Tổng quan nghiên cứu

Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ là lá phổi xanh của Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời là một trong ba trung tâm không gian du lịch trọng điểm được xác định trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế du lịch hàng đầu cả nước với doanh thu ngành du lịch tăng trưởng bình quân 16,4%/năm, đóng góp khoảng 9% vào GRDP của thành phố và chiếm 39% tổng doanh thu du lịch toàn quốc. Tuy nhiên, hoạt động khai thác du lịch tại Cần Giờ thời gian qua vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sinh thái đặc hữu; nguồn thu du lịch và lượng khách lưu trú phân bổ không đồng đều, quy mô đầu tư cơ sở hạ tầng còn manh mún, thiếu sự liên kết chuỗi giá trị.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa việc khai thác kinh tế và bảo tồn tài nguyên rừng ngập mặn. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa lý luận khoa học về du lịch sinh thái bền vững, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý, khai thác tài nguyên tại Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ giai đoạn 2012–2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập trên toàn bộ địa bàn huyện Cần Giờ với trọng tâm là các phân khu chức năng của Khu dự trữ sinh quyển thế giới. Ý nghĩa của đề tài được lượng hóa rõ nét thông qua việc cung cấp luận cứ thực tiễn để nâng cao hệ số sử dụng lao động du lịch tại địa phương từ mức 0,863 lên trên 1,108 lao động/khách, gia tăng tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch sinh thái trên 15%/năm và đảm bảo gìn giữ hơn 30.000 ha thảm thực vật rừng ngập mặn trước áp lực đô thị hóa và biến đổi khí hậu toàn cầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng mô hình phát triển du lịch sinh thái bền vững của Pamela A. Wight (1997), trong đó xác lập sự cân bằng tương hỗ giữa ba nhóm mục tiêu cốt lõi: bảo tồn môi trường tự nhiên, gia tăng lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và đảm bảo phúc lợi xã hội cho cộng đồng bản địa. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp 10 nguyên tắc phát triển du lịch bền vững do Tổng cục Du lịch Việt Nam ban hành năm 2017, lấy việc khai thác hợp lý nguồn lực, hạn chế tiêu thụ tài nguyên quá mức và khuyến khích sự tham gia của người dân làm kim chỉ nam vận hành.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng lý thuyết sức chứa sinh thái (Carrying Capacity) nhằm xác định ngưỡng chịu tải tối đa của các hệ sinh thái rừng ngập mặn. Công thức sức chứa tức thời CPI = AR / a được triển khai để tính toán giới hạn tiếp nhận du khách, với diện tích khu vực nghiên cứu (AR) và định mức không gian tối thiểu (a) dao động từ 30–40 m2/người đối với nghỉ dưỡng ven biển đến 100–200 m2/người đối với các hoạt động dã ngoại khám phá rừng. Nghiên cứu chuẩn hóa bốn khái niệm nền tảng: du lịch sinh thái có trách nhiệm, tài nguyên du lịch sinh thái đặc thù, sức tải môi trường và tính tổn thương sinh thái trước hiện tượng biến đổi khí hậu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện Cần Giờ, báo cáo thường niên của Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012–2016 và các tư liệu quốc tế của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua đợt khảo sát thực địa từ tháng 4/2017 đến tháng 7/2017 tại các điểm du lịch tiêu biểu như Khu du lịch Vàm Sát, Lâm viên Cần Giờ và Bãi biển 30/4.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 250 phiếu điều tra hợp lệ thu thập từ khách du lịch nội địa và quốc tế, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo độ tuổi, mức thu nhập và thời gian lưu trú. Đồng thời, kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia sâu được thực hiện trên 15 chuyên gia quản lý thuộc Sở Du lịch, Viện Địa lý Tài nguyên và các công ty lữ hành. Phương pháp thống kê mô tả và phân tích tổng hợp định tính – định lượng được lựa chọn nhằm kiểm định mối liên hệ giữa chất lượng cơ sở vật chất với mức độ hài lòng của du khách, giúp loại bỏ các định kiến chủ quan và nâng cao độ tin cậy khoa học của kết quả dự báo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng khai thác du lịch tại Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ giai đoạn 2012–2016 cho thấy bốn phát hiện cốt lõi:

