Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu: Giới thiệu tổng quan về nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Trình bày cơ sở lý thuyết về những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ thẻ ATM tại Agribank Chi nhánh Bình Thuận. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trình bày phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu để kiểm định thang đo bằng Cronbach’s alpha, EFA, Regression…. Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Trình bày phương pháp phân tích, kết quả nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo: Tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu, khả năng ứng dụng, hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU DỊCH VỤ THẺ TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH BÌNH THUẬN 2. Cơ sở lý thuyết về đề tài nghiên cứu 2.1 Định nghĩa về sự hài lòng Có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng của khách hàng, hiện nay có rất nhiều tranh luận về vấn đề định nghĩa này. Nhưng tổng kết lại thì sự hài lòng của khách hàng là sự cảm nhận, đánh giá về sự khác biệt giữa yêu cầu của khách hàng và cảm nhận thực tế của họ về vấn đề nào đó. Theo Fornell (1995) thì sự hài lòng hoặc thất vọng được gọi là phản ứng của khách hàng trong việc cảm nhận, đánh giá giữa kỳ vọng trước khi tiêu dùng hay sử dụng một dịch vụ với cảm nhận thực tế về dịch vụ đó.
Theo Zeithaml & Bitner (2000), sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá của khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của họ. Qua đó ta thấy rằng khi khách hàng sử dụng thẻ ATM để giao dịch thì họ sẽ đánh giá về dịch vụ đó tốt hay không tốt. Đồng thời các yếu tố như không gian giao dịch, tính tiện lợi, an toàn…cũng tác động đến đánh giá của khách hàng về dịch vụ thẻ ATM. Theo Philip Kotler, sự thỏa mãn - hài lòng của khách hàng (Customer satisfaction) là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh về sự đáp ứng của việc tiêu dùng sản phẩm hay sử dụng dịch vụ với những kỳ vọng của chính họ.
Mức độ hài lòng của khách hàng có được là từ thực tế mà khách hàng cảm nhận khi sử dụng dịch vụ nào đó. Nếu cảm nhận thực tế nhỏ hơn sự kỳ vọng thì khách hàng không hài lòng, nếu cảm nhận thực tế đáp ứng đủ với sự kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng, nếu cảm nhận thực tế cao hơn, vượt quá sự kỳ vọng thì khách hàng rất hài lòng. Sự kỳ vọng của khách hàng được hình thành từ kinh nghiệm mua sắm, từ bạn bè, đồng nghiệp và từ những thông tin của người bán, đối thủ cạnh tranh. Theo Hoyer và MacInnis (2001), cho rằng sự hài lòng có thể gắn liền với cảm giác chấp nhận, hạnh phúc, giúp đỡ, phấn khích, vui sướng.
Nên khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM có thể có các cảm giác khác nhau. Trong suy nghĩ của khách hàng khi sử dụng dịch vụ của ngân hàng nói chung và dịch vụ về thẻ ATM nói riêng thì LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 khách hàng luôn gắn liền với các cảm xúc. Khách hàng có các cấp bậc về cảm xúc khi sử dụng dịch vụ như: chấp nhận, hạnh phúc, phấn khích, vui sướng… Theo Hansemark và Albinsson (2004), “Sự hài lòng của khách hàng là một thái độ tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một cảm xúc phản ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán trước và những gì họ tiếp nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu hay mong muốn”. Qua đó, theo các lý thuyết này ta có thể hiểu rằng, sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM là do có sự so sánh giữa lợi ích thực tế cảm nhận được từ việc sử dụng và những kỳ vọng trước đó về dịch vụ này.
Nếu cảm nhận thực tế khi sử dụng thẻ ATM không như kỳ vọng thì khách hàng sẽ thất vọng. Còn nếu lợi ích thực tế đáp ứng được với kỳ vọng đã đặt ra thì khách hàng sẽ hài lòng. Nếu lợi ích thực tế cao hơn kỳ vọng của khách hàng thì sẽ tạo ra sự hài lòng cao hơn hoặc hài lòng vượt quá mong đợi.2 Tại sao phải làm cho khách hàng hài lòng Hầu hết các công ty đều quan tâm đến thị phần của họ nhiều hơn là sự hài lòng của khách hàng của họ. Điều này thật sai lầm, thị phần là một cách đo lường lạc hậu, sự hài lòng khách hàng mới là cách đo lường tiên tiến.
Nếu sự hài lòng của khách hàng bắt đầu sụt giảm thì thị phần cũng sẽ nhanh chóng bị suy thoái ngay sau đó. Các công ty cần quản lý và cải thiện cấp độ hài lòng của khách hàng. Khách hàng càng hài lòng, công ty càng có lợi: 1. Việc có được 1 khách hàng mới sẽ tốn chi phí gấp 5-10 lần so với chi phí làm cho khách hàng cũ hài lòng và trung thành với công ty.
Các công ty bình thường mất từ 10% đến 30% khách hàng mỗi năm. Việc làm giảm 5% tỷ lệ khách hàng rời bỏ có thể làm lợi nhuận tăng từ 25 đến 85%, tùy theo từng ngành. Tỷ suất lợi nhuận khách hàng có khuynh hướng gia tăng vượt cả vòng đời của khách hàng được giữ lại. Sự thỏa mãn của khách hàng đã trở thành một yếu tố quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh.
