Tổng quan nghiên cứu

Phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn luôn là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đặc biệt khi Việt Nam có hơn 70% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn. Thành phố Tuyên Quang là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Tuyên Quang, sở hữu tổng diện tích tự nhiên 11.921 ha với 13 đơn vị hành chính gồm 7 phường và 6 xã ngoại thành, là nơi sinh sống của 92.965 nhân khẩu thuộc 22 dân tộc anh em. Trong giai đoạn 2011 - 2014, kinh tế thành phố duy trì tốc độ tăng trưởng GDP bình quân ấn tượng đạt 13,31%/năm và chạm mốc 14,28% vào năm 2014.

Mặc dù đạt được những thành tựu kinh tế nổi bật, việc triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 6 xã ngoại thành đang đối mặt với nhiều thách thức to lớn. Vấn đề cốt lõi xuất phát từ khối lượng công việc đồ sộ của 19 tiêu chí quốc gia, nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2015 ước tính lên tới hơn 700 tỷ đồng, trong khi ngân sách nhà nước và khả năng đóng góp của nhân dân địa phương còn hạn hẹp. Bên cạnh đó, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ cơ sở cấp xã và thôn bản còn bộc lộ nhiều điểm lúng túng khi thực hiện phân cấp quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích toàn diện thực trạng thực hiện xây dựng nông thôn mới tại thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2012 - 2014, từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng then chốt và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao nhằm đẩy mạnh tiến độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới đến năm 2020. Công trình có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa nguồn lực đầu tư và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững do Ngân hàng Thế giới khởi xướng từ năm 1975, nhấn mạnh chiến lược cải thiện toàn diện điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường cho cư dân nông thôn có sự đồng hành hỗ trợ từ nhà nước. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình phát triển cộng đồng dựa vào nội lực Saemaul Undong của Hàn Quốc và kinh nghiệm quản lý nông nghiệp Tam nông từ Trung Quốc, khẳng định vai trò chủ thể trung tâm của người nông dân.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Nông thôn: Phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị của các đô thị, do chính quyền cơ sở cấp xã quản lý và là nơi sinh sống chủ yếu của cộng đồng làm nông nghiệp.
  • Phát triển nông thôn: Quá trình cải thiện có chủ đích, bền vững về kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái nông thôn.
  • Nông thôn mới: Mô hình phát triển nông thôn toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ và văn minh nhưng vẫn bảo tồn trọn vẹn bản sắc văn hóa truyền thống.
  • Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới: Hệ thống 19 tiêu chí chuẩn mực theo Quyết định số 491/QĐ-TTg, Quyết định số 800/QĐ-TTg và Quyết định số 342/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, làm căn cứ định lượng để lập kế hoạch, giám sát và đánh giá công nhận chuẩn nông thôn mới.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2011 - 2015:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê thành phố Tuyên Quang năm 2014, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2011 - 2014 của UBND tỉnh Tuyên Quang, UBND thành phố Tuyên Quang và 3 xã khảo sát. Dữ liệu sơ cấp được điều tra thực địa trong năm 2015.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tổng cỡ mẫu điều tra là 135 đối tượng. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp chọn điểm đại diện tại 3 xã tiêu biểu cho 6 xã của thành phố, bao gồm: xã An Khang (xã điểm của tỉnh với 1.065 hộ), xã Tràng Đà (xã có điều kiện kinh tế khá với 1.548 hộ) và xã Lưỡng Vượng (xã có điều kiện trung bình với 3.628 hộ). Tại mỗi xã, tiến hành khảo sát 30 hộ nông dân (tổng 90 hộ), cùng 20 cán bộ thôn, 20 cán bộ cấp xã và 5 chuyên gia quản lý phát triển nông thôn.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê phân tích so sánh kinh tế qua phần mềm Excel, kết hợp bộ công cụ đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan, định lượng được mức độ hài lòng, sự thấu hiểu chính sách của người dân cũng như đo lường chính xác hiệu quả điều hành ngân sách tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh thực trạng xây dựng nông thôn mới tại thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2012 - 2014 với 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu sử dụng đất và chuyển dịch lao động có sự phân hóa mạnh mẽ. Trong tổng số 11.921 ha đất tự nhiên toàn thành phố, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối 67,58% tương đương 8.056,46 ha, đất phi nông nghiệp chiếm 29,82% đạt 3.554,82 ha và đất chưa sử dụng chỉ còn 2,60% với 309,72 ha. Cơ cấu lực lượng lao động 55.577 người đang chuyển dịch nhanh chóng: khu vực thương mại - dịch vụ dẫn đầu với 43,2% (23.988 người), công nghiệp - xây dựng chiếm 36,1% (20.086 người), trong khi lao động nông lâm nghiệp giảm xuống còn 20,7% (11.503 người).

