Tổng quan nghiên cứu

Huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định sở hữu tổng diện tích tự nhiên đạt 16.388,97 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 70,67% tương đương 11.582,24 ha. Dù giữ vai trò hạt nhân trong việc bảo đảm an ninh lương thực và giải quyết việc làm cho 75.249 lao động nông thôn, diện tích đất sản xuất nông nghiệp của huyện đang đối mặt với sức ép thu hẹp nghiêm trọng khi giảm 61,71 ha trong giai đoạn 2017 - 2019 dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa. Thực trạng canh tác tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều hạn chế như quy mô manh mún, phương thức sản xuất chưa đồng bộ, cơ cấu cây trồng chuyển dịch chậm và giá trị gia tăng chưa tương xứng với tiềm năng của vùng đất phù sa sông Hồng màu mỡ.

Trước yêu cầu cấp bách về việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính trên địa bàn huyện Nam Trực. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 20 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn của huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định, với chuỗi dữ liệu thực nghiệm được thu thập trong giai đoạn 2017 - 2019 và hoàn thành đánh giá vào năm 2020.

Kết quả của công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xác lập cơ sở khoa học vững chắc giúp chính quyền địa phương định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tối ưu hóa 8 loại hình sử dụng đất và 30 kiểu sử dụng đất hiện có. Nghiên cứu tạo tiền đề nâng cao giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất canh tác vượt mốc 100 triệu đồng/năm, đồng thời gia tăng thu nhập cho người dân từ mức 30 triệu đồng/người/năm lên các ngưỡng cao hơn trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa các lý thuyết kinh tế tài nguyên, khoa học thổ nhưỡng và quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững. Trọng tâm lý thuyết bao gồm:

Thứ nhất, lý thuyết hệ thống trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo quan điểm của Karl Marx và các nhà khoa học quản lý đất đai tại Việt Nam, khẳng định việc khai thác đất đai phải giải quyết hài hòa ba mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. Trong đó, hiệu quả kinh tế đóng vai trò đòn bẩy trung tâm tạo nguồn lực, hiệu quả xã hội là mục tiêu nhân văn và hiệu quả môi trường là điều kiện tiên quyết đảm bảo tính ổn định lâu dài.

Thứ hai, khung đánh giá quản lý đất bền vững của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) thiết lập năm 1991 và 1992, dựa trên 5 trụ cột then chốt: duy trì và nâng cao năng suất sinh học, giảm thiểu rủi ro sản xuất, bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên, đảm bảo tính khả thi về mặt kinh tế và được xã hội chấp nhận. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng quy chuẩn của Hội Khoa học Đất về ngưỡng an toàn sinh thái với độ che phủ thảm thực vật tối thiểu đạt trên 35%.

Hệ thống các khái niệm cốt lõi được vận hành xuyên suốt đề tài bao gồm:

  • Đất sản xuất nông nghiệp: Tư liệu sản xuất đặc biệt theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.
  • Loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT): Sự phân chia chi tiết việc sử dụng đất dựa trên các thuộc tính sinh học, kỹ thuật canh tác và điều kiện kinh tế - xã hội.
  • Kiểu sử dụng đất (Land Use System - LUS): Cơ cấu luân canh cây trồng cụ thể theo các mùa vụ trong năm trên một diện tích canh tác nhất định.
  • Các chỉ tiêu kinh tế lượng hóa: Giá trị sản xuất (Gross Output - GO), Chi phí trung gian (Intermediate Cost - IC), Giá trị gia tăng (Value Added - VA) và Thu nhập hỗn hợp (Net Value Added - NVA).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

Về nguồn dữ liệu thứ cấp, tác giả tổng hợp số liệu thống kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nam Trực, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê huyện Nam Trực trong chuỗi thời gian từ năm 2015 đến 2019.

