực trạng tài chính nội tại nhằm chủ động điều tiết kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn. Trong công tác quản trị tài chính, tình hình thanh toán các khoản phải thu và nợ phải trả là thước đo trực tiếp phản ánh chất lượng dòng tiền: nếu quản trị hiệu quả, doanh nghiệp sẽ tối ưu hóa vốn lưu động, giảm thiểu áp lực nợ vay và hạn chế tối đa nguy cơ bị đối tác chiếm dụng vốn; ngược lại, việc kiểm soát lỏng lẻo sẽ khiến vòng quay vốn bị kéo dài, phát sinh nợ khó đòi và gây tổn hại đến năng lực hoạt động liên tục.
Trên cơ sở nhận thức thực tiễn đó, tác giả đã xác lập các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số rõ ràng trong đề tài:
- Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán các khoản phải thu, nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ lạnh (SEAREFICO).
- Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm cùng tồn tại và đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý, hạch toán các khoản công nợ tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các quan hệ kinh tế phát sinh liên quan đến nợ phải thu (bao gồm phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác, các khoản tạm ứng) và nợ phải trả (bao gồm phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại trụ sở chính và các bộ phận nghiệp vụ thuộc Công ty Cổ phần Kỹ nghệ lạnh SEAREFICO (72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Phân tích số liệu tài chính tổng hợp giai đoạn năm 2014 - 2015 thông qua báo cáo thường niên, kết hợp thu thập và phân tích các chứng từ, sổ kế toán chi tiết phát sinh trong tháng 1 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết bám sát Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, chuẩn mực kế toán và các quy định pháp luật kế toán hiện hành về quản lý công nợ. Khung lý thuyết tập trung vào hai cấu phần chính:
Về kế toán các khoản phải thu: Khóa luận phân tích bản chất các khoản phải thu là tài sản của doanh nghiệp phản ánh các quyền lợi tiền tệ chưa thu hồi được. Hệ thống tài khoản hạch toán được xác lập gồm: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 136 (Phải thu nội bộ, gồm TK 1361 và TK 1368), Tài khoản 138 (Phải thu khác, gồm các khoản thiếu hụt tài sản, chi hộ, cổ tức, lãi vay), Tài khoản 141 (Tạm ứng cho người lao động) và Tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi). Đồng thời, đề tài viện dẫn các tài khoản liên kết như Tài khoản 1283 (Cho vay), Tài khoản 244 (Cầm cố, ký quỹ, ký cược) và Tài khoản 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái). Về nguyên tắc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, đề tài áp dụng căn cứ pháp lý quy định mức trích lập theo thời gian quá hạn thanh toán gốc:
- Quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm: Trích lập 30% giá trị nợ;
- Quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm: Trích lập 50% giá trị nợ;
- Quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm: Trích lập 70% giá trị nợ;
- Quá hạn từ 3 năm trở lên: Trích lập 100% giá trị nợ;
- Đối với nợ chưa đến hạn nhưng đối tác phá sản, giải thể, mất tích: Trích lập theo ước tính tổn thất thực tế.
Về kế toán các khoản nợ phải trả: Đề tài xác định nghĩa vụ nợ hình thành trong chu kỳ sản xuất kinh doanh thông qua Tài khoản 331 (Phải trả người bán) và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác). Hệ thống lý luận quán triệt nguyên tắc ghi nhận giá tạm tính đối với vật tư, hàng hóa đã nhập kho nhưng chưa có hóa đơn vào cuối tháng và nguyên tắc đánh giá lại các khoản công nợ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm ba nhóm phương pháp:
- Phương pháp thu thập: Tập hợp các quy định pháp luật kế toán, thông tư hướng dẫn và chế độ tài chính áp dụng cho doanh nghiệp niêm yết.
