Nghiên cứu thành phần hóa thực vật và hoạt tính sinh học từ lá cây trứng cá Muntingia calabura

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thành phần hóa thực vật và hoạt tính sinh học từ lá cây trứng cá Muntingia calabura, cung cấp thông tin quý giá cho nghiên cứu.

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

149
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABTRACT

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DÁNH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về cây Muntingia calabura

1.2. Đặc điểm chung của cây Muntingia calabura

1.3. Một số hợp chất có hoạt tính sinh học trong cây Muntingia calabura

1.4. Cây trứng cá và các bài thuốc dân gian

1.5. Các nghiên cứu trong và ngoài nước

1.6. Tổng quan về chất chống oxi hóa

1.7. Khái niệm chất chống oxi hóa

1.8. Cơ chế chống oxi hóa của các hợp chất tự nhiên

1.9. Một số chất tự nhiên từ thực vật có khả năng chống oxi hóa

1.10. Vi sinh vật chỉ thị

1.11. Nhóm vi khuẩn thuộc dòng Escherichia

1.12. Nhóm vi khuẩn thuộc dòng Listeria

1.13. Nhóm vi khuẩn thuộc dòng Shigella

1.14. Nhóm vi khuẩn thuộc dòng Staphylococcus

1.15. Hợp chất kháng khuẩn từ thực vật

1.16. Khái niệm hợp chất kháng khuẩn từ thực vật

1.17. Cơ chế kháng khuẩn của các hợp chất từ thực vật

1.18. Giới thiệu về bệnh tiểu đường

1.19. Thuốc trị tiểu đường glibenclamide

1.20. Giới thiệu về bệnh tiêu chảy

1.21. Nguyên nhân gây bệnh

1.22. Cơ chế gây bệnh tiêu chảy

1.23. Cơ chế gây tiêu chảy bằng tác nhân castor oil

1.24. Thuốc trị tiêu chảy loperamide

1.25. Giới thiệu các bệnh về gan và acetaminophen

1.26. Các bệnh về gan

1.27. Các loại enzyme của gan

1.28. Cơ chế gây độc gan của acetaminophen

1.29. Thuốc giải độc gan Silymarin

2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Nguyên liệu thực vật

2.4. Vi sinh vật chỉ thị

2.5. Đối tượng động vật

2.6. Hóa chất, dụng cự và thiết bị

2.7. Phương pháp nghiên cứu

2.8. Thu hái và xử lý mẫu

2.9. Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn dược liệu

2.10. Phương pháp xác định thành phần hóa học

2.11. Hàm lượng flavonoid tổng số

2.12. Hàm lượng phenolic tổng số

2.13. Hàm lượng tannin tổng số

2.14. Phương pháp FRAP

2.15. Khả năng chống oxy hóa quét gốc tự do DPPH

2.16. Phương pháp xác định năng lực khử

2.17. Hoạt tính kháng khuẩn

2.18. Xác định độc tính cấp diễn

2.19. Mô hình chuột tiểu đường cấp tính

2.20. Mô hình chuột bi ̣nhiễm độc acetaminophen

2.21. Mô hình chuột tiêu chảy castor oil

2.22. Phương pháp sắc ký cao áp ghép khối phổ (HPLC-MS)

2.23. Xử lý số liệu

2.24. Bố trí thí nghiệm

2.25. Thí nghiệm 1: Thu nhận cao chiết EMC70, EMC90 và AMC từ cây Muntingia calabura

2.26. Thí nghiệm 2: Định tính một số thành phần hóa học có trong cây

2.27. Thí nghiệm 3: Hàm lượng flavonoid tổng số

2.28. Thí nghiệm 4: Hàm lượng phenolic tổng số

2.29. Thí nghiệm 5: Hàm lượng tannin tổng số

2.30. Thí nghiệm 6: Khả năng chống oxi hóa bằng phương pháp FRAP

2.31. Thí nghiệm 7: Khả năng chống oxi hóa quét gốc tự do DPPH

2.32. Thí nghiệm 8: Xác định năng lực khử

2.33. Thí nghiệm 9: Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết EMC70, EMC90 và AMC từ cây Muntingia calabura

2.34. Thí nghiệm 10: Xác định độc tính cấp diễn

2.35. Thí nghiệm 11: Mô hình chuột tiểu đường cấp tính

2.36. Thí nghiệm 12: Mô hình chuột bi ̣nhiễm độc acetaminophen