Về nguồn dữ liệu sơ cấp, phương pháp điều tra chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để khảo sát thực tế 90 hộ nông dân tại 3 tiểu vùng sinh thái kinh tế đại diện cho toàn huyện (mỗi vùng thực hiện 30 phiếu khảo sát thông qua bảng hỏi cấu trúc):

  • Tiểu vùng 1 (xã Đồng Sơn, xã Hồng Quang): Đại diện cho vùng đất trũng phù sa màu mỡ ven sông Đào và sông Hồng, chuyên canh lúa nước và thủy sản.
  • Tiểu vùng 2 (xã Nam Hùng, xã Nam Tiến): Đại diện cho vùng đất cát pha, đất bạc màu có địa hình nhấp nhô lượn sóng, chuyên canh lúa kết hợp cây màu và cây hàng năm khác.
  • Tiểu vùng 3 (xã Điền Xá, xã Tân Thịnh): Đại diện cho vùng đất bãi bồi ngoài đê và đất phù sa ven đồi, phát triển mạnh các mô hình hoa, cây cảnh truyền thống và cây lâu năm.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis) và thống kê mô tả là nhằm lượng hóa chính xác mức sinh lời của từng đồng vốn đầu tư (NVA/IC), thu nhập trên một ngày công lao động (Hlđ = VA/số công lao động) và xác định rõ ranh giới hiệu quả giữa các kiểu luân canh. Toàn bộ dữ liệu khảo sát được xử lý và chuẩn hóa bằng phần mềm Microsoft Excel chuyên dụng trong suốt thời gian thực hiện đề tài năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của huyện Nam Trực năm 2019 là 10.821,98 ha, trong đó đất trồng cây hàng năm chiếm ưu thế áp đảo với 10.215,31 ha (chiếm 94,39%), còn lại đất trồng cây lâu năm là 606,67 ha (chiếm 5,61%). Nghiên cứu đã xác định và phân loại được 8 loại hình sử dụng đất chính với 30 kiểu sử dụng đất đa dạng trên địa bàn:

Thứ nhất, loại hình chuyên lúa chiếm diện tích 1.456,04 ha (tương đương 30,90% diện tích đất canh tác điều tra), gồm kiểu 2 vụ lúa (820,76 ha) và kiểu 1 vụ lúa xuân (635,28 ha). Diện tích đất trồng lúa nước toàn huyện có xu hướng giảm 326,03 ha trong giai đoạn 2017 - 2019 (trong đó đất chuyên lúa giảm mạnh 613,01 ha) nhằm phục vụ chuyển dịch sang các loại cây trồng có giá trị cao hơn.

Thứ hai, loại hình lúa xuân - lúa mùa - cây vụ đông chiếm diện tích 1.048,07 ha (chiếm 22,24%), phân bố trên các chân đất vàn thuận lợi tưới tiêu, cho thấy tính năng động trong việc tăng vụ và tận dụng quỹ thời gian đất nghỉ.

Thứ ba, loại hình chuyên rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày đạt 1.177,25 ha (chiếm 24,99%), trong đó riêng kiểu chuyên sắn chiếm 633,09 ha. Diện tích đất trồng cây hàng năm khác ghi nhận mức tăng thực tế 198,58 ha trong chu kỳ 2017 - 2019.

Thứ tư, các loại hình có giá trị gia tăng cao như hoa - cây cảnh (tập trung tại làng nghề Điền Xá với 8,70 ha) và nuôi trồng thủy sản kết hợp (lúa - cá đạt 510,00 ha, chuyên cá đạt 147,92 ha) ghi nhận hiệu quả tài chính vượt trội. Giá trị sản xuất và giá trị gia tăng trên 1 ha canh tác của nhóm hoa cây cảnh và thủy sản đạt mức sinh lợi cao gấp từ 3 đến 7 lần so với loại hình độc canh lúa thuần.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch sâu sắc về hiệu quả kinh tế giữa các loại hình bắt nguồn từ đặc tính phân bổ thổ nhưỡng và mức độ đầu tư thâm canh. Nhóm đất phù sa Fluvisols chiếm tới 62,5% diện tích tự nhiên (hơn 10.100 ha) phân bố dọc hệ thống sông Hồng và sông Đào là lợi thế tự nhiên to lớn giúp các mô hình thâm canh lúa chất lượng cao và cây cảnh đạt năng suất tối ưu. Ngược lại, nhóm đất cát Arenosols (chiếm 5% với khoảng 800 ha) và đất phèn Thionic Fluvisols (chiếm 2,48% với 400 ha) tại các xã đồng màu có đặc tính nghèo mùn, khả năng giữ phân và giữ nước kém, đòi hỏi chi phí trung gian (IC) cao hơn để cải tạo đất.