Thứ hai, quy mô tổng nhu cầu kinh phí thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới thành phố giai đoạn 2012 - 2020 lên tới 825.891,2 triệu đồng. Trong đó, kinh phí đầu tư tập trung cao độ vào giai đoạn 2012 - 2015 với 745.513 triệu đồng (chiếm 90,27%), giai đoạn 2015 - 2020 là 80.378,2 triệu đồng. Riêng nhóm tiêu chí xây dựng cơ sở hạ tầng đòi hỏi tới 543.192,3 triệu đồng (chiếm 65,77% tổng mức đầu tư), nổi bật là các hạng mục trường học (160.714,5 triệu đồng), giao thông nông thôn (126.837,4 triệu đồng) và văn hóa thể thao (62.339,5 triệu đồng).

Thứ ba, công tác giải ngân vốn trực tiếp trong năm 2014 đạt kết quả tuyệt đối 100% kế hoạch với tổng số tiền 4.225 triệu đồng. Các khoản chi cụ thể bao gồm hỗ trợ phát triển sản xuất 510 triệu đồng, công tác tuyên truyền 75 triệu đồng, tham quan học tập kinh nghiệm 30 triệu đồng và quản lý điều hành 10 triệu đồng. Riêng công trình xây dựng mới Trạm Y tế xã An Khang được giải ngân 2,5 tỷ đồng và cải tạo hạ tầng chợ, nhà văn hóa xã Tràng Đà đạt 1,1 tỷ đồng.

Thứ tư, huy động sức dân bước đầu đạt kết quả tích cực với hơn 2,1 tỷ đồng tiền mặt, hàng chục nghìn ngày công lao động và vật tư để hoàn thành 162 km đường giao thông liên thôn cùng 9,9 km kiên cố hóa kênh mương. Tuy nhiên, tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí giữa các xã không đồng đều, xã điểm An Khang đạt tốc độ vượt trội nhờ được ưu tiên phân bổ 530 triệu đồng vốn chương trình mục tiêu năm 2014, trong khi các xã còn lại gặp khó khăn về nguồn vốn đối ứng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên những chuyển biến tích cực tại địa bàn là sự vào cuộc quyết liệt của Ban Chỉ đạo thành phố thông qua Quyết định số 3748/QĐ-CT và Ban Điều phối theo Quyết định số 3772/QĐ-CT, gắn kết trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy. Tuy nhiên, điểm nghẽn lớn nhất khiến việc triển khai còn lúng túng nằm ở trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ cơ sở. Khảo sát thực tế cho thấy có tới 818 cán bộ cần được bồi dưỡng chuyên môn nông thôn mới, gồm 70 cán bộ cấp thành phố, 90 cán bộ cấp xã và 728 cán bộ cấp thôn.