- Phương pháp tập hợp chứng từ: Thu thập toàn bộ chứng từ phát sinh thực tế tại doanh nghiệp, bao gồm hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu khối lượng, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), giấy đề nghị tạm ứng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có và ủy nhiệm chi.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và so sánh giữa quy chuẩn lý thuyết kế toán với quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán thực tế tại SEAREFICO.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu nội bộ cung cấp bởi Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Kỹ nghệ lạnh SEAREFICO, bao gồm Báo cáo thường niên năm 2015, sổ kế toán chi tiết các tài khoản công nợ và các chứng từ nghiệp vụ tiêu biểu đầu năm 2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh Việt Nam tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), khẳng định vai trò sống còn của việc quản trị dòng vốn và kiểm soát các khoản chiếm dụng công nợ. Tác giả xác lập rõ ràng hai nhiệm vụ nghiên cứu: khảo sát thực trạng kế toán công nợ và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Phạm vi nghiên cứu được khoanh vùng tại SEAREFICO với các nhóm tài khoản phải thu (khách hàng, nội bộ, khác) và phải trả (người bán, công nhân viên, nội bộ, khác). Đồng thời, chương giới thiệu kết cấu 5 chương của toàn bộ khóa luận và hệ thống ba phương pháp nghiên cứu cốt lõi: thu thập, tập hợp chứng từ và đối chiếu so sánh.
Chương 2: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2 trình bày có hệ thống các nguyên tắc hạch toán và chuẩn mực kế toán liên quan đến công nợ. Về phần phải thu, tác giả phân tích khái niệm, chứng từ sử dụng (hóa đơn GTGT, giấy báo có, biên bản đối chiếu công nợ), kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán cho các tài khoản 131, 136, 138, 141 và 2293. Điểm nhấn là quy tắc trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo 4 mức thời gian quá hạn cụ thể (30%, 50%, 70%, 100%) và yêu cầu theo dõi chi tiết theo kỳ hạn (ngắn hạn, dài hạn), theo từng đối tượng và theo nguyên tệ. Về phần nợ phải trả, chương hệ thống hóa kết cấu các tài khoản 331 và 338, quy định hạch toán các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), nghĩa vụ ủy thác xuất nhập khẩu, nguyên tắc hạch toán giá tạm tính khi thiếu hóa đơn cuối tháng và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái thông qua Tài khoản 413.
Chương 3: Tổng quan về công ty
Chương 3 tái hiện toàn diện quá trình thành lập và phát triển của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ lạnh SEAREFICO. Doanh nghiệp có tiền thân là Xưởng cơ khí Phú Lâm thành lập ngày 18/11/1977 theo Quyết định số 1501/QĐ-UB của UBND TP.HCM. Qua các mốc lịch sử thành lập Xí nghiệp Cơ Điện Lạnh Đà Nẵng (1988), tái lập doanh nghiệp nhà nước loại 1 thuộc Seaprodex Vietnam (1993), sáp nhập SEAREE (1996), công ty tiến hành cổ phần hóa năm 1999 với vốn điều lệ 12 tỷ đồng. Ngày 21/10/2009, công ty chính thức niêm yết 8.066.000 cổ phiếu SRF trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE). Sau các đợt phát hành cổ phiếu thưởng năm 2013 (tỷ lệ 1:1) và năm 2014 (tỷ lệ 2:1), vốn điều lệ của công ty đạt 243,7 tỷ đồng với 24.916.000 cổ phiếu niêm yết.
Về cơ cấu quản trị, công ty vận hành theo mô hình gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (gồm Chủ tịch và 04 thành viên, trong đó Tổng giám đốc trực tiếp điều hành và 03 thành viên không điều hành với 01 thành viên nước ngoài), Ban kiểm soát và Ban điều hành. Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học dưới quyền Kế toán trưởng (báo cáo trực tiếp CFO/CEO), bao gồm 6 bộ phận chuyên trách: Kế toán tổng hợp – thuế, Kế toán quản trị (theo định hướng BSC/KPI), Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán công trình, và Thủ quỹ - Văn thư.
