Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội và ổn định đời sống nhân dân. Quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số làm nhu cầu sử dụng đất, cũng như các giao dịch chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho và chuyển đổi mục đích sử dụng đất ngày càng tăng. Để thiết lập trật tự quản lý, Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 đã quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, trong đó công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCN) cùng việc lập hồ sơ địa chính giữ vị trí then chốt. Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, bảo vệ quyền lợi của người sử dụng và tạo tiền đề để Nhà nước kiểm soát biến động đất đai.
Huyện Thanh Ba là địa bàn miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Phú Thọ, trung tâm huyện cách thủ đô Hà Nội 90 km và cách thành phố Việt Trì 40 km. Cùng với tốc độ phát triển công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, các giao dịch dân sự liên quan đến đất đai tại huyện diễn ra phổ biến. Dù công tác cấp GCN tại Thanh Ba đã đạt được những kết quả ban đầu, tiến độ thực tế vẫn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong việc giải quyết hồ sơ tồn đọng và quản lý dữ liệu địa chính.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện, chỉ ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình cấp GCN trên địa bàn huyện.
- Đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục khó khăn nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCN và quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân và theo từng loại hình sử dụng đất tại huyện Thanh Ba.
- Phạm vi không gian: Địa bàn 26 xã và 01 thị trấn thuộc huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn từ năm 2013 đến hết tháng 6/2015.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và hướng dẫn của địa phương qua hai giai đoạn:
- Giai đoạn trước khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực: Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 44/2008/NĐ-CP.
- Giai đoạn sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực (từ ngày 01/07/2014): Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; các Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; cùng các Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 và Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Về mặt lý luận nghiệp vụ, khóa luận làm rõ các quy định nền tảng của Luật Đất đai 2013 gồm: khái niệm GCN (khoản 16 Điều 3); 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Điều 22); đối tượng được cấp GCN (Điều 99, Điều 104); đối tượng không được cấp GCN (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP); 05 nguyên tắc cấp GCN (Điều 98); thẩm quyền cấp GCN (Điều 105); cùng thành phần hồ sơ theo các mẫu 04a/ĐK, 04b/ĐK, 04d/ĐK và hệ thống tài liệu địa chính (bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai).
Tác giả áp dụng ba phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai và báo cáo kết quả cấp GCN định kỳ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Ba.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu: Ứng dụng các công thức thống kê toán học, tổng hợp bảng biểu và phân tích dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Sử dụng phiếu điều tra với quy mô mẫu 40 phiếu nhằm đánh giá mức độ hiểu biết của người dân và cán bộ về công tác cấp GCN. Mẫu khảo sát phân bổ tại 8 đơn vị (mỗi đơn vị 05 phiếu), gồm: công dân các xã Đại An, Đồng Xuân, Sơn Cương, Vân Lĩnh, Yên Nội; cán bộ và người lao động Nhà máy Z121 (xã Khải Xuân); cán bộ khối Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ thị trấn Thanh Ba; cán bộ, giáo viên Trường THPT Thanh Ba (xã Ninh Dân).
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Phần mở đầu nêu rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu quản lý đất đai theo Luật Đất đai năm 2013 và thực tế công tác cấp GCN tại huyện Thanh Ba. Tác giả xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, 02 mục tiêu cụ thể, 03 yêu cầu phương pháp luận (nắm vững quy định, thu thập số liệu khách quan, đề xuất giải pháp khả thi) cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn của khóa luận.