2.37. Thí nghiệm 13: Mô hình chuột tiêu chảy castor oil

2.38. Thí nghiệm 14: Định tính bằng phương pháp sắc ký sắc ký lỏng cao áp ghép khối phổ HPLC

3. KẾT QUẢ THẢO LUẬN

3.1. Bước đầu góp phần xây dựng tiêu chuẩn dược liệu

3.2. Khảo sát vi phẩu và soi bột dược liệu

3.3. Độ tinh khiết của dược liệu

3.4. Hàm lượng cắn thu được từ dịch chiết lá cây trứng cá

3.5. Thành phần hóa học có trong cây Muntingia calabura

3.6. Định lượng flavonoid phenolic và tannin

3.7. Khả năng chống oxy hóa

3.8. Khả năng chống oxi hóa theo phương pháp FRAP

3.9. Khả năng chống oxi hóa theo phương pháp xác định năng lực khử

3.10. Khả năng chống oxi hóa quét gốc tự do DPPH

3.11. Hoạt tính kháng khuẩn

3.12. Hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết từ cây Muntingia calabura

3.13. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của dịch chiết EMC70, EMC90 và AMC

3.14. Độc tính cấp diễn

3.15. Khả năng điều hòa đường huyết trên mô hình chuột tiểu đường cấp tính

3.16. Khả năng trị tiêu chảy trên mô hình castor oil

3.17. Khả năng giải độc gan trên mô hình acetaminophen

3.18. Phân tích sắc kí HPLC-MS

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu thành phần hóa thực vật từ Muntingia calabura

Cây trứng cá (Muntingia calabura) là một loại cây phổ biến ở miền Nam Việt Nam, thường được trồng để làm bóng mát. Tuy nhiên, hoạt tính sinh học của cây này vẫn chưa được nghiên cứu nhiều. Nghiên cứu này nhằm mục đích khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính sinh học từ lá cây trứng cá, từ đó mở ra hướng ứng dụng trong y học và thực phẩm chức năng.

1.1. Đặc điểm sinh học của cây Muntingia calabura

Cây Muntingia calabura có chiều cao từ 5 đến 10 mét, lá hình bầu dục và hoa màu trắng. Cây này thường ra hoa vào mùa hè và cho quả vào mùa thu. Đặc điểm này giúp cây thích nghi tốt với khí hậu miền Nam Việt Nam.

1.2. Lịch sử sử dụng cây trứng cá trong y học

Cây trứng cá đã được sử dụng trong y học dân gian để điều trị nhiều loại bệnh như tiêu chảy, viêm gan và các bệnh về đường tiêu hóa. Tuy nhiên, các nghiên cứu khoa học về hoạt tính sinh học của cây này còn hạn chế.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hoạt tính sinh học của Muntingia calabura

Mặc dù cây trứng cá có nhiều tiềm năng, nhưng việc thiếu thông tin khoa học về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của nó là một thách thức lớn. Nhiều nghiên cứu trước đây chưa đi sâu vào việc xác định các hợp chất có hoạt tính sinh học trong lá cây.

2.1. Thiếu thông tin về thành phần hóa học

Nhiều nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc mô tả hình thái cây mà không phân tích thành phần hóa học cụ thể. Điều này làm giảm khả năng ứng dụng của cây trong y học.

2.2. Khó khăn trong việc xác định hoạt tính sinh học

Việc xác định hoạt tính sinh học của các hợp chất trong lá cây trứng cá cần các phương pháp phân tích hiện đại như HPLC-MS. Tuy nhiên, không phải tất cả các phòng thí nghiệm đều có đủ thiết bị và chuyên môn để thực hiện.

III. Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa thực vật từ lá cây trứng cá

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp chiết xuất khác nhau để thu nhận dịch chiết từ lá cây Muntingia calabura. Các dịch chiết này sẽ được phân tích để xác định thành phần hóa học và hoạt tính sinh học.

