CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CO BAN VA KINH NGHIEM THUC TIEN VE GIAM SAT BAN HANG CUA DOANH NGHIEP 1. Vị trí và nhiệm vụ của giám sát bán hàng.11 Vị trí của giám sát bán hàng trong hệ thống kênh phân phối của doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh, giám sát là giám thị công việc của nhân viên. Người thực hiện giám sát có thể được gọi là giám sát viên hoặc người quản lý (Asgar, 2008). Giám sát bán hàng đồng thời là quản lý bán hàng, là toàn bộ các công việc như hoạch định, triển khai, kiểm tra các hoạt động của nhà phân phối và sự liên kết giữa nhà phân phối với các thành viên khác trong kênh phân phối nhằm thực hiện các mục tiêu phân phối của doanh nghiệp theo Vũ Trọng Hùng (2000).
Lực lượng thực hiện công việc giám sát bán hàng được gọi là giám sát bán hàng, (GSBH) 1. Các nhiệm vụ chính của giám sắt bắn hàng © Quản lý nhà phân phối © Quan lý giám sát nhân viên bán hàng. © Quan lý hàng hóa, kênh phân phối và khách hàng. « Triển khai hoạt động và báo cáo bán hàng 1.
Phân loại và nội dung giám sát bán hàng 1. Phân loại giám sát bán hàng iv ~ Tổ chức bán hàng theo khu vực địa lý ~ Tổ chức theo khách hàng 1. Nội dung và phương pháp giám sát bán hàng của doanh nghiệp "Một là, Lập kế hoạch giám sát bán hàng Các hoạt động của việc lập kế hoạch giám sát bán hàng được hỗ trợ bởi phần mềm DM§ này, các nội dung bao gồm: e Kiến nghị chính sách bán hàng cho ban giám đốc căn cứ vào lịch sử bán hàng, các diễn biến của đối thủ cạnh tranh và năng lực của đội ngũ, tiềm năng của khu vực © Lap kế hoạch bán hàng dài hạn để đạt được mức lợi nhuận mong muốn từ phía công ty cũng như nhà phân phối e Lên kế hoạch về hậu cần. Lập kế hoạch nhập xuất hàng hóa, phương tiện vận chuyển, kho bãi « Xác định vùng, vị trí bán hàng.
Việc này rất quan trọng trong hoạt động phân phối hàng hóa theo địa bàn, thông qua phần mềm quản lý cùng với chiến lược từ phía công ty. « Phân bổ ngân sách và thời khóa biểu thực hiện các mục tiêu. Công việc này. giúp định hướng cho các đối tượng để hoàn thành mục tiêu.
« Lên kế hoạch hoạt động cho các nhân viên trong lực lượng bán hàng, hoạt động của nhà phân phối và các bộ phận có liên quan. « Sắp đặt sự thăng tiến hay hướng dẫn con đường phát triển cho nhân viên bán hàng giúp tạo động lực trong công việc của nhân viên bán hàng. Hai là, Tổ chức thực hiện giám sát bán hàng ® Nhận kế hoạch và chỉ tiêu từ Công ty và ban quản trị tiến hành thực hiện theo những khoảng thời gian như tháng, quý, năm ® Tuyển dụng những người có năng lực (theo thủ tục đã được duyệt) ® Thúc đây và phát triển từng nhân viên bán hàng để họ phát huy hết tiềm năng của mình. Sa thải những nhân viên không phù hợp với nhu cầu công việc (theo.
chính sách, nội quy, và quy chế của công ty). ® Thực hiện công việc hướng dẫn và phối hợp với nhà phân phi để đảm bảo. việc đầu tư đầy đủ cho thị trường về các vấn đề: hàng hóa, dịch vụ kho bãi, giao. nhận , các chương trình bán hàng * Thực hiện việc gặp gỡ trao đổi với khách hàng.