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương này tổng kết cơ sở lý luận, hệ thống hóa khung pháp lý qua các thời kỳ và phân tích bức tranh thực hiện cấp GCN tại Việt Nam cũng như tỉnh Phú Thọ:
- Tình hình cả nước: Đến đầu năm 2015, cả nước cơ bản hoàn thành cấp GCN lần đầu với 41.000 giấy, tổng diện tích 22.000 ha, đạt 94,9% diện tích cần cấp các loại đất chính và đạt 96,7% tổng số trường hợp đủ điều kiện.
| Loại đất |
Tỷ lệ cấp so với diện tích cần cấp |
Số lượng GCN đã cấp |
Diện tích đã cấp (ha) |
| Đất sản xuất nông nghiệp |
81,30% |
13.392.895 |
7.413.504 |
| Đất lâm nghiệp |
59,20% |
1.085.952 |
7.739.894 |
| Đất nuôi trồng thủy sản |
68,73% |
641.065 |
478.000 |
| Đất ở tại nông thôn |
75,00% |
10.130.513 |
376.070 |
| Đất ở tại đô thị |
56,90% |
2.698.161 |
58.929 |
| Đất chuyên dùng |
38,00% |
69.973 |
211.267 |
| Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng |
17,00% |
9.504 |
3.212 |
- Tình hình tỉnh Phú Thọ: Triển khai Kế hoạch 2317/KH-UBND ngày 15/6/2012 và Chỉ thị số 32/CT-UBND ngày 05/11/2012. Đến hết ngày 31/12/2014, toàn tỉnh đã cấp 71.490 GCN đất ở đô thị cho hộ gia đình, cá nhân với diện tích 1.335,41 ha (đạt 98,2% diện tích cần cấp); cấp 4.906 GCN cho các tổ chức, đơn vị sự nghiệp với diện tích 817,48 ha (đạt 92,1%). Một số huyện như Đoan Hùng, Hạ Hòa, Phù Ninh, Tam Nông, Thanh Sơn còn tỷ lệ cấp thấp ở đất chuyên dùng và đất nuôi trồng thủy sản.
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu (hộ gia đình, cá nhân và các loại hình sử dụng đất), phạm vi không gian (huyện Thanh Ba), phạm vi thời gian (2013 – tháng 6/2015), địa điểm thu thập số liệu (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Ba), 04 nội dung nghiên cứu trọng tâm và chi tiết cơ cấu 40 phiếu khảo sát xã hội học.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 tập trung các kết quả phân tích thực địa và thống kê số liệu của huyện Thanh Ba:
-
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:
- Vị trí tọa độ: 21°20’ đến 21°34’ vĩ độ Bắc; 105°05’ đến 105°14’ kinh độ Đông. Địa hình chia 3 tiểu vùng: vùng đồng bằng ven sông, vùng ruộng chiêm trũng xen đồi gò thấp, vùng đồi gò xen kẽ ruộng dộc. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 23,2°C, lượng mưa bình quân 1.835 mm/năm.
- Tài nguyên đất gồm 2 nhóm chính: đất đồng bằng, thung lũng (đất thủy thành) chiếm 7.959,00 ha (40,84% diện tích tự nhiên) và đất đồi gò (đất đại thành) chiếm 7.545,00 ha (38,72% diện tích tự nhiên).
- Dân số năm 2014 ước đạt 109.992 người (32.394 hộ), mật độ 564,5 người/km². Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 7%/năm; tổng giá trị sản xuất đạt 4.472,88 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 56,7%; Nông, lâm, thủy sản chiếm 24,5%; Thương mại - dịch vụ chiếm 18,8%.
-
Hiện trạng sử dụng đất huyện Thanh Ba năm 2014:
Tổng diện tích đất tự nhiên là 19.465,35 ha, cơ cấu phân bổ theo mục đích sử dụng như sau:
| STT |
Loại đất |
Mã ký hiệu |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
14.857,73 |
76,33 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
4.351,28 |
22,35 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
1.530,79 |
7,86 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
4.943,03 |
25,39 |
| 1.4 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
3.172,63 |
16,30 |
| 1.5 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
304,58 |
1,56 |
| 1.6 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
108,05 |
0,56 |
| 1.7 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
446,95 |
2,30 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
4.367,87 |
22,44 |
| 2.1 |
Đất ở nông thôn |
ONT |
957,97 |
4,92 |
| 2.2 |
Đất ở đô thị |
ODT |
53,03 |
0,27 |
| 2.3 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
14,29 |
0,07 |
| 2.4 |
Đất quốc phòng |
CQP |
216,95 |
1,11 |
| 2.5 |
Đất an ninh |
CAN |
0,88 |
0,005 |
| 2.6 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
88,62 |
0,46 |
| 2.7 |
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
246,90 |
1,27 |
| 2.8 |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
1.492,81 |
7,67 |
| 2.9 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
10,94 |
0,06 |
| 2.10 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
10,17 |
0,05 |
| 2.11 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
130,50 |
0,67 |
| 2.12 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
927,27 |
4,76 |
| 2.13 |
Đất mặt nước chuyên dùng |
MNC |
214,91 |
1,10 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
239,75 |
1,23 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
179,43 |
0,92 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
60,32 |
0,31 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
19.465,35 |
100,00 |
- Thực trạng quản lý đất đai và cấp GCN:
- Về bản đồ địa chính: Tính đến hết năm 2013, có 21/27 xã, thị trấn đã đo đạc lập bản đồ địa chính có tọa độ. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) được UBND tỉnh phê duyệt theo Quyết định số 3443/QĐ-UBND ngày 30/12/2013.