Khi phân tích dữ liệu kinh tế, kết quả có thể được trực quan hóa rõ nét qua biểu đồ cột thể hiện tương quan giữa Chi phí trung gian (IC) và Giá trị gia tăng (VA) trên 1 ha canh tác giữa 3 tiểu vùng. Bảng tổng hợp hiệu quả đồng vốn cho thấy chỉ số NVA/IC của các mô hình luân canh rau màu vụ đông và hoa cây cảnh luôn vượt trội so với độc canh lúa, phản ánh đúng quy luật kinh tế nông nghiệp hàng hóa. Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu tương tự tại vùng Đồng bằng sông Hồng, khẳng định việc duy trì độc canh lúa thuần chỉ đóng vai trò an ninh lương thực chứ không mang lại sự đột phá về kinh tế hộ.

Về khía cạnh xã hội và môi trường, các mô hình thâm canh 3 vụ (2 lúa - 1 màu) giải quyết triệt để vấn đề việc làm cho lực lượng lao động nông nhàn, nâng thu nhập bình quân ngày công lao động lên mức cao. Tuy nhiên, việc lạm dụng phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật hóa học tại các vùng chuyên sắn và chuyên màu đang tạo áp lực làm suy giảm độ phì nhiêu của đất, đòi hỏi các giải pháp can thiệp kỹ thuật kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa tiềm năng đất đai và gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Trực đến năm 2025, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Chuyển đổi linh hoạt và tái cấu trúc quỹ đất lúa kém hiệu quả: Ủy ban nhân dân huyện Nam Trực cần chỉ đạo các xã rà soát, chuyển đổi khoảng 300 - 500 ha đất trồng lúa kém hiệu quả tại vùng đất trũng ngập úng sang mô hình lúa - cá hoặc chuyển đổi đất vàn cao sang trồng rau màu công nghệ cao trước năm 2025, hướng tới mục tiêu đưa giá trị sản xuất bình quân toàn huyện đạt trên 150 triệu đồng/ha/năm.

  2. Quy hoạch và chuẩn hóa vùng sản xuất hoa cây cảnh tập trung: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã Điền Xá, Tân Thịnh mở rộng diện tích hoa cây cảnh chuyên canh thêm 50 - 100 ha giai đoạn 2021 - 2025; kết hợp phát triển du lịch sinh thái làng nghề sinh vật cảnh Vị Khê nhằm tối đa hóa giá trị thương mại trên một đơn vị diện tích đất.

  3. Triển khai gói kỹ thuật nông nghiệp tuần hoàn và kiểm soát môi trường đất: Trạm Khuyến nông huyện chủ trì tổ chức từ 20 - 30 lớp tập huấn kỹ thuật thâm canh hàng năm cho nông hộ, hướng dẫn áp dụng quy trình VietGAP, giảm 15 - 20% lượng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu độc hại, thay thế bằng phân bón hữu cơ vi sinh nhằm duy trì độ phì nhiêu cho 10.100 ha đất phù sa.

  4. Nâng cấp hạ tầng thủy lợi và phát triển chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản: Hợp tác xã nông nghiệp cùng các doanh nghiệp đầu tư hoàn thiện hệ thống kênh mương tưới tiêu phục vụ 36 cánh đồng mẫu lớn với tổng diện tích 1.384 ha; thiết lập mạng lưới tiêu thụ ổn định cho các sản phẩm nông sản chủ lực trước năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao, là tài liệu tham khảo đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước ngành Tài nguyên - Môi trường và Nông nghiệp: Cung cấp nguồn số liệu thực chứng về hiện trạng 11.582,24 ha đất nông nghiệp và biến động sử dụng đất để xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh giai đoạn 2021 - 2030.

  2. Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý đất đai: Cung cấp khung phương pháp luận chuẩn xác về đánh giá đất đai theo 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) kết hợp phương pháp điều tra phân tầng 90 mẫu nông hộ tại vùng Đồng bằng sông Hồng.

  3. Ban quản trị Hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp: Cung cấp dữ liệu chi tiết về chi phí đầu vào, doanh thu và tỷ suất lợi nhuận của từng kiểu luân canh, giúp xây dựng phương án liên kết sản xuất trên cánh đồng lớn đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.