Ba là, Điều hành hoạt động giám sát bán hàng ® Điều hành hoạt động của lực lượng bán hàng và nhà phân phối với sự hỗ trợ của phần mềm DMS. * Hỗ trợ và và góp phẩn định hướng cho hoạt động bán hàng trên toàn công ty và cho công tác quản lý nhân viê Bắn là, Kiểm tra, kiểm soát hoạt động giám sát bán hang ® Lập ra một tiêu chuẩn về năng lực và đạo đức (tư cách, tác phong) cho công việc áp dụng cho cả lực lượng bán hàng và nhà phân phối. ® Đảm bảo sự thường xuyên trong việc liên lạc với khách hàng ® Đảm bảo tông chỉ phí bán hàng thấp nhất ®Duy trì một hệ thống ghỉ chép sao cho có thể phân tích được năng lực của đội ngũ bán hàng cũng như của từng thành viên trong hệ Nam la, Phan tích, đánh giá kết quả giám sắt bán hàng « Xây dựng, lựa chọn tiêu chuẩn thích hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống bán hàng, đánh giá hoạt động của từng thành viên trong hệ thống bán hàng và nhà phân phối. ® Áp dụng các tiêu chuẩn này vào việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các thành viên trong hệ thống phân phối.
e Phân tích kết quả thu được và đề ra các biện pháp điều chinh hoạt động của các thành viên trong hệ thống bán hàng, điều chỉnh cấu trúc của hệ thống bán hàng. « Trong quá trình đánh giá, các doanh nghiệp phân phối lượng hóa các tiêu trí bằng hé théng chi sé KPI (Key Perfomance index) — chỉ số thực hiện kế hoạch. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả giám sát bán hàng của doanh nghiệp 1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ~ Mục tiêu, chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
~ Trình độ của đội ngũ giám sát bán hàng vi ~ Các nguồn lực của doanh nghiệp. ~ Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường 1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp se Ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố sau: Môi trường kinh tế, xã hội, chính trị, luật pháp, dân số, khoa học công nghệ. + Ảnh hưởng từ môi trường vi mô Môi trường vi mô ảnh hưởng trực tiếp thường xuyên và liên tục đòi hỏi tổ chức phải luôn chủ động đối phó.
Các yếu tố ảnh hưởng rõ nét đến Giám sát bán hàng từ môi trường vi mô là các yêu tố sau: Đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà ange 1. Kinh nghiệm giám sát bán hàng của tập đoàn KIDO và bài học cho Công ty Cổ phần dầu thực vật Tường An 1. Kinh nghiệm giám sắt bán hàng của Công ty KIDO KIDO luôn chú trọng tới việc sử dụng các công nghệ hỗ trợ việc điều hành, kiểm soát và hỗ trợ các hoạt động GSBH tại doanh nghiệp. Môi trường làm việc tại KIDO là môi trường làm việc mang tính chất cạnh tranh rất lớn nhưng cũng là môi trường tốt thúc đây lực lượng giám sát bán hàng.
1, Bài học kinh nghiệm cho giám sát bin hang tai Công ty Từ KIDO, Tường An rút ra một số kinh nghiệm trong quá trình thực hiện công việc của giám sát bán hàng:Nâng cao chất lượng của cấp độ giám sát bán hàng thông quan việc lựa chọn kỹ lưỡng trong quá trình tuyển mộ, tuyển chọn giám sát bán hàng. Mô tả công việc cũng như định hướng công việc của giám sát bán hàng một cách rõ ràng theo kênh và địa bàn phân phối. Xây dựng cơ chế tốt, cạnh tranh trong việc thu hút và giữ chân bộ phận giám sát bán hàng. Thường xuyên chú trọng đầu tư các hoạt động đào tạo chuyên môn giám sát bán hàng.