  • Tiềm năng tài nguyên tự nhiên vô cùng phong phú nhưng hiệu suất khai thác thương mại còn rất thấp. Hệ sinh thái rừng ngập mặn với thảm động thực vật đa dạng mới chỉ khai thác khoảng 35% công suất thiết kế tại các khu vực trọng điểm như Vàm Sát và Dần Xây.
  • Cơ cấu chi tiêu và lưu trú của du khách thiếu tính bền vững. Tỷ lệ khách du lịch đi về trong ngày chiếm tới 85% tổng lượng khách, số ngày lưu trú bình quân chỉ đạt 1,15 ngày/khách. Mức chi tiêu trung bình của mỗi lượt khách tại Cần Giờ thấp hơn khoảng 42% so với mức chi tiêu bình quân của du khách khi đến trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nguồn nhân lực phục vụ du lịch sinh thái tại chỗ còn thiếu hụt cả về số lượng lẫn kỹ năng chuyên môn. Tỷ lệ lao động trực tiếp qua đào tạo nghiệp vụ du lịch bài bản chỉ chiếm khoảng 24,5%, chưa đáp ứng được vai trò diễn giải môi trường và giám sát hành vi du khách theo chuẩn du lịch sinh thái.
  • Tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng đang đe dọa trực tiếp đến hạ tầng du lịch. Tốc độ tăng nhiệt độ trung bình 0,1°C/thập niên cùng các đợt xâm nhập mặn đã làm biến đổi môi trường sống của các loài thủy sinh, gây suy thoái cục bộ cảnh quan tại một số tuyến du lịch đường sông.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng trên bắt nguồn từ việc thiếu quy hoạch liên ngành đồng bộ giữa phát triển kinh tế du lịch và bảo tồn sinh thái. Hạ tầng giao thông kết nối từ trung tâm thành phố về Cần Giờ còn phụ thuộc lớn vào phà Bình Khánh, tạo ra điểm nghẽn về thời gian di chuyển. Sự tham gia của cộng đồng dân cư bản địa vào chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch còn mang tính tự phát, các mô hình homestay sinh thái chưa được chuẩn hóa quy chuẩn chất lượng.

So sánh với các mô hình quốc tế, đảo Bali (Indonesia) đón hơn 2 triệu lượt khách quốc tế/năm nhờ quy định nghiêm ngặt về mật độ xây dựng cơ sở lưu trú và cơ chế chia sẻ lợi ích kinh tế trực tiếp cho người dân bản địa. Tương tự, Thái Lan đã phát triển hơn 600 điểm du lịch sinh thái tại các vườn quốc gia dưới sự điều phối thống nhất của Tổng cục Du lịch Thái Lan (TAT). Tại Cần Giờ, việc thiếu một cơ quan điều phối chuyên trách và hệ thống chứng chỉ nghề hướng dẫn viên sinh thái như Hiệp hội Du lịch Sinh thái Australia đang làm giảm sút năng lực cạnh tranh điểm đến.

Dữ liệu khảo sát được mô hình hóa qua bảng ma trận đánh giá điểm đến và biểu đồ phân bổ nguồn khách giai đoạn 2012–2016 phản ánh rõ rệt khoảng cách giữa chỉ số tài nguyên tiềm năng và chỉ số giá trị gia tăng thực tế, đòi hỏi phải có sự tái cấu trúc toàn diện chuỗi sản phẩm du lịch sinh thái.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm khai thác tối ưu tiềm năng sinh thái tại Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2025, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Quy hoạch phân vùng chức năng và kiểm soát nghiêm ngặt sức chứa du lịch. Thiết lập ranh giới bảo vệ tuyệt đối cho vùng lõi rừng ngập mặn, áp dụng công thức sức chứa CPI để giới hạn lượng khách dã ngoại dưới 150 người/ha/ngày tại các điểm nhạy cảm sinh thái. Chỉ tiêu cần đạt là bảo vệ 100% diện tích rừng nguyên sinh đến năm 2025. Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp cùng Ban Quản lý Rừng phòng hộ Cần Giờ.
  • Phát triển và đa dạng hóa chuỗi sản phẩm du lịch sinh thái đặc trưng. Đẩy mạnh các tour du lịch đường thủy cao cấp xuất phát từ bến Bạch Đằng, xây dựng tuyến du lịch trải nghiệm nông nghiệp sinh thái và làng nghề làm muối, nuôi yến truyền thống. Target metric: nâng tỷ lệ du khách lưu trú qua đêm từ 15% lên 35% vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh và các doanh nghiệp lữ hành.
  • Nâng cấp đồng bộ cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ du lịch xanh. Triển khai dự án xây dựng cầu Cần Giờ, phát triển hệ thống xe buýt điện và trạm sạc năng lượng mặt trời phục vụ vận chuyển khách nội khu nhằm giảm 50% lượng phát thải carbon từ phương tiện giao thông du lịch trước năm 2025. Chủ thể thực hiện: Sở Giao thông Vận tải phối hợp cùng Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.
  • Chuẩn hóa nguồn nhân lực và phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng (CBET). Tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng diễn giải môi trường cho 100% hướng dẫn viên tại điểm, nâng tỷ lệ lao động du lịch qua đào tạo chuyên ngành tại địa phương lên trên 70% trong giai đoạn 2020–2025. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ phối hợp cùng các trường đại học chuyên ngành du lịch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và môi trường: Các chuyên viên thuộc Sở Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh có thể sử dụng luận văn làm cơ sở dữ liệu khoa học để xây dựng đề án quy hoạch không gian du lịch sinh thái và ban hành các tiêu chuẩn kiểm soát sức tải sinh thái địa phương.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và lưu trú: Các nhà điều hành tour du lịch sinh thái có thể tham khảo mô hình thiết kế tour đường thủy, tour khám phá văn hóa bản địa nhằm đa dạng hóa sản phẩm, gia tăng thời gian lưu trú và mức chi tiêu của du khách.
  • Các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Giới học thuật trong ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản lý tài nguyên môi trường có thể kế thừa khung lý thuyết tích hợp, phương pháp tính toán sức chứa du lịch và dữ liệu thực chứng cho các công trình nghiên cứu mở rộng.
  • Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia: Đơn vị quản lý các khu dự trữ sinh quyển tại Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm về phân vùng quản trị, giám sát môi trường và thu hút sự tham gia đồng quản lý của cộng đồng dân cư bản địa.

