Luận văn thạc sĩ hay ảnh hưởng đặc điểm doanh nghiệp đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Nghiên cứu ảnh hưởng đặc điểm doanh nghiệp đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

128
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

1.1. Nghiên cứu trong nước

1.2. Nghiên cứu nước ngoài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Các lý thuyết nền tảng

2.1.1. Lý thuyết ủy nhiệm

2.1.2. Lý thuyết thông tin bất cân xứng

2.2. Hành vi điều chỉnh lợi nhuận (Earnings management)

2.2.1. Mục đích của hành vi điều chỉnh lợi nhuận

2.2.2. Các hành vi về điều chỉnh lợi nhuận

2.2.3. Các phương pháp đo lường

2.3. Xây dựng và đo lường biến nghiên cứu

2.3.1. Biến Kế toán dồn tích tùy ý (DA)

2.3.2. Biến lợi nhuận doanh nghiệp (PROFIT, EBIT)

2.3.3. Biến quy mô doanh nghiệp (SIZE)

2.3.4. Biến tăng trưởng doanh nghiệp (GROW)

2.3.5. Biến rủi ro kinh doanh (RISK)

2.3.6. Biến tài sản cố định hữu hình (TANG)

2.3.7. Biến khả năng sinh lời (ROA)

2.3.8. Biến công ty kiểm toán (AUD)

2.4. Mô hình nghiên cứu

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô tả tổng thể, mẫu nghiên cứu

3.2. Qui tập và xử lý số liệu

3.3. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại thị trường chứng khoán Việt Nam

4.2. Thống kê mô tả

4.3. Ma trận tương quan

4.4. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.4.1. Biến kế toán dồn tích tùy ý theo Mô hình Modified Jones (1995)

4.4.2. Biến kế toán dồn tích tùy ý theo Mô hình Kothari và cộng sự (2005)

4.5. Thảo luận kết quả

4.6. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

5.1. Một số hạn chế của đề tài

5.2. Đề xuất trong tương lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận

Trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam ngày càng phát triển, việc hiểu rõ về đặc điểm doanh nghiệphành vi điều chỉnh lợi nhuận trở nên cần thiết. Các công ty niêm yết thường phải đối mặt với áp lực từ các nhà đầu tư và cổ đông, dẫn đến việc điều chỉnh lợi nhuận để tối ưu hóa giá trị cổ phiếu. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về mối liên hệ giữa các yếu tố này.

1.1. Đặc điểm doanh nghiệp và vai trò của nó trong điều chỉnh lợi nhuận

Đặc điểm doanh nghiệp như quy mô, ngành nghề và chiến lược kinh doanh có thể ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Các công ty lớn thường có nhiều nguồn lực hơn để thực hiện các chiến lược điều chỉnh lợi nhuận, trong khi các công ty nhỏ có thể gặp khó khăn hơn trong việc duy trì lợi nhuận ổn định.

1.2. Tác động của hành vi điều chỉnh lợi nhuận đến nhà đầu tư

Hành vi điều chỉnh lợi nhuận có thể tạo ra những hiểu lầm cho nhà đầu tư về tình hình tài chính thực sự của công ty. Điều này có thể dẫn đến quyết định đầu tư sai lầm, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán.

II. Vấn đề và thách thức trong hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại Việt Nam

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về hành vi điều chỉnh lợi nhuận, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc áp dụng các lý thuyết này vào thực tiễn tại Việt Nam. Các công ty niêm yết thường phải đối mặt với áp lực từ các bên liên quan, dẫn đến việc điều chỉnh lợi nhuận không minh bạch.

2.1. Các yếu tố tác động đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận

Nhiều yếu tố như quy định pháp lý, áp lực từ cổ đông và chiến lược kinh doanh có thể tác động đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Các công ty cần phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi thực hiện các hành vi này để tránh rủi ro pháp lý.

2.2. Hệ quả của việc điều chỉnh lợi nhuận không minh bạch

Việc điều chỉnh lợi nhuận không minh bạch có thể dẫn đến mất niềm tin từ phía nhà đầu tư và ảnh hưởng tiêu cực đến giá cổ phiếu. Điều này không chỉ gây thiệt hại cho công ty mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ thị trường chứng khoán.

III. Phương pháp nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại các công ty niêm yết

Để nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận, các phương pháp định lượng như hồi quy tuyến tính và phân tích tương quan sẽ được áp dụng. Những phương pháp này giúp xác định mối quan hệ giữa đặc điểm doanh nghiệp và hành vi điều chỉnh lợi nhuận.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu sẽ sử dụng dữ liệu từ 100 công ty niêm yết trong giai đoạn 2012-2014. Dữ liệu sẽ được thu thập từ các báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy.