3.1. Phương pháp chiết xuất dịch chiết từ lá cây

Dịch chiết được thu nhận bằng cách sử dụng ethanol 70% và 90%, cùng với dịch chiết nước. Các phương pháp này giúp tối ưu hóa việc chiết xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học.

3.2. Phân tích thành phần hóa học bằng HPLC MS

Phương pháp HPLC-MS sẽ được sử dụng để định tính các hợp chất phenolic, flavonoid và tannin trong dịch chiết. Điều này giúp xác định các hợp chất có khả năng chống oxi hóa và kháng khuẩn.

IV. Kết quả nghiên cứu hoạt tính sinh học từ lá cây trứng cá

Kết quả nghiên cứu cho thấy lá cây Muntingia calabura có nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học, bao gồm khả năng chống oxi hóa, kháng khuẩn và điều hòa đường huyết. Những phát hiện này mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng cây trứng cá trong y học.

4.1. Khả năng chống oxi hóa của dịch chiết

Dịch chiết từ lá cây cho thấy khả năng chống oxi hóa cao, với hàm lượng polyphenol và flavonoid đáng kể. Điều này cho thấy tiềm năng của cây trong việc bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do gốc tự do.

4.2. Hoạt tính kháng khuẩn của lá cây trứng cá

Nghiên cứu cho thấy dịch chiết có khả năng ức chế sự phát triển của nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh, bao gồm E.coli và Staphylococcus aureus. Điều này khẳng định giá trị của cây trong việc phát triển các sản phẩm kháng khuẩn tự nhiên.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu về Muntingia calabura

Nghiên cứu về thành phần hóa thực vật và hoạt tính sinh học từ lá cây trứng cá Muntingia calabura đã chỉ ra nhiều tiềm năng ứng dụng trong y học. Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn để khai thác tối đa giá trị của cây này.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Việc nghiên cứu sâu hơn về các hợp chất trong lá cây sẽ giúp phát triển các sản phẩm y học mới, đồng thời bảo tồn và phát huy giá trị của cây trứng cá trong y học cổ truyền.

5.2. Hướng ứng dụng trong thực tiễn

Các sản phẩm từ lá cây trứng cá có thể được phát triển thành thực phẩm chức năng hoặc thuốc điều trị, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay bước đầu nghiên cứu thành phần hóa thực vật và một số hoạt tính sinh học từ lá cây trứng cá muntingia calabura l

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về cây Muntingia calabura L. Nguồn gốc Cây trứng cá hay còn gọi là cây mật sâm có tên khoa học là Muntingia calabura, thuộc họ Elaeocarpaceae (Morton, 1987), loài duy nhất của giống Muntingia, là cây có hoa ở phía nam Mexico, Caribean, trung Mỹ và đông nam Mỹ, các quần đảo Bắc Mỹ, các mẫu cây còn được tìm thấy ở Jamaica.

Ngoài ra nó còn được trồng ở khu vực ấm áp như Ấn Độ hay một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á như Malaysia, Indonesia, Philippines và Việt Nam (Jensen, 1999). Lá, vỏ cây và hoa có giá trị làm thuốc chữa bệnh. Phân loại Giới (regnum) Plantae (không phân hạng) Angiospermae (không phân hạng) Eudicots (không phân hạng) Rosids Bộ (ordo) Malvales Họ (familia) Muntingiaceae Chi (genus) Muntingia Loài (species) Muntingia calabura L. Đặc điểm chung của cây Muntingia calabura Muntingia calabura là loài cây mọc phát triển nhanh chóng chiều cao có thể đạt được từ 7,5 - 12 m, cùng với cành dang rộng xung quanh.

Lá dài 5 – 12,5 cm thuông dài nhọn ở cuối lá, mặt trên lá có màu xanh đậm, mặt sau lá có nhiều lông tơ nhỏ mịn. Hoa nhỏ mọc nơi lá, gắn vào các nhánh, hoa rộng 1,25 – 2 cm, hoa mau tàn khoảng một ngày, thường rụng vào buổi chiều. Cây mọc nhiều trái nhỏ 1 – 1,25 cm, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 quả Muntingia calabura có màu xanh, vàng và đỏ khi chín, bề mặt nhẵn bóng và mỏng, quả chứa nhiều hạt nhỏ li ti có vị ngọt và mùi thơm đặc trưng (Morton, 1987). Ảnh chụp cây Muntingia calabura (David H.