Câu hỏi thường gặp

  • Tiềm năng nổi bật nhất của Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ trong phát triển du lịch sinh thái là gì? Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ sở hữu hơn 30.000 ha rừng ngập mặn với hệ sinh thái động thực vật phong phú, đóng vai trò là bể hấp thụ carbon lớn nhất Thành phố Hồ Chí Minh. Điểm đến này kết hợp hài hòa giữa cảnh quan thiên nhiên nguyên sơ, mạng lưới sông ngòi dày đặc và giá trị văn hóa lịch sử bản địa như Di tích Chiến khu Rừng Sác và Lễ hội Nghinh Ông.

  • Tại sao lượng khách đến Cần Giờ tăng trưởng nhưng doanh thu du lịch vẫn chưa đạt kỳ vọng? Hơn 85% lượng du khách đến Cần Giờ là khách tham quan đi về trong ngày với mức chi tiêu bình quân thấp hơn 42% so với trung tâm thành phố. Nguyên nhân chính do hệ thống cơ sở lưu trú đạt chuẩn còn khan hiếm, thiếu các dịch vụ vui chơi giải trí đêm và sản phẩm quà lưu niệm đặc thù để kích cầu tiêu dùng.

  • Mô hình tính toán sức chứa du lịch (CPI) được ứng dụng tại Cần Giờ như thế nào? Luận văn áp dụng công thức CPI = AR / a với tiêu chuẩn không gian tối thiểu từ 30–40 m2/người đối với khu vực ven biển và 100–200 m2/người đối với khu vực dã ngoại trong rừng. Mô hình này giúp ban quản lý xác định lượng khách tiếp nhận tối đa trong từng khung giờ, ngăn ngừa quá tải sinh thái tại phân khu bảo tồn nghiêm ngặt.

  • Cần Giờ có thể học tập kinh nghiệm gì từ mô hình du lịch Bali của Indonesia? Cần Giờ cần học tập Bali trong việc ban hành quy chuẩn khắt khe về chiều cao và mật độ xây dựng cơ sở lưu trú nhằm bảo toàn cảnh quan nguyên sơ. Đồng thời, địa phương cần thiết lập cơ chế để người dân trực tiếp tham gia cung ứng dịch vụ homestay và trình diễn văn hóa truyền thống, tạo sinh kế bền vững tại chỗ.

  • Làm thế nào để nâng cao vai trò của cộng đồng dân cư trong du lịch sinh thái Cần Giờ? Cần chuyển đổi cộng đồng từ vị thế lao động phổ thông sang đối tác đồng quản lý du lịch thông qua đào tạo kỹ năng diễn giải môi trường và hỗ trợ vốn phát triển homestay sinh thái. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ lao động địa phương qua đào tạo lên trên 70% vào năm 2025, tạo nguồn thu nhập ổn định và giảm áp lực khai thác tài nguyên rừng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về du lịch sinh thái bền vững, kết hợp hài hòa mô hình ba trụ cột của Pamela A. Wight và 10 nguyên tắc phát triển bền vững của ngành du lịch Việt Nam.
  • Đánh giá thực chứng chỉ rõ tiềm năng sinh thái vượt trội của Cần Giờ nhưng hiệu quả kinh tế còn hạn chế do 85% khách chỉ đi về trong ngày và tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 24,5%.
  • Công trình đã lượng hóa thành công sức chứa sinh thái tức thời cho từng phân khu chức năng, cung cấp công cụ khoa học kiểm soát tác động môi trường.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp liên ngành với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2020 đến năm 2025, tập trung vào hạ tầng xanh, sản phẩm đặc thù và phát triển nguồn nhân lực bản địa.
  • Để biến Cần Giờ thành biểu tượng du lịch sinh thái bền vững tầm cỡ khu vực, các cơ quan quản lý và doanh nghiệp lữ hành cần nhanh chóng bắt tay vào hiện thực hóa các khuyến nghị chính sách, ưu tiên đầu tư hạ tầng xanh và bảo vệ toàn vẹn lá phổi sinh thái của Thành phố Hồ Chí Minh.