Khi so sánh với kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Thái Bình (nơi 100% xã đạt chuẩn y tế và trường học kiên cố nhờ dồn điền đổi thửa) hay phong trào Saemaul Undong tại Hàn Quốc (nâng cấp 43.631 km đường làng nhờ cơ chế nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân dân bỏ công sức gấp 5 đến 10 lần), thành phố Tuyên Quang đã vận dụng đúng phương châm nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ. Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét qua biểu đồ cơ cấu diện tích đất đai và bảng tổng hợp phân bổ 825.891,2 triệu đồng vốn đầu tư, cho thấy việc tập trung nguồn lực công vào các tiêu chí hạ tầng thiết yếu như giao thông, thủy lợi và y tế là đòn bẩy thúc đẩy kinh tế hàng hóa địa phương phát triển nhanh chóng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thành thắng lợi các mục tiêu xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa và quản lý trật tự xây dựng. UBND thành phố Tuyên Quang chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên Môi trường và UBND 6 xã hoàn thành 100% việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết trong giai đoạn 2016 - 2018. Mục tiêu xác lập các vùng chuyên canh cây ăn quả, rau an toàn và vùng chăn nuôi tập trung với quy mô trên 500 ha, gắn kết quy hoạch nông thôn với tốc độ đô thị hóa của trung tâm thành phố.

Thứ hai, đa dạng hóa cơ cấu huy động vốn và hoàn thiện cơ chế thanh quyết toán phân cấp cho cộng đồng. Ban Chỉ đạo nông thôn mới thành phố và UBND cấp xã triển khai trong giai đoạn 2016 - 2020, đặt mục tiêu huy động vốn doanh nghiệp và nguồn đóng góp tự nguyện từ nhân dân đạt tỷ lệ tối thiểu 20,6% trong tổng mức kinh phí 825.891,2 triệu đồng. Đơn giản hóa thủ tục thanh quyết toán nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho các công trình nhóm thợ và ban phát triển thôn tự thi công.

Thứ ba, chuẩn hóa và đào tạo nâng cao năng lực cho 818 cán bộ làm công tác nông thôn mới. Phòng Nội vụ thành phố phối hợp với Ban Điều phối tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu hàng năm từ năm 2016 đến 2020. Chỉ tiêu cụ thể: bồi dưỡng kỹ năng lập đề án, quản lý dự án và giám sát cộng đồng cho 70 cán bộ cấp thành phố, 90 cán bộ cấp xã và 728 cán bộ thôn bản, nâng tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn năng lực chuyên môn lên trên 95%.

Thứ tư, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hỗ trợ phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho nông dân. Phòng Kinh tế thành phố, Trạm Khuyến nông cùng các Hợp tác xã triển khai liên tục giai đoạn 2016 - 2020. Mục tiêu xây dựng thành công 164 mô hình sản xuất nông lâm nghiệp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, phát triển 171 cơ sở tiểu thủ công nghiệp chế biến lâm sản và chè, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới mức 3% và nâng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn vượt 35 triệu đồng/người/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo, chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước và Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các cấp. Công trình cung cấp bài học thực tiễn về mô hình phân bổ 825.891,2 triệu đồng kinh phí đề án, kinh nghiệm điều hành và phân cấp quản lý ngân sách giúp tối ưu hóa công tác lập kế hoạch đầu tư công trung hạn tại các đô thị miền núi.

Thứ hai, các nhà khoa học, giảng viên và học viên cao học thuộc chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý công. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận, cách thức thiết kế 135 mẫu điều tra thực địa kết hợp công cụ PRA trong việc phân tích các chiều cạnh phát triển nông thôn.

Thứ ba, cán bộ chính quyền cấp xã và Ban phát triển các thôn, xóm. Nghiên cứu cung cấp bộ cẩm nang chi tiết về quy trình triển khai 19 tiêu chí, phương pháp dân chủ bàn bạc để huy động hơn 2,1 tỷ đồng đóng góp của người dân trong việc xây dựng đường giao thông và nhà sinh hoạt cộng đồng.