Về kết quả kinh doanh năm 2015, công ty đạt bước tăng trưởng đáng kể:
| Chỉ tiêu tài chính hợp nhất |
Thực hiện 2014 (tỷ đồng) |
Kế hoạch 2015 (tỷ đồng) |
Thực hiện 2015 (tỷ đồng) |
% So với cùng kỳ |
% Kế hoạch 2015 |
| Doanh thu thuần |
837 |
- |
1.044 |
+24,72% |
90,81% |
| Lợi nhuận trước thuế |
- |
61 |
79,31 |
- |
130,00% |
| Lợi nhuận trước thuế từ SXKD |
- |
61 |
59,74 |
- |
98,00% |
| Lợi nhuận chuyển nhượng đất |
- |
- |
19,57 |
- |
- |
Năm 2015 đánh dấu lần đầu tiên doanh thu toàn công ty vượt mốc 1.000 tỷ đồng, đưa SEAREFICO vào bảng xếp hạng TOP 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam. Ngoài ra, chương 3 nêu rõ chiến lược bền vững thông qua việc chuyển đổi dây chuyền sản xuất Panel cách nhiệt sang công nghệ Cyclopentance nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cùng chương trình liên kết tài trợ học bổng, tiếp nhận thực tập sinh với Đại học Bách Khoa TP.HCM, Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
Chương 4: Thực trạng kế toán khoản phải thu, phải trả tại công ty
Chương 4 đi sâu vào quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ công nợ phát sinh tại SEAREFICO. Về nợ phải thu, nguồn thu chủ yếu đến từ hoạt động cung ứng vật tư cho nhà thầu phụ và nghiệm thu khối lượng thi công xây lắp cơ điện lạnh từ các Chủ đầu tư. Về hạch toán nội bộ, công ty có đặc thù không sử dụng Tài khoản 336 mà dùng duy nhất Tài khoản 136 để theo dõi cả hai chiều phải thu và phải trả nội bộ giữa công ty mẹ với các chi nhánh, ban quản lý dự án và công ty con ARICO (100% vốn).
Quy trình luân chuyển chứng từ nợ phải thu khách hàng tại SEAREFICO được chuẩn hóa qua 5 bước:
- Đến hạn hợp đồng, Ban quản lý dự án (BQLDA) phối hợp cùng Ban tư vấn giám sát của Chủ đầu tư lập Bảng xác nhận khối lượng thực hiện công trình rồi trình Chủ đầu tư phê duyệt.
- Chủ đầu tư ký duyệt hồ sơ xác nhận khối lượng và chuyển hồ sơ về Phòng Kế toán SEAREFICO.
- Kế toán công trình lập hóa đơn GTGT kèm công văn yêu cầu thanh toán gửi cho Chủ đầu tư.
- Chủ đầu tư nhận bộ hồ sơ hợp lệ (Hóa đơn GTGT, Bảng kê khối lượng, Công văn yêu cầu thanh toán) và thực hiện chi trả (tiền mặt hoặc chuyển khoản).
- Phòng Kế toán tiếp nhận chứng từ báo có, hoàn tất ghi nhận sổ sách và lưu trữ hồ sơ công nợ.
Công ty theo dõi chi tiết công nợ khách hàng bằng mã hóa tài khoản chi tiết:
- TK 131ANHDU: Phải thu Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Ánh Dương;
- TK 131BSGGP: Phải thu Báo Sài Gòn Giải Phóng;
- TK 131COFIC: Phải thu Công ty Cổ phần Xây dựng Số 1 (COFICO);
- TK 131DQMIN: Phải thu Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Đại Quang Minh;
- TK 131DESCO: Phải thu Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp (DESCON).
Một số nghiệp vụ kinh tế điển hình tháng 1/2016 được tác giả trích dẫn:
- Ngày 15/01/2016: Ghi nhận doanh thu khối lượng thực hiện công trình Marriott đợt 1 theo Hóa đơn số 058 với Công ty Ánh Dương, giá trị chưa thuế 4.690 (nghìn/triệu đồng), VAT 10%. Kế toán định khoản Nợ TK 131ANHDU tổng số tiền 5.469 (nghìn/triệu đồng).
- Ngày 20/01/2016: Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) điều chỉnh giảm khối lượng quyết toán theo Hợp đồng số 1005/2014/ACV, kế toán định khoản Nợ TK 5111 số tiền 114.068 (nghìn/triệu đồng).
- Ngày 29/01/2016: Nhận giấy báo có ngân hàng từ Công ty Ánh Dương thanh toán khối lượng công trình Marriott (gồm 50% tiền hàng Hóa đơn 058 và 100% tiền thuế VAT), kế toán ghi Nợ TK 112101 số tiền 2.814 (nghìn/triệu đồng).