- Tình hình cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân trước thời điểm nghiên cứu (tính đến 31/3/2013): Tổng diện tích cần cấp là 11.999,81 ha; đã cấp 10.510,08 ha (đạt 87,59%); còn lại 1.489,73 ha (12,41%). Về số lượng: Cần cấp 46.371 giấy, đã cấp 40.164 giấy (đạt 86,61%), tồn đọng 6.207 giấy (13,39%). Phân tích nguyên nhân của 6.207 trường hợp tồn đọng gồm: 254 hộ giao đất trái thẩm quyền; 49 hộ mua nhà thanh lý; 295 hộ xây dựng trái phép; 20 hộ xâm cư; 2.167 hộ thuộc diện đất thổ cư cũ và 3.422 hộ có đất nông nghiệp chưa đăng ký kê khai.
- Kết quả cấp GCN giai đoạn 2013 – 6/2015: Cấp được 6.746 giấy với tổng diện tích 365,35 ha trên tổng số 405,60 ha cần cấp theo hiện trạng, đạt tỷ lệ 90,08%.
- Năm 2013: Cấp 2.738 GCN với diện tích 140,80 ha.
- Năm 2014: Cấp 2.456 GCN với diện tích 142,95 ha.
- 6 tháng đầu năm 2015: Cấp 1.552 GCN với diện tích 81,60 ha.
Tiến độ cấp GCN phân hóa rõ nét giữa 27 xã, thị trấn:
- Các xã đạt tỷ lệ cấp cao nhất gồm: Thanh Hà (cấp 23,61 ha / 23,94 ha, đạt 98,62%); Khải Xuân (cấp 19,35 ha / 19,69 ha, đạt 98,27%); Chí Tiên (cấp 20,18 ha / 20,94 ha, đạt 96,37%); Lương Lỗ (cấp 17,47 ha / 18,13 ha, đạt 96,36%); Thái Ninh (cấp 7,18 ha / 7,46 ha, đạt 96,25%); Thanh Xá (cấp 12,08 ha / 12,60 ha, đạt 95,87%); Ninh Dân (cấp 35,31 ha / 37,10 ha, đạt 95,18%).
- Các xã có tỷ lệ cấp thấp gồm: Phương Lĩnh (cấp 3,76 ha / 5,08 ha, đạt 74,02%); Quảng Nạp (cấp 5,14 ha / 6,84 ha, đạt 75,15%); Đồng Xuân (cấp 10,50 ha / 13,70 ha, đạt 76,64%); Đông Lĩnh (cấp 7,18 ha / 9,27 ha, đạt 77,45%); Sơn Cương (cấp 13,26 ha / 17,01 ha, đạt 77,95%); Vũ Yển (cấp 5,09 ha / 6,40 ha, đạt 79,53%).
Kết quả và đóng góp
Văn bản khóa luận đã lượng hóa cụ thể kết quả công tác cấp GCN tại huyện Thanh Ba giai đoạn 2013 – 6/2015:
- Hoàn thành cấp 6.746 GCN cho hộ gia đình, cá nhân với diện tích 365,35 ha, nâng tỷ lệ diện tích cấp đạt 90,08% chỉ tiêu hiện trạng toàn huyện.