Mô phỏng hình thái cây Muntingia calabura (J. Kerner) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô phỏng cấu tạo bầu nhụy, nhị và cánh hoa 1. Công dụng Cây trứng cá được sử dụng trong nhiều mục đích khác nhau nhưng chủ yếu được dùng nhiều trong thực phẩm và trong y học.

Quả Muntingia calabura được ăn trực tiếp khi vừa hái khỏi cây. Chúng cũng có thể được nấu chín trong bánh nướng hoặc làm thành mứt quả. Lá cây có thể được ứng dụng làm trà hoặc làm tăng hương vị của trà khi ngâm trong nước ấm (Zakaria và ctv, 2007). Một số hợp chất có hoạt tính sinh học trong cây Muntingia calabura 1.

Saponin Saponin thuộc nhóm glycosides, dưới tác dụng của các enzyme thực vật, vi khuẩn hay acid loãng, saponin bị thuỷ phân thành genin (gọi là sapogenin) và phần glucid thường ở dạng vô định hình, có vị đắng, tan trong nước, alcol, rất ít tan trong aceton, ether, hexan, hòa tan vào nước từ đó làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch và tạo bọt. Phát hiện trong mẫu có saponin bằng thử nghiệm lắc tạo bọt. Saponin có tác dụng long đờm, chữa ho, lợi tiểu (liều cao gây nôn mửa, đi lỏng), một số saponin có tác dụng chống viêm, một số có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, ức chế virus, kích ứng niêm mạc gây hắt hơi, đỏ mắt (Hoàng Sầm và Hứa Văn Thao, 2012). Flavonoid Flavonoid là một sắc tố sinh học, sắc tố thực vật quan trọng tạo ra màu sắc của hoa, giúp sản xuất sắc tố vàng, đỏ, xanh cho cánh hoa.

Bộ khung cơ bản gồm 2 vòng benzen A và B nối với nhau qua một mạch 3 carbon, có độ tan không giống LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Flavonoid glycosid, flavonoid sulfat không tan hoặc ít tan trong dung môi hữu cơ, tan được trong nước, cồn, aglycon flavonoid tan trong dung môi hữu cơ, không tan trong nước. Flavonoid được phân loại dựa trên vị trí của gốc aryl đính vào. Flavonoid được xác định bằng các thử nghiệm chì acetate, thử nghiệm acid clohydric và thử nghiệm Benidict.

Flavonoid có vai trò là chất bảo vệ, chống oxy hoá, bảo tồn acid ascorbic trong tế bào, ngăn cản 1 số tác nhân gây hại cho cây (vi khuẩn, virus, côn trùng…), tham gia quá trình lọc tia cực tím (UV), cộng sinh cố định đạm và sắc tố hoa. Một số hợp chất Flavonoid có hoạt tính kháng khuẩn có thể kể đến như catechin. Chúng là một trong những hợp chất flavonoid có khả năng ức chế Vibrio cholera, Streptococcus mutans, Shigella và một số vi sinh vật khác. Catechin hoạt động bằng cách vô hoạt độc tố gây bệnh tả của Vibrio, ức chế enzyme glucosyltransferase của Streptococcus mutans, cơ chế hoạt động là do khả năng tạo phức không thuận nghịch với các amino acid ái nhân trong protein từ đó làm bất hoạt chức năng gây bệnh của protein trong vi sinh vật.

Galangin có hoạt tính chống lại vi khuẩn Gram dương cũng như nấm sợi và virus, đặc biệt là HSV-1 và Coxsackie B type I (Nguyễn Thị Hiền và ctv 2010). Tannin Tannin là một hợp chất polyphenol có trong thực vật có khả năng tạo liên kết bền vững với các protein và các hợp chất hữu cơ cao phân tử khác (amino acid và alkaloid), có vị chát, tan trong nước, kiềm loãng, cồn, glycerin và aceton, đa số không tan trong các dung môi hữu cơ, tủa với alkaloid, muối kim loại nặng (chì, thuỷ ngân, kẽm, sắt). Có thể chia tannin làm hai loại tannin thủy phân được (Tannin pyrogalic) và tannin không thủy phân được (Tannin pyrocatechic). Tannin thủy phân được thì được thuỷ phân bằng acid (hoặc enzyme tanaza) tạo thành phần đường (glucose) và phần không đường (các acid), nối với nhau theo dây nối este, tủa xanh đen với muối sắt III, dễ tan trong nước, ví dụ: Ðại hoàng, Ðinh hương, lá cây Bạch đàn.