Đối với các khoản nợ phải trả, công ty hạch toán chi tiết Tài khoản 331 theo từng nhà cung cấp vật tư cơ điện lạnh và Tài khoản 338 cho các nghĩa vụ trích nộp bảo hiểm, kinh phí công đoàn và các khoản thu hộ, chi hộ.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Chương 5 tổng kết đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính và kế toán tại SEAREFICO. Tác giả nhận định bộ máy kế toán của công ty có cơ cấu tổ chức chuyên môn hóa cao, phân định rành mạch giữa kế toán quản trị, kế toán công trình, kế toán công nợ và kế toán thanh toán. Quy trình luân chuyển chứng từ công nợ gắn chặt với tiến độ thực hiện tại công trường giúp kiểm soát chặt chẽ doanh thu và hạn chế thất thoát chứng từ. Tuy nhiên, việc công ty sử dụng chung Tài khoản 136 để theo dõi cả nợ phải trả nội bộ thay vì tách bạch Tài khoản 336 là điểm khác biệt so với chuẩn mực kế toán thông thường. Tác giả kiến nghị doanh nghiệp tiếp tục hoàn thiện công tác phân loại nợ, định kỳ lập biên bản đối chiếu công nợ và quản trị rủi ro nợ khó đòi để duy trì tính an toàn của dòng tiền.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp xây lắp và sản xuất cơ điện lạnh quy mô lớn với các kết quả cụ thể:
- Phản ánh trung thực quy mô tài chính của SEAREFICO trong năm 2015: Doanh thu thuần đạt 1.044 tỷ đồng (tăng 24,72% so với mức 837 tỷ đồng năm 2014), lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 79,31 tỷ đồng (vượt 30% kế hoạch), trong đó hoạt động sản xuất kinh doanh thuần đóng góp 59,74 tỷ đồng và chuyển nhượng quyền sử dụng đất đóng góp 19,57 tỷ đồng.
- Làm rõ cấu trúc phân nhiệm của Phòng Kế toán gồm 6 vị trí nghiệp vụ chuyên sâu, đặc biệt là vai trò phối hợp trực tiếp giữa Kế toán công trình và Kế toán công nợ với Ban quản lý dự án nhằm nghiệm thu khối lượng xây lắp và phát hành hóa đơn kịp thời.
- Nhận diện chính xác phương thức quản lý nợ phải thu qua hệ thống mã hóa tài khoản chi tiết theo từng đối tác lớn (Ánh Dương, COFICO, Đại Quang Minh, DESCON, ACV) gắn liền với hồ sơ nghiệm thu thực tế tại công trình.
- Ghi nhận cách thức xử lý tài khoản nội bộ đặc thù tại SEAREFICO khi sử dụng Tài khoản 136 để bù trừ và quản lý quan hệ vốn, chi phí với các đơn vị trực thuộc và công ty con.
- Đóng góp thực tiễn của khóa luận thể hiện ở việc mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ 5 bước trong thanh quyết toán công trình xây lắp, làm cầu nối so sánh giữa lý luận kế toán thuần túy và thực tiễn vận hành phức tạp của một nhà thầu kỹ thuật công nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi thu thập dữ liệu được trình bày trong văn bản:
- Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào cơ chế hạch toán tại văn phòng công ty mẹ SEAREFICO; các quan hệ tài chính nội bộ phức tạp tại đơn vị phụ thuộc như SEAREE Đà Nẵng, Chi nhánh M&E hay công ty con ARICO mới chỉ được phản ánh khái quát qua số liệu điều chuyển vốn và bù trừ trên Tài khoản 136.
- Dữ liệu kế toán chi tiết minh họa cho các nghiệp vụ phát sinh thực tế chỉ mới giới hạn trong một số giao dịch tiêu biểu của tháng 1 năm 2016 (như công trình Marriott, hợp đồng ACV), chưa bao quát toàn bộ các chu kỳ quyết toán năm của toàn bộ danh mục dự án.