3.2. Phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết

Sử dụng các phương pháp phân tích định lượng, nghiên cứu sẽ kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa đặc điểm doanh nghiệphành vi điều chỉnh lợi nhuận. Kết quả sẽ giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi này.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ rõ ràng giữa đặc điểm doanh nghiệphành vi điều chỉnh lợi nhuận. Các công ty có quy mô lớn và lợi nhuận cao thường có xu hướng điều chỉnh lợi nhuận nhiều hơn. Những phát hiện này có thể được áp dụng để cải thiện quản lý tài chính tại các công ty niêm yết.

4.1. Phân tích kết quả và thảo luận

Kết quả cho thấy rằng các công ty niêm yết tại Việt Nam có xu hướng điều chỉnh lợi nhuận để đáp ứng kỳ vọng của nhà đầu tư. Điều này có thể dẫn đến những quyết định đầu tư không chính xác nếu không có sự minh bạch trong báo cáo tài chính.

4.2. Kiến nghị cho các công ty niêm yết

Các công ty niêm yết nên cải thiện tính minh bạch trong báo cáo tài chính và giảm thiểu hành vi điều chỉnh lợi nhuận không cần thiết. Điều này không chỉ giúp tăng cường niềm tin từ nhà đầu tư mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng đặc điểm doanh nghiệp có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại các công ty niêm yết ở Việt Nam. Tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu để làm rõ hơn về mối quan hệ này và tìm ra các giải pháp hiệu quả.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Các phát hiện chính cho thấy rằng quy mô doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế có mối liên hệ chặt chẽ với hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Điều này mở ra hướng nghiên cứu mới cho các nhà quản lý và nhà đầu tư.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố khác như văn hóa doanh nghiệp và tác động của các quy định pháp lý đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Những nghiên cứu này sẽ giúp cải thiện quản lý tài chính và tăng cường tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay ảnh hưởng đặc điểm doanh nghiệp đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 1.1 Nghiên cứu trong nước Một số nghiên cứu lý thuyết về hành vi điều chỉnh lợi nhuận như “ Kế toán cơ sơ dồn tích và hành vi quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp” (2009), “Các mô hình quản trị lợi nhuận của các nước phát triển có phù hợp với bối cảnh Việt Nam: phân tích lý thuyết” (2005); “ (2007) của PGS.TS Nguyễn Công Phương. Các nghiên cứu này đã cung cấp các cơ sở lý thuyết hữu ích cho các nghiên cứu về việc vận dụng các chính sách kế toán nhằm điều chỉnh lợi nhuận theo ý muốn chủ quan của nhà quản trị. Các nghiên cứu này cũng chỉ ra các ưu điểm và nhược điểm của tùng mô hình. Nguyễn Thị Minh Trang (2011), Kỹ thuật điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản trị (NQT).

Bài báo đã trình bày một cách tổng quát về các kỹ thuật như lựa chọn phương pháp kế toán, lựa chọn thời điểm mua hoặc bán tài sản… mà các NQT có thể vận dụng để điều chỉnh lợi nhuận theo ý muốn chủ quan, đồng thời đưa ra một vài ý kiến về tính trung thực của thông tin kế toán và yêu cầu công bố để tạo điều kiện thuận lợi giúp cho các đối tượng kiểm tra chất lượng nguồn thông tin từ đó đưa ra quyết định đúng đắn. Bài nghiên cứu chấp nhận rằng điều chỉnh lợi nhuận luôn có mối quan hệ với việc CBTT nhưng chưa thực hiện kiểm tra thực nghiệm. Nguyễn Thị Phương Thảo (2011), “Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ suất thuế thu nhập doanh nghiệp đến việc điều chỉnh lợi nhuận: trường hợp công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh”. Với nghiên cứu này tác giả cũng sử dụng mô hình Friedlan và đã đưa ra kết luận có 60% công ty điều chỉnh giảm lợi nhuận để tiết kiệm chi phí thuế TNDN, có 40% doanh nghiệp điều chỉnh tăng lợi nhuận.

Huỳnh Thị Vân (2012),“Nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận ở các công ty cổ phần trong năm đầu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính với số liệu trên BCTC năm 2008-2010 của các DN năm đầu niêm yết trên 2 sàn chứng khoán TP Hồ Chí Minh và Hà Nội, dựa trên 2 mô hình được lựa chọn là Mô hình DeAngelo (1986) và Mô LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.Tác giả đã đưa ra 3 nhân tố tác động đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận đối với những DN niêm yết gồm năm đầu niêm yết trên sàn chứng khoán, ưu đãi thuế, quy mô DN. Qua khảo sát kết quả cho thấy rằng phần lớn các tổ chức niêm yết có điều chỉnh tăng lợi nhuận trong năm đầu niêm yết trên thị trường chứng khoán, điều chỉnh tăng lợi nhuận trong năm đầu niêm yết quan hệ thuận chiều với điều kiện ưu đãi thuế TNDN mà DN được hưởng. Qua đó tác giả cũng đưa ra các kiến nghị về tính trung thực của chỉ tiêu lợi nhuận trên BCTC trong đó nhấn mạnh vấn đề CBTT.