Thứ tư, các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao và các tổ chức tín dụng nông thôn. Luận văn mở ra góc nhìn toàn diện về cơ hội liên kết chuỗi giá trị trong 171 cơ sở tiểu thủ công nghiệp và các dự án cấp nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới thành phố Tuyên Quang là bao nhiêu? Theo Đề án xây dựng nông thôn mới được phê duyệt, tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2012 - 2020 của thành phố Tuyên Quang là 825.891,2 triệu đồng. Trong đó, giai đoạn 2012 - 2015 cần 745.513 triệu đồng và giai đoạn 2015 - 2020 là 80.378,2 triệu đồng, với hơn 65% tổng vốn tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

Luận văn đã tiến hành khảo sát với cỡ mẫu và phương pháp như thế nào để đảm bảo tính khoa học? Nghiên cứu thực hiện khảo sát 135 đối tượng thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên tại 3 xã đại diện là An Khang, Tràng Đà và Lưỡng Vượng. Mẫu điều tra bao gồm 90 hộ nông dân, 20 cán bộ thôn, 20 cán bộ xã và 5 chuyên gia, kết hợp bộ công cụ PRA nhằm phản ánh khách quan thực trạng cơ sở.

Khó khăn lớn nhất trong việc thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới tại địa phương là gì? Thách thức hàng đầu là áp lực cân đối nguồn vốn khi nhu cầu đầu tư hạ tầng lên tới 543.192,3 triệu đồng, trong khi nguồn lực hỗ trợ từ ngân sách và sức dân có hạn. Đồng thời, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ cơ sở còn hạn chế, với 818 cán bộ cần được đào tạo lại kỹ năng lập kế hoạch và quản lý dự án.

Mô hình quốc tế nào mang lại bài học kinh nghiệm sâu sắc nhất cho thành phố Tuyên Quang? Phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc mang lại bài học quý giá nhất về việc khơi dậy tinh thần tự lực của người dân. Điển hình là việc chính phủ chỉ hỗ trợ vật tư cơ bản giúp người dân tự giác hiến đất, đóng góp công sức xây dựng thành công 43.631 km đường làng và 68.797 cây cầu nông thôn.

Cơ cấu lao động và kinh tế của thành phố Tuyên Quang có lợi thế gì cho chương trình nông thôn mới? Thành phố có tốc độ tăng trưởng GDP đạt 14,28% vào năm 2014, cùng cơ cấu lao động chuyển dịch rất tích cực với 79,3% lao động làm việc trong ngành dịch vụ và công nghiệp (44.074 người). Đây là điều kiện thuận lợi để giải quyết việc làm, gia tăng thu nhập và giảm áp lực phụ thuộc thuần túy vào sản xuất nông nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về nông thôn mới và phân tích sâu sắc các dữ liệu thực chứng tại thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2012 - 2014.
  • Đánh giá chi tiết cơ cấu sử dụng 8.056,46 ha đất nông nghiệp và kết quả điều hành gói kinh phí 825.891,2 triệu đồng trong toàn bộ tiến trình triển khai 19 tiêu chí quốc gia.
  • Xác định rõ nét các nút thắt về cơ chế giải ngân, áp lực huy động vốn xã hội hóa và nhu cầu cấp thiết phải đào tạo 818 cán bộ quản lý cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, có lộ trình rõ ràng từ năm 2016 đến năm 2020 nhằm hoàn thiện hạ tầng, phát triển 164 mô hình kinh tế nông lâm nghiệp và nâng cao thu nhập cho nông dân.
  • Khẳng định bài học cốt lõi: phát huy tối đa vai trò chủ thể của người dân theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân trực tiếp thụ hưởng thành quả.

Để tìm hiểu chi tiết toàn bộ hệ thống số liệu khảo sát thực địa, các bảng biểu phân bổ ngân sách và cẩm nang giải pháp phát triển nông thôn bền vững, quý độc giả và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn công trình luận văn thạc sĩ phát triển nông thôn này.