Tannin không thủy phân được thì dễ tạo thành chất phlobaphen không tan, thường là chất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 trùng hợp từ catechin (hoặc từ leucoanthoxyanidin), (hoặc là những chất đồng trùng hợp của hai loại), tủa xanh với muối sắt III, ví dụ: Vỏ Quế, Ô môi, Ðại hoàng. Tannin thường được định tính bằng thử nghiệm Gelatin, thử nghiệm chì acetate, thử nghiệm FeCl3, thử nghiệm KMnO4. Tannin có vai trò bảo vệ thực vật khỏi các loài côn trùng, tác dụng như thuốc trừ sâu, tác dụng kháng khuẩn, thường dùng làm thuốc súc miệng, công dụng chữa viêm ruột, tiêu chảy. Terpen Terpen là một nhóm chất lớn và đa dạng.

Bộ khung carbon của terpen được tạo thành từ đơn vị cơ bản isoprene-C5H8, terpen có nhiều ở thực vật đặc biệt là loài họ thông. Terpen có hoạt tính kháng khuẩn đối với nấm, virus và các động vật nguyên sinh (Nguyễn Tiến Thắng, 2011). Cây trứng cá và các bài thuốc dân gian Theo y học cổ truyền, lá cây trứng cá có thể được sử dụng như trà để điều trị viêm, sưng và hạ sốt. Lá trứng cá cũng có thể giúp bảo vệ tim khỏi các cơn đau do có chứa chất chống oxy hóa ngăn ngừa viêm động mạch dẫn đến nhồi máu cơ tim.

Cây trứng cá chứa một lượng lớn oxit nitric, một hóa chất tự nhiên giúp làm giãn mạch máu, giúp máu lưu thông, hạ huyết áp. Quả trứng cá có chứa nhiều hợp chất kháng khuẩn mạnh, biến nó trở thành nguồn chất kháng khuẩn mới nên nó đặc biệt tốt cho điều trị nhiễm trùng tụ cầu khuẩn, Staphylococcus epidermidis, Proteus vulgaris, Kocuria rhizophila, Corynebacterium diphtheriae và các vi khuẩn khác nên người xưa thường dùng dịch chiết đắp lên các vết thương tránh nhiễm trùng (Nhật Linh, 2015). Đây là điều quan trọng vì hiện nay có rất nhiều vi khuẩn kháng kháng sinh. Ở Campuchia cũng như ở Việt Nam cụ thể là tỉnh Khánh Hòa, rễ cây được dùng phối hợp với các vị thuốc khác làm thuốc điều kinh và trị các bệnh về gan.

Qua nhiều thế kỷ, nhiều quốc gia sử dụng quả trứng cá để ngăn chặn cơn đau liên quan với bệnh gout, ăn 9-12 quả trứng cá ba lần một ngày có tác dụng tốt cho điều trị cơn đau. Quả trứng cá có chứa một số lượng lớn vitamin C là một chất chống oxy hóa mạnh giúp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 chống lại cảm lạnh và thậm chí cả bệnh tim mạch. Quả trứng cá còn giảm đáng kể lượng đường trong máu nên thường được dùng làm thực phẩm lý tưởng cho các bệnh nhân bị tiểu đường (Nguyễn Vy, 2015). Dịch chiết lá trứng cá làm trà giúp bảo vệ tim khỏi các cơn đau tim vì lá có chứa chất chống oxy hóa ngăn ngừa viêm động mạch dẫn đến nhồi máu cơ tim.