  4. Chủ trang trại và nông hộ trực tiếp canh tác: Cung cấp các hướng dẫn cụ thể về cơ cấu mùa vụ, kỹ thuật cân đối phân bón và lựa chọn giống cây trồng thích ứng với từng tiểu vùng đất đai nhằm tối ưu hóa thu nhập trên mỗi ngày công lao động.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất dựa trên những nhóm tiêu chí cụ thể nào?

Đề tài đánh giá toàn diện dựa trên 3 nhóm tiêu chí khoa học: Hiệu quả kinh tế lượng hóa thông qua giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp và hiệu quả đồng vốn; Hiệu quả xã hội phản ánh qua khả năng giải quyết việc làm cho 75.249 lao động và nâng cao mức sống nhân dân; Hiệu quả môi trường đo lường qua tính cân đối phân bón, mức độ bảo vệ độ phì cho 10.100 ha đất phù sa và giảm thiểu ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm diện tích đất trồng lúa tại Nam Trực giai đoạn 2017 - 2019 là gì?

Diện tích đất trồng lúa giảm 326,03 ha xuất phát từ hai nguyên nhân chủ yếu: một phần diện tích được thu hồi để phục vụ phát triển hạ tầng giao thông, công nghiệp - xây dựng và mở rộng không gian đô thị; phần còn lại do người dân chủ động chuyển đổi 198,58 ha sang trồng cây hàng năm khác và 65,74 ha sang cây lâu năm nhằm nâng cao giá trị kinh tế.

Loại hình sử dụng đất nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trên địa bàn huyện?

Loại hình trồng hoa, cây cảnh truyền thống tại các xã ven sông như Điền Xá và các mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp (lúa - cá, chuyên cá trên diện tích 657,92 ha) ghi nhận giá trị gia tăng và hiệu quả đồng vốn cao nhất. Nhóm này tạo ra thu nhập trên một ngày công lao động vượt trội gấp nhiều lần so với các mô hình chuyên canh lúa nước truyền thống.

Nghiên cứu phân chia địa bàn khảo sát thực tế thành mấy tiểu vùng sinh thái?

Nghiên cứu phân chia huyện thành 3 tiểu vùng sinh thái đại diện để điều tra 90 phiếu nông hộ: Tiểu vùng 1 (xã Đồng Sơn, Hồng Quang) đại diện vùng phù sa trũng chuyên lúa; Tiểu vùng 2 (xã Nam Hùng, Nam Tiến) đại diện vùng đất cát pha bạc màu trồng lúa màu; Tiểu vùng 3 (xã Điền Xá, Tân Thịnh) đại diện vùng đất bãi bồi ven sông phát triển hoa cây cảnh và cây lâu năm.

Định hướng phát triển nông nghiệp của huyện Nam Trực đến năm 2025 tập trung vào những mục tiêu gì?

Địa phương định hướng duy trì diện tích gieo cấy 70% lúa chất lượng cao, phát triển 36 cánh đồng mẫu lớn quy mô 1.384 ha, đẩy mạnh chuyển đổi đất lúa trũng sang mô hình lúa - cá, mở rộng vùng chuyên canh hoa cây cảnh Điền Xá và ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ nhằm nâng giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác đạt trên 150 triệu đồng/năm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hiện trạng sử dụng 10.821,98 ha đất sản xuất nông nghiệp huyện Nam Trực, làm rõ cơ cấu phân bổ của 8 loại hình sử dụng đất và 30 kiểu canh tác thực tế.
  • Chứng minh rõ nét sự phân hóa hiệu quả kinh tế: mô hình hoa cây cảnh và nuôi trồng thủy sản mang lại giá trị gia tăng vượt trội so với 8.411,61 ha đất trồng lúa truyền thống.
  • Cung cấp nguồn cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác từ 90 phiếu khảo sát nông hộ tại 3 tiểu vùng sinh thái đại diện cho toàn bộ địa bàn huyện.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng gắn liền với mốc thời gian hoàn thành cụ thể trong giai đoạn 2021 - 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất và chiến lược phát triển nông nghiệp sinh thái bền vững tại tỉnh Nam Định.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Văn Nam là công trình khoa học có hàm lượng chuyên môn cao, giải quyết trọn vẹn mối quan hệ giữa khai thác kinh tế và bảo vệ tài nguyên đất đai cấp huyện. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm có thể khai thác chi tiết toàn bộ hệ thống bảng biểu và phương pháp tính toán chuyên sâu trong toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quy hoạch phát triển nông nghiệp tại địa phương.