Phan Thị Thùy Dương (2015),“Sử dụng mô hình Jones để nhận diện điều chỉnh lợi nhuận: trường hợp các công ty niêm yết ở Hose phát hành thêm cổ phiếu năm 2013”. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 75% công ty điều chỉnh tăng lợi nhuận và 25% công ty điểu chỉnh giảm lợi nhuận. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này chỉ mới đưa ra được một nhân tố ảnh hưởng đến điều chỉnh lợi nhuận là việc phát hành thêm cổ phiếu, chưa đi sâu vào phân tích các nhân tố khác ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận của doanh như quy mô công ty, chất lượng kiểm toán, ROA… Nguyễn Thị Phương (2014) xem xét mối quan hệ giữa mức độ tin và hành vi điều chỉnhlợi nhuận. Giả thuyết được đưa ra rằng mức độ thông tin và quản trị lợi nhuận có mối quan hệ nghịch biến.

Mức độ tin được dựa trên các chỉ mục được công bố trên thuyết minh BCTC của mẫu được chọn từ các công ty niêm yết trên sàn chứ ệt Nam, và mức độ điều chỉnhlợi nhuận được sử dụng mô hình Jones điều chỉnh để đo lường. Phân tích thực nghiệm chỉ ra rằng mức độ ủa công ty và quản trị lợi nhuận có liên quan tiêu cực với nhau. “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận trên báo cáo tài chính tại các công ty cổ phần niêm yết trên sàn giao dịch chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh” của Trần Thị Mỹ Tú (2014) đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận. Kết quả đưa ra một số biến có tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Bài báo “Đặc điểm doanh nghiệp và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp niêm yết tại Việt Nam” của Trần Hùng Sơn (2012) đề cập các yếu tố đặc thù của doanh nghiệp như: Lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng, qui mô và cách đo lường đại diện cho các nhân tố trên. Các đề tài này đều không đề cập đế đặc điểm doanh nghiệp đối với , vì vậy, việc lựa chọn hướng nghiên cứu của tác giả không trùng lắp so với các đề tài có liên quan trong nước.2 Nghiên cứu nước ngoài “Assessment of the effects of firm’s characteristics on earnings management of listed firms in Nigeria – (2015).Bài nghiên cứu khả. Bài nghiên cứu đã sử dụng số liệu trên BCTC của 20 công ty giai đoạn 2006-2010 và sử dụng mô hình Dechow, Sloan and Sweeny(1995) để đo lường quản trị lợi nhuận. Từ đó tác giả xây dựng mô hình để đo lường mối quan hệ giữ ợi nhuận.

Kết quả cho thấ ản trị lợi nhuận có mối quan hệ. “Disclosurequalityand earnings management” - Gerald J. Lobo, and Jian Zhou (2001).Bài nghiên cứu khảo sát mối quan hệ giữa chất lượng thông tin công bố và quản trị lợi nhuận. Bài nghiên cứu đã sử dụng số liệu trên BCTC của 2531 công ty giai đoạn 1990-1995, và sử dụng mô hình Dechow, Sloan and Sweeny(1995) để đo lường quản trị lợi nhuận.

Từ đó tác giả xây dựng mô hình để đo lường mối quan hệ giữa chất lượng CBTT và quản trị lợi nhuận. Kết quả cho thấy chất lượng CBTT và quản trị lợi nhuận có mối quan hệ nghịch biến. “Firm size, timing, and earnings management of seasoned equity offerings” – Pei-Gi Shu, Sue –Jane Chiang (2014) sử dụng mô hình (DeAngelo, 1986; Healy, 1985; Jones, 1991;Rangan, 1998; ., 1998) đã đưa ra các nhân tố ng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận là quy mô công ty, t LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 thông tin. Tuy nhiên, bài nghiên cứu còn hạn chế là chỉ áp dụng đặc biệt cho thị trường Đài Loan, nên nếu sử dụng cho các thị trường khác sẽ có sự khác biệt.

“Growth Opportunities and Earnings management” - Fouad AlNajjar và cộng sự (2001). Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa cơ hội đầu tư và lựa chọn chính sách kế toáncủa nhà quản lý các tập đoàn đa quốc gia. Mối quan hệ này cung cấp quản trị rủi ro và động cơ để giảm chi phí liên quan với cơ hội đầu tư cao, bằng cách sử dụng phương pháp giảm thu nhập trích trước. Nghiên cứu này cho thấy rằng quản lý của công ty có các cơ hội đầu tư ở mức cao thường sử dụng các thủ thuật kế toán nhằm giảm thu nhập.

