CHƯƠNG 1.1 Đặc điểm chung của họ Lamiacaea .2 Đặc điểm chi Premna .3 Các nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học chi Premna.4 Các bài thuốc dân gian. 4 Hoạt tính sinh học của chi Premna. 6 Thành phần hoá học có trong chi Premna .4 Giới thiệu về cây Đòn Võ (Premna flavescens Wall. 12 Đặc điểm thực vật.
12 Tác dụng dược lý của cây Đòn Võ. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phương pháp chiết thực vật .3 Phương pháp sắc ký. 16 Đặc điểm chung của phương pháp sắc ký. 16 Cơ sở phương pháp sắc ký.
16 Phân loại các phương pháp sắc ký. 17 Sắc ký lớp mỏng .4 Phương pháp kết tinh lại .5 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước .6 Các phương pháp xác định cấu trúc của hợp chất hữu cơ. 20 Phổ hồng ngoại (Infrared spectroscopy, IR). 20 Phổ khối lượng (Mass spectroscopy, MS).
21 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân NMR (Nuclear Magnetic Resonance spectroscopy) .7 Phương pháp thử hoạt tính kháng viêm. 22 Phương pháp nghiên cứu .1 Thu hái và xử lý mẫu .2 Dung môi, thiết bị và hoá chất .3 Quy trình tạo cặn chiết .4 Phân lập các chất từ cặn chiết .5 Dữ liệu phổ của các chất phân lập được.28 Dữ liệu phổ của hợp chất PF-1. 28 Dữ liệu phổ của hợp chất PF-2. 28 Dữ liệu phổ của hợp chất PF-3.
28 Dữ liệu phổ của hợp chất PF-4.6 Chiết tách tinh dầu từ lá Đòn võ.7 Xác định thành phần hoá học của tinh dầu lá Đòn võ .8 Đánh giá hoạt tính kháng viêm của tinh dầu lá Đòn võ. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Xác định cấu trúc hoá học của hợp chất PF-1 .2 Xác định cấu trúc hoá học của hợp chất PF-2 .3 Xác định cấu trúc hoá học của hợp chất PF-3 .4 Xác định cấu trúc hoá học của hợp chất PF-4 .5 Kết quả xác định thành phần hoá học của tinh dầu Đòn võ .6 Kết quả thử hoạt tính sinh học của tinh dầu lá Đòn võ. 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHỔ CÁC HỢP CHẤT ĐÃ PHÂN LẬP CỦA CÂY ĐÒN VÕ.
CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ TRONG KHUÔN KHỔ LUẬN VĂN. 85 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1 Các dạng sinh học của họ Lamiaceae .2 Nguồn tinh dầu từ thực vật trong họ Lamiaceae .3 Hình thái cây Premna clavata.4 Một số hợp chất Diterpenoids phân lập từ các loài của chi Premna .5 Một số hợp chất iridoid diglycosides từ cây P.6 Một số hợp chất iridoid glycosides từ cây P.7 Một số hợp chất flavonoids và flavonoids glycosides từ chi Premna.8 Hoa của cây Đòn võ (P.9 Thân và lá của cây Đòn võ (P.1 Phổ cộng hưởng từ 1H-NMR của hợp chất PF-1 .2 Phổ cộng hưởng từ 13C-NMR của hợp chất PF-1 .3 Phổ HSQC của hợp chất PF-1.4 Phổ HMBC của hợp chất PF-1 .5 Cấu trúc hóa học của hợp chất PF-1 .6 Phổ cộng hưởng từ 1H-NMR của hợp chất PF-2 .7 Phổ cộng hưởng từ 13C-NMR của hợp chất PF-2 .8 Phổ DEPT của hợp chất PF-2 .9 Cấu trúc hoá học của hợp chất PF-2 .10 Phổ cộng hưởng từ 1H-NMR của hợp chất PF-3 .11 Phổ cộng hưởng từ 1H-NMR của hợp chất PF-3 .12 Phổ cộng hưởng từ 13C-NMR của hợp chất PF-3 .13 Phổ DEPT của hợp chất PF-3 .14 Cấu trúc hoá học của hợp chất PF-3 .15 Phổ 1H-NMR của hợp chất PF-4.16 Phổ 13C-NMR của hợp chất PF-4 .17 Phổ HMBC của hợp chất PF-4 .18 Phổ HSQC của hợp chất PF-4.19 Cấu trúc hoá học của hợp chất PF-4 .20 Đường chuẩn NaNO2.1 Sơ đồ điều chế các cặn chiết .2 Sơ đồ phân lập các chất sạch. 27 DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1 Bảng dữ kiện phổ 1H, 13C-NMR của hợp