Trà từ hoa trứng cá khử trùng tốt cho vết thương trên da và cũng có tác dụng tốt trong điều trị đau bụng. Hoa Muntingia calabura được cho là có hoạt tính kháng khuẩn. Nước chiết từ hoa Muntingia calabura có tác dụng giảm co thắt, dịch chiết Muntingia calabura còn được dùng để giảm nhức đầu và các triệu chứng đầu tiên của cảm lạnh (Nhật Linh, 2015). Các nghiên cứu trong và ngoài nước Theo phương thuốc dân gian của người Peru, lá Muntingia calabura khi nấu lên hoặc sắc thuốc có thể giảm loét dạ dày, giảm sưng tuyến tiền liệt hay giảm bớt cơn đau đầu, các triệu chứng cảm lạnh (J.

Bên cạnh đó, dịch chiết lá cây còn có thể dùng như trà để uống (Zakaria, 2007e). Khoa học đã và đang chứng minh dịch chiết lá cây Muntingia calabura có hoạt tính giảm đau, kháng viêm và hạ sốt (Yusof, 2011; Sani, 2012; Zakaria, 2006a; 2007; 2007a; 2007f; 2008). Hơn nữa, lá Muntingia calabura có hoạt tính kháng oxi hóa (Siddiqua, 2010; Zakaria, 2007b; 2011), 22 hợp chất được phân lập từ lá cây Muntingia calabura có khả năng chống đông máu (Su et al, 2003). Ngoài ra, hoạt tính kháng khuẩn được nghiên cứu từ dịch chiết methanol (Yasunaka, 2005) hay các dịch chiết nước, chloroform (Zakaira, 2006b).

Trong những nghiên cứu khác, dịch chiết lá Muntingia calabura có hoạt tính chống loét dạ dày (Ibrahim et al, 2012; Balan et al, 2013), trị tiểu đường (Sridhar et al, 2011) và bảo vệ tim mạch (Nivethetha et al, 2009). Dịch chiết methanol cùng phân đoạn butanol có khả năng chống tăng huyết áp (Shih et al, 2006; 2009). Ngoài ra theo các báo cáo khoa học khác thì lá cây trứng cá còn có khả năng kháng ung bướu (Parka và ctv, 2003), giảm đau nhức (Sulaiman và ctv, 2006), kháng viêm và hạ sốt (Zakaria, 2007). Các khả năng giảm đau, kháng viêm và hạ sốt được phát hiện khi sử dụng dịch chiết nước từ cây.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Dịch chiết methanol của quả từ cây Muntingia calabura có khả năng kháng khuẩn đối với chủng Bacillus cereus, Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus và Shigella flexneri (Sibi và ctv 2013). Một số hợp chất được tìm thấy từ dịch chiết ethanol từ thân cây Muntingia calabura bao gồm β-Sitosterol, 1,2,3-Benzenetriol, Stigmastan-3,5-diene và 4- Isopropylthiouracil, dịch chiết ethanol từ thân cũng có hoạt tính kháng khuẩn đối với Staphylococcus aureus, nấm Aspergillus niger và nấm Candida albicans (Krishnaveni và ctv 2015). Một số hợp chất mới được tìm thấy trong cây trứng cá bao gồm 2 dihydrochalcones là 2,3-dihydroxy-4,3’,4’,5’-tetramethoxydihydrochalcone và 4,2’,4’-trihydroxy-3’-methoxydihydrochalcone và 1 hợp chất thuộc nhóm flavanone mới đó là (2R,3R)-(-)-3,5-dihydroxy-6,7-dimethoxyflavanone (Chen và ctv 2007).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu thành phần hóa thực vật và hoạt tính sinh học từ lá cây trứng cá Muntingia calabura" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các thành phần hóa học có trong lá cây trứng cá và những hoạt tính sinh học tiềm năng của chúng. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về giá trị dinh dưỡng và dược lý của loài cây này mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên, có thể ứng dụng trong y học và thực phẩm.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu tương tự, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu thành phần hóa học của lá loài cáp đồng văn capparis dongvanensis, nơi khám phá thành phần hóa học của một loài thực vật khác. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính kháng viêm của cây đòn võ premna flavescens wall ex c b clarke phân bố ở tỉnh thái nguyên cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về hoạt tính sinh học của các loài thực vật khác. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Phân lập và hoạt tính kháng viêm một số triterpene từ lá cây dành dành láng gardenia philastrei, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hợp chất có hoạt tính sinh học trong thực vật.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực hóa học thực vật và y học.