Mức độ hài lòng cao có thể đem lại nhiều lợi ích bao gồm: Lòng trung thành: một khách hàng có mức độ hài lòng cao là một khách hàng trung thành. Một khách hàng rất hài lòng thì khả năng gấp 6 lần có thể trở LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 thành khách hàng trung thành và tiếp tục mua sản phẩm hoặc giới thiệu sản phẩm so với khách hàng chỉ ở mức độ hài lòng. Lòng trung thành tăng 5% có thể làm tăng lợi nhuận 25%-85%. Tiếp tục mua thêm sản phẩm: một khách hàng có mức độ hài lòng cao sẽ tiếp tục mua thêm sản phẩm.
Giới thiệu cho người khác: một khách hàng có mức độ hài lòng cao sẽ kể cho gia đình và bạn bè về sản phẩm và dịch vụ đó. Một khách hàng hài lòng sẽ kể cho 5 người khác nghe. Duy trì sự lựa chọn: một khách hàng có mức độ hài lòng cao ít có khả năng thay đổi nhãn hiệu. Giảm chi phí: một khách hàng có mức độ hài lòng cao tốn ít chi phí để phục vụ hơn một khách hàng mới.
Giá cao hơn: một khách hàng có mức độ hài lòng cao sẵn sàng trả nhiều hơn cho sản phẩm hay dịch vụ đó.3 Các mô hình đo lường sự hài lòng 2.1 Mô hình thang đo chất lượng SERQUAL SERQUAL là thang đo đa mục được xây dựng để đánh giá sự nhận thức của khách hàng về chất lượng dịch vụ trong ngành dịch vụ và bán lẻ. Thang đo phân tích khái niệm chất lượng dịch vụ thành 5 yếu tố sau: Độ hữu hình (Tangibility): cơ sở vật chất, trang thiết bị, diện mạo của nhân viên. Độ tin cậy (Reliability): khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay từ lần đầu. Độ đáp ứng (Responsiveness): sự sẵn sàng giúp đỡ và đáp ứng lại nhu cầu của khách hàng.
Sự đảm bảo (Assurance): khả năng của nhân viên tạo được lòng tin với khách hàng. Độ thấu cảm (Empathy): thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từng cá nhân khách hàng. SERQUAL thể hiện chất lượng dịch vụ như là sự khác nhau giữa mong đợi của khách hàng về một dịch vụ và nhận thức của khách hàng về dịch vụ thực sự được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 chuyển giao. Như vậy, nếu nhận thức của khách hàng nhỏ hơn sự mong đợi của khách hàng thì chất lượng cảm nhận nhỏ hơn 0 và cần phải cải tiến.
Parasuraman & ctg (1988) đã xây dựng và kiểm định thang đo năm thành phần của chất lượng dịch vụ, gọi là thang đo SERQUAL, bao gồm 22 biến. Thang đo này đã được các tác giả này kiểm nghiệm và điều chỉnh nhiều lần và kết luận rằng nó là thang đo phù hợp cho mọi loại hình dịch vụ (Parasuraman & ctg 1991). Thang đo SERQUAL cuối cùng bao gồm 21 biến quan sát như sau: Sự tin tưởng (reliability) Khi công ty XYZ hứa sẽ thực hiện một điều gì đó vào khoảng thời gian cụ thể, công ty sẽ thực hiện. Khi bạn có vấn đề, công ty XYZ thể hiện sự quan tâm chân thành trong giải quyết vấn đề.
Công ty XYZ thực hiện dịch vụ đúng ngay từ lần đầu. Công ty XYZ cung cấp dịch vụ đúng vào thời điểm mà công ty hứa sẽ thực hiện. Công ty XYZ thông báo cho khách hàng khi nào dịch vụ sẽ được thực hiện. Sự phản hồi (responsiness) Công ty XYZ phục vụ bạn nhanh chóng, đúng hạn.
Nhân viên công ty XYZ luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn. Nhân viên công ty XYZ không bao giờ tỏ ra quá bận đến nỗi không đáp ứng yêu cầu của bạn. Sự đảm bảo (assurance) Hành vi của nhân viên trong công ty XYZ ngày càng tạo sự tin tưởng đối với bạn. Bạn cảm thấy an toàn trong khi giao dịch với công ty XYZ.
Nhân viên công ty XYZ bao giờ cũng tỏ ra lịch sự, nhã nhặn với bạn. Nhân viên công ty XYZ có kiến thức để trả lời các câu hỏi của bạn. Sự cảm thông (empathy) Công ty XYZ thể hiện sự quan tâm đến cá nhân bạn. Công ty XYZ có những nhân viên thể hiện sự quan tâm đến cá nhân bạn.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Công ty XYZ thể hiện sự chú ý đặc biệt đến những quan tâm nhiều nhất của bạn. Công ty XYZ hiểu được những nhu cầu đặc biệt của bạn. Sự hữu hình (tangibility) Công ty XYZ có trang thiết bị rất hiện đại. Cơ sở vật chất của Công ty XYZ trông rất hấp dẫn.
Nhân viên của công ty XYZ có trang phục gọn gàng, cẩn thận. Các phương tiện vật chất trong hoạt động dịch vụ rất hấp dẫn tại công ty XYZ. Công ty XYZ bố trí thời gian làm việc thuận tiện.2 Mô hình thang đo Likert Thang đo Likert là loại thang đo trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi được nêu ra và người trả lời chọn một trong các trả lời đó.