chất PF-1 so với tài liệu tham khảo .2 Bảng dữ kiện phổ 1H, 13C-NMR của hợp chất PF-2 so với tài liệu tham khảo .3 Bảng dữ kiện phổ 1H, 13C-NMR của hợp chất PF-3 so với β-sitosterol .4 Bảng dữ kiện phổ 1H, 13C-NMR của hợp chất PF-4 so với tài liệu tham khảo .5 Thành phần hoá học trong tinh dầu lá Đòn võ .6 Khả năng ức chế sinh sản NO của tinh dầu lá Đòn võ. 47 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN 1 H-NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton Proton Magnetic Resonance Spectroscopy 13 C-NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13 Carbon 13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy HMBC Heteronuclear Multiple Bond Coherence HMQC Heteronuclear Multiple Quantum Coherence HSQC Heteronuclear Single Quantum Coherence Spectroscopy DEPT Distortionless Enhancement by Polirisation Transfer ESI-MS Electron Spray Ionization Mass Spectra EI-MS Electron Ionization Mass Spectra IR Infrared Spectroscopy UV Ultraviolet – visible Spectroscopy CC Column Chromatography DMSO Dimethylsulfoxide MTT 3 - (4,5 – dimethylthiazol- 2- yl)- 2,5- diphenyl tetrazolium bromid HPLC High Pressure Liquid Chromatography PF Premna flavescens EtOAc Etyl axetat EtOH Ethanol S Singlet d Doublet t Triplet q Quartet dd Double doublet m Multiplet δC, δH Độ dịch chuyển hóa học của proton và cacbon ppm Part per million J Hằng số tương tác spin-spin TLC Sắc ký lớp mỏng FBS Fetal bovine serum RPMI Roswell Park Memorial Institute DMEM Dulbecco’s Modified Eagle Medium PFL-OE Tinh dầu lá Đòn võ.1 Đặc điểm chung của họ Lamiacaea Lamiaceae hay Labiatae, là một học thực vật trong bộ Lamiales, trong lớp Asterids và thuộc nhóm thực vật hạt kín.
Đây là họ thực vật hạt kín lớn thứ 6 với 12 phân họ, 236 chi và hơn 7000 loài [1]. Các chi lớn thuộc họ Lamiaceae bao gồm: Salvia (900), Scutellaria (360), Stachys (300), Plectranthus (300), Hyptis (280), Teucrium (250), Vitex (250), Thymus (220) và Nepeta (200) [2]. Lamiacea là một trong những họ thảo mộc quan trọng nhất, có thể kết hợp nhiều loại thực vật với nhiều ứng dụng sinh học và y học. Các loài thực vật được biết đến phổ biến của họ này là nhiều loại gia vị thơm như cỏ xạ hương, bạc hà, húng quế, hương thảo, tía tô, rau kinh giới.
[3] Tên của họ thực vật này có nguồn gốc từ thời cổ đại. Theo thuật ngữ Hy Lạp, “Lamiaceae” xuất phát từ “laimos” có nghĩa là “Hàm”, đề cập đến khả năng nuốt những côn trùng nhỏ sau khi chúng chui và tràng hoa của những loài thực vật này. Theo tiếng Latin, “Labiatae” bắt nguồn từ “Labia”, có nghĩa là “Môi” để chỉ ra đặc điểm hình thái của tất cả các loài thuộc họ này đó là tràng hoa chia thành môi trên và môi dưới [1]. Tên khoa học của họ thực vật này được Antoine Laurent de Jussieu đặt vào năm 1789 khi ông lần đầu tiên sử dụng thuật ngữ “Labiatae” trong công trình nghiên cứu “Genera Plantarum – 110” của ông.
Tuy nhiên, vào năm 1820, nhà thực vật học người Nga Ivan Ivanovic Martinov đã đổi tên thành “Lamiaceae” trong cuốn “Tekhno-Botanicheskii Slovar’: Na latinskom i rossiiskom i-azykakh. [1] Nhìn chung, các cây trong họ Lamiaceae phân bố rộng rãi trên toàn thế giới. Tuy nhiên, những khu vực sinh trưởng tốt nhất của những loài cây này vẫn là ở vùng khí hậu nhiệt đới và ôn đới, và độ cao từ 0 đến 2500m so với mực nước biển. Ở Việt Nam, có trên 40 chi và khoảng 145 loài phân bố ở hầu khắp các tỉnh.