“The effect of firm size on earnings management” - Yangseon Kim và cộng sự (2003), nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Bằng chứng thực nghiệm cho thấy doanh nghiệp nhỏ và lớn đều thao túng lợi nhuận nhằm tránh đưa ra các báo cáo lỗ. Tuy nhiên, quy mô doanh nghiệp có vai trò khác nhau với hành vi điều chỉnh lợi nhuận, doanh nghiệp nhỏ thường có hành vi điều chỉnh lợi nhuận hơn doanh nghiệp lớn và vừa nhằm tránh báo cáo lỗ. Mặt khác, các doanh nghiệp lớn và vừa lại thao túng lợi nhuận nhiều hơn doanh nghiệp nhỏ nhằm tránh đưa ra các báo cáo có lợi nhuận bị giảm.

“Firm Characteristic Determinants of SMEParticipation in Production Networks” Charles Harvie và cộng sự (2010). Nghiên cứu thực nghiệm về các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) được tham giamạng lưới sản xuất. Nó đo các yếu tố đặc trưng của công ty tham gia SME trong mạng lưới sản xuất.Các điều tra thực nghiệm sử dụng kết quả thu được từ khảo sát Eria về sự tham gia doanh nghiệp vừa và nhỏ trong mạng lưới sản xuất, tiến hành trong khoảng thời gian ba tháng cuối năm 2009 ở hầu hết các nước ASEAN (bao gồm, Thái Lan,Indonesia, Malaysia, Philippines, Việt Nam, Campuchia và Lào) và Trung Quốc.Kết quả cho thấy đặc điểm doanh nghiệp như qui mô, yếu tố nước ngoài, đòn bẩy tài chính là những đặc điểm quan trọng củacác công ty tham gia trongmạng lưới sản xuất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các lý thuyết nền tảng 2.1 Lý thuyết ủy nhiệm Lý thuyết ủy nhiệm được giới thiệu bởi Jensen and Meckling (1976).

Lý thuyết này nghiên cứu mối quan hệ giữa bên ủy nhiệm (principal) và bên được ủy nhiệm (agent) thông qua hợp đồng, bên được ủy nhiệm thực hiện một số công việc đại diện cho bên được ủy nhiệm.Trong DN mối quan hệ ủy quyền chủ yếu là giữa cổ đông và nhà quản lý. Với phần lớn các công ty đại chúng niêm yết, vấn đề đại diện ngày càng thể hiện rõ rệt vì đa số các công ty đều thuê quản lý và thông thường những người này thường chỉ sở hữu một phần nhỏ cổ phiếu. Lý thuyết ủy nhiệm cho rằng cả hai bên (bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm) đều tối đa hóa lợi ích của mình. Nếu cả hai bên tối đa hóa lợi ích thì nhà quản lý có thể điều hành quản lý dưới sự giám sát của cổ đông.

Do đó mức độ CBTT càng nhiều, càng chi tiết rõ ràng thì càng giảm bớt chi phí nhà quản lý và giảm sự nghi ngờ giữa lợi ích của nhà quản lý và cổ đông.  Chi phí giám sát (Monitoring cost): Là những chi phí do người chủ trả để đo lường, giám sát và kiểm tra hoạt động của người đại diện, như chi phí kiểm toán. Chi phí này có thể gồm các chi phí cho hoạt động kiểm tra giám sát, chi phí ký kết hợp đồng bồi hoàn và cuối cùng là chi phí sa thải đối với người đại diện. Ban đầu những chi phí này do người chủ trả, nhưng Fama và Jensen (1983) cho rằng cuối cùng thì đây là chi phí do người đại diện gánh chịu vì các khoản tiền lương, tiền thưởng, các ưu đãi khác của họ sẽ bị điều chỉnh để bù đắp những chi phí này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại các công ty niêm yết Việt Nam" khám phá mối liên hệ giữa các đặc điểm của doanh nghiệp và cách thức điều chỉnh lợi nhuận của họ. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố như quy mô, ngành nghề và cấu trúc vốn ảnh hưởng đến quyết định điều chỉnh lợi nhuận, từ đó giúp các nhà quản lý và nhà đầu tư hiểu rõ hơn về động lực tài chính của các công ty niêm yết.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ hoàn thiện chính sách cổ tức tại các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam, nơi phân tích chính sách cổ tức và ảnh hưởng của nó đến giá trị doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ảnh hưởng của tham nhũng đối với chính sách tài chính doanh nghiệp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của tham nhũng đến các quyết định tài chính trong bối cảnh thị trường chứng khoán. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ kinh tế ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà cơ cấu vốn có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tài chính của doanh nghiệp.