Trang bị công nghệ giúp hỗ trợ lực lượng giám sát bán hàng trong việc triển khai, đánh giá, giám sát, kiểm soát công việc. vii CHUONG 2: THUC TRANG GIAM SAT BAN HANG CUA CONG TY CO PHAN DAU THUC VAT TUONG AN 2. Giới thiệu về Công ty Cổ phần dầu thực vật Tường An 2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Tên Công qy: Công ty cỗ phần dầu thực vật Tường An Tên Tiéng Anh: TuongAn Vegetable Oil Joint Stock Company Giai đoạn từ 2016 đến nay: Tường An sáp nhập vào tập đoàn KIDO và chính thức trở thành thành viên của tập đoàn KIDO. 2 Cơ cắ chức, ằm nhìn và sứ mạng của Công ty Là một Công ty cô in đại chúng nên Tường An tổ chức theo mô hình chuẩn của công ty cô phần với cơ quan đứng đầu là đại hội đồng cô đông, Hội đồng quản trị.
Ban giám đốc đứng đầu là Tông giám đốc sẽ thực hiện điều hành hoạt động kinh doanh một cách trực tiếp. Đặc điểm về sản phẩm, khách hàng, thị trường và môi trường hoạt động của Công ty Đặc điểm về sản phai Nhóm sản phẩm thứ nhất: Sản pham thể mạnh và gắn với tên tuôi của Công. ty từ ngày thành lập là dầu ăn. Nhóm sản phẩm thứ hai: Bơ Margarine là sản phẩm chiếm thị phần lớn nhất 'Việt Nam về phân khúc bơ.
Nhóm sản phẩm thứ ba: Các sản phim mang tính chất thương mại. Đặc điểm về khách hàng và thị trường của Công ty: Các nhà phân phối, các điểm bán, người tiêu ding Đặc điểm môi trường hoạt động của Công ty Một là, thị trường tiêu thụ: Thị trường tiềm năng với sự tăng nhanh của dân số và thói quen tiêu dùng mới. Hai là, Khả năng cạnh tranh: Chịu sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ trong và ngoài nước. Ba là, khách hàng doanh nghiệp:Tạo ra sưc ép.
về giá và chất lượng sản phẩm. Bồn là, nhà cung tmg:Yé lầu vào quyết định giá trị sản phẩm. Năm là, một số yếu tố khác:Các đặc điểm về chính trị, kinh tế, xã hội, khoa học công nghệ của Việt Nam viii 2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty những năm gần đây Doanh Thu Năm 2019, doanh thu thuần đạt 4.142 tỷ đồng, giảm 6,05% so với năm 2018 và thấp hơn so với con số 4.337 tỷ đồng của năm 2017 vì lý do Công ty đã chủ động cơ cấu lại các nhóm sản phẩm qua đó giảm tỷ trọng dầu phổ thông và dầu xá.
Chỉ Phí hoạt Con số 497 tỷ đồng năm 2019 là tổng chỉ phí hoạt động của Công ty, Chỉ phí này tăng 15,23% so với năm 2018. Một trong các loại chỉ phí tăng mạnh đáng nói là chi phi ban hang voi mite tin 11,85% chiếm 424 tỷ đồng. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh Lợi nhuận hoạt động kinh doanh năm 2019 đạt 163.4 tỷ đồng tăng 22.63% so với năm 2018, cũng phải nói thêm là lợi nhuận năm 2018 so với năm 2017 là âm 16%.5 Thực trạng tổ chức lực lượng giám sát bán hàng tại ông ty I n nay Tường An đang tổ chức lực lượng giám sát bán hàng kênh bán lẻ truyền thống theo khu vực địa lý. Các kênh bán hàng khác như kênh siêu thị, kênh cơ quan xí nghiệp, kênh bán buôn được tổ chức điều hành trực tiếp tại văn phòng Công ty.
Tuy việc tổ chức lực lượng giám sát bán hàng được thực hiện một cách bài bản cộng với việc xây dựng cơ chế đãi ngộ và chính sách cho lực lượng giám sát bán hàng tốt nhưng Công ty vẫn phải đối mặt với thực trạng là lực lượng giám sát bán hàng luôn bị thay đồi.