Hình thái sinh học chính của họ Lamiaceae là những loài cây thân thảo lâu năm hoặc là những loài cây hàng năm hoàn thành vòng đời của chúng trong một thời gian ngắn khi gặp điều kiện thuận lợi và tồn tạo trong điều kiện khắc nghiệt dưới dạng hạt.1 Các dạng sinh học của họ Lamiaceae Hình thái của lá: Lá mọc đối nhau hoặc mọc thành chùm dọc thân. Chúng có thể không cuống hoặc có cuống với các hình dạng thay đổi. Rìa lá có thể nguyên vẹn hoặc có vết lõm. Hình thái của hoa: Những bông hoa có thể là lưỡng tính hoặc đơn tính.
Đài hoa được tạo thành bởi năm thùy hình mác thẳng hoặc tam giác. Ống đài hoa có khoảng 10 vân bề ngoài. Các tràng hoa giống như một cái ống bị giãn ra ở phần xa và kết thúc bằng hai môi với năm thùy. Môi trên ngắn, có hình mui xe.
Môi dưới dẹt và được tạo thành bởi ba thùy, với thùy giữa là thùy lớn nhất. Hình thái của quả: Bề mặt quả nhẵn, bóng, có màu đỏ đục hoặc sần sùi, tròn ở đỉnh [1]. Tinh dầu – thành phần chủ yếu có trong họ Lamiaceae: Họ Lamiaceae là những thực vật giàu tinh dầu, có giá trị trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm, liệu pháp hương thơm [4]. Tinh dầu của chúng chủ yếu có trong lá cây, tuy nhiên trong một số cây trong họ Lamiacea ta có thể chiết xuất tinh dầu từ hoa, chồi, quả, hạt, vỏ, gỗ hoặc rễ [5].
Tinh dầu của chúng có thể chứa trên 300 hợp chất khác nhau, chủ yếu trọng lượng phân tử dưới 300 [6]. Một số loại tinh dầu từ Lavandula, Geranium hoặc Rosmarius có chứa từ 450 đến 500 hợp chất [7]. Các hợp chất chủ yếu có trong tinh dầu của họ Lamiaceae là alcohol, ether, aldehyde, ketones, ester, phenol, terpene (monoterpene, sesquiterpene) và coumarin [8] [9]. Các cuộc nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hơn một nửa các loại tinh dầu được chiết xuất từ họ Lamiaceae có hoạt tính chống nấm tốt (< 1000µg/ml) [10].
Ngoài ra, tinh dầu họ Lamiaceae còn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực về dược phẩm, mỹ phẩm, làm hương liệu cho ngành thực phẩm.2 Nguồn tinh dầu từ thực vật trong họ Lamiaceae Về ứng dụng: Họ Lamiaceae có nhiều ứng dụng trong các bài thuốc dân gian và hiện đại. Các nghiên cứu dược lý hiện đại đã chỉ ra rằng thành phần của một số loài, đặc biệt là các dẫn xuất của caffeic acid như rosmarinic acid, có nhiều công dụng khác nhau bao gồm giảm đau, chống viêm, chống ung thư, chống đau, co thắt, chống độc, kích thích động mạch, lợi mật, bảo vệ chống lại bức xạ tia cực tím và gamma, giảm stress [3]. Bột lá được sử dụng như một chất xua đuổi bọ chét rất hiệu quả. Hoạt động chống lại một số vi khuẩn bao gồm Staphylcoccus aureus, Staphylococcus albus, Vibrio cholerae, Escherichia coli và Corynebacterium đã được chứng minh [3].
Ngoài ra, một số loài của họ Lamiaceae còn được dùng làm gia vị, hương liệu cho thực phẩm.2 Đặc điểm chi Premna Vào năm 1984, Munir đã xếp chi Premna trong họ Verbanaceae. Tuy nhiên vào năm 2004, Harley cùng các cộng sự của ông đã chuyển chi Premna vào họ Lamiaceae, phân họ Viticodeae [11]. Hiện nay chi này có khoảng 200 loài phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, châu Phi, châu Úc và các quần đảo Thái Bình Dương [11]. Đã có 31 loài thuộc chi Premna được báo cáo tại Ấn Độ [12] còn ở Trung Quốc, đã có đến 46 loài được công nhận trong Hệ Thực vật của nước này [11].
Thuật ngữ “Premna” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “premnon”, có nghĩa là gốc cây, dùng để chỉ các thân ngắn và xoắn của P.