- Về hướng phát triển, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sâu hơn về công tác lập dự phòng rủi ro nợ phải thu khó đòi trên phạm vi toàn tập đoàn, phân tích tác động của các điều khoản bảo lãnh ngân hàng (bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành) đến tốc độ thu hồi công nợ và an toàn tài chính của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nam Trân mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính Doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán công nợ tại một doanh nghiệp hoạt động theo loại hình xây lắp, thi công công trình kỹ thuật.
- Người nghiên cứu đề tài kế toán xây lắp: Phần quy trình luân chuyển chứng từ 5 bước giữa Ban quản lý dự án, Chủ đầu tư và Phòng Kế toán là tài liệu mẫu hữu ích để tham khảo cách thức phối hợp giữa kỹ thuật hiện trường và phòng ban tài chính trong việc nghiệm thu và phát hành hóa đơn GTGT.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp kỹ thuật, cơ điện lạnh: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống mã hóa tài khoản chi tiết công nợ theo khách hàng, kinh nghiệm xử lý tài khoản phải thu nội bộ và quy chế trích lập dự phòng nợ quá hạn theo các mốc thời gian luật định.
Câu hỏi thường gặp
Công ty SEAREFICO xử lý tài khoản kế toán nào đối với các giao dịch thanh toán nội bộ giữa công ty và các đơn vị trực thuộc?
Theo văn bản khóa luận, SEAREFICO không sử dụng Tài khoản 336 (Phải trả nội bộ). Thay vào đó, công ty sử dụng duy nhất Tài khoản 136 (Phải thu nội bộ) để theo dõi chung cả các quan hệ phải thu và phải trả nội bộ phát sinh từ việc điều chuyển vốn kinh doanh, nộp hộ thuế, chi hộ chi phí và chuyển lợi nhuận giữa công ty mẹ với chi nhánh và công ty con.
Kết quả kinh doanh hợp nhất năm 2015 của SEAREFICO có những số liệu tài chính nổi bật nào?
Năm 2015, doanh thu thuần của SEAREFICO lần đầu tiên vượt mốc 1.000 tỷ đồng, đạt 1.044 tỷ đồng (tăng 24,72% so với năm 2014 và đạt 90,81% kế hoạch năm). Lợi nhuận trước thuế đạt 79,31 tỷ đồng, tương đương 130% kế hoạch; trong đó lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh thuần đạt 59,74 tỷ đồng (98% kế hoạch) và lợi nhuận từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất đạt 19,57 tỷ đồng.
Tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại SEAREFICO được quy định căn cứ vào những mốc thời gian nào?
Công ty thực hiện trích lập dự phòng nợ quá hạn theo các tỷ lệ: 30% giá trị đối với nợ quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% giá trị đối với nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% giá trị đối với nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% giá trị đối với nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.
Quy trình luân chuyển chứng từ nợ phải thu khách hàng tại SEAREFICO gồm những bộ phận nào phối hợp thực hiện?
Quy trình phối hợp qua 5 bước giữa ba bên: Ban quản lý dự án của công ty (xác nhận khối lượng với tư vấn giám sát), Chủ đầu tư (xem xét, phê duyệt hồ sơ khối lượng và thực hiện thanh toán), và Phòng Kế toán của công ty (Kế toán công trình xuất hóa đơn GTGT, gửi công văn yêu cầu thanh toán, theo dõi tiền về và lưu trữ hồ sơ).
Bộ máy kế toán tại SEAREFICO được phân chia thành những vị trí chức danh chuyên trách nào?
Dưới sự điều hành của Kế toán trưởng (báo cáo cho CFO/CEO), bộ máy kế toán SEAREFICO bao gồm: Kế toán tổng hợp – thuế, Kế toán quản trị, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán công trình, và Thủ quỹ - Văn thư.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Nam Trân đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán các khoản phải thu và nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ lạnh SEAREFICO trong giai đoạn 2015 - 2016. Nghiên cứu làm rõ sự gắn kết chặt chẽ giữa quy trình kỹ thuật nghiệm thu công trình xây lắp cơ điện lạnh với công tác luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán doanh nghiệp. Nội dung đề tài cung cấp nguồn tư liệu thực tế có giá trị khoa học về phương thức quản lý công nợ, tổ chức tài khoản chi tiết và xử lý quan hệ tài chính nội bộ trong một doanh nghiệp niêm yết quy mô lớn.