- Bóc tách tiến độ thực hiện chi tiết cho từng năm (140,80 ha năm 2013; 142,95 ha năm 2014; 81,60 ha trong nửa đầu năm 2015) và phản ánh sự chênh lệch tiến độ giữa các xã vùng đồng bằng ven sông với vùng đồi gò, miền núi.
- Phân loại rõ ràng nguồn gốc 6.207 hồ sơ tồn đọng tính đến đầu kỳ nghiên cứu, chỉ ra hai nhóm tồn đọng lớn nhất là đất nông nghiệp chưa đăng ký kê khai (3.422 hộ) và đất thổ cư cũ chưa xử lý dứt điểm (2.167 hộ).
Về giải pháp và đóng góp:
- Hệ thống hóa các căn cứ pháp lý theo Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn thi hành trên thực tế cấp huyện.
- Đề xuất các giải pháp tháo gỡ vướng mắc về hồ sơ địa chính, tăng cường cán bộ chuyên môn cho cấp cơ sở, phối hợp liên ngành giữa huyện và xã trong việc thẩm tra, xét duyệt hồ sơ nhằm rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính.
- Cung cấp nguồn số liệu thực chứng giúp cơ quan quản lý đất đai địa phương nhận diện chính xác nguyên nhân tồn tại hồ sơ đất đai từ lịch sử để có phương án chỉ đạo phù hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích đối tượng hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn một huyện cụ thể (Thanh Ba) và mốc thời gian kết thúc vào tháng 6/2015, chưa đánh giá hết toàn diện tác động dài hạn của Luật Đất đai 2013 trong các năm tiếp theo.
- Quy mô điều tra xã hội học còn khiêm tốn (40 phiếu tại 8 điểm điều tra), chưa bao quát hết ý kiến của người dân tại tất cả 27 xã, thị trấn.
- Hướng mở nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc mở rộng theo dõi công tác cấp GCN cho các tổ chức tôn giáo, đất chuyên dùng, đất lâm nghiệp có nguồn gốc từ nông lâm trường; đồng thời thực hiện khảo sát diện rộng về mức độ hài lòng của công dân đối với dịch vụ hành chính công về cấp GCN tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Quản lý tài nguyên trong việc tiếp cận phương pháp thu thập, xử lý số liệu địa chính cấp huyện và xây dựng cấu trúc một công trình tốt nghiệp thực nghiệm quản lý.
- Cán bộ quản lý đất đai tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, công chức địa chính xã thuộc huyện Thanh Ba cũng như các huyện trung du, miền núi có điều kiện tự nhiên - kinh tế tương đồng; đặc biệt là nội dung phân loại nguyên nhân tồn đọng hồ sơ địa chính và phân tích biến động kết quả cấp GCN theo đơn vị hành chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu chính của khóa luận là gì?
Khóa luận tập trung nghiên cứu tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân và theo các loại hình sử dụng đất. Phạm vi không gian là địa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ; phạm vi thời gian từ năm 2013 đến tháng 6/2015.
2. Giai đoạn 2013 – 6/2015, huyện Thanh Ba đã đạt kết quả cấp GCN như thế nào?
Trong giai đoạn này, toàn huyện đã cấp được 6.746 Giấy chứng nhận với tổng diện tích 365,35 ha, đạt tỷ lệ 90,08% diện tích cần cấp theo hiện trạng (405,60 ha). Tiến độ gồm: năm 2013 cấp 140,80 ha (2.738 giấy); năm 2014 cấp 142,95 ha (2.456 giấy); 6 tháng đầu năm 2015 cấp 81,60 ha (1.552 giấy).
3. Số liệu tồn đọng hồ sơ cấp GCN tính đến 31/3/2013 tại huyện Thanh Ba xuất phát từ những nguyên nhân nào?
Tính đến ngày 31/3/2013, huyện còn tồn đọng 6.207 hồ sơ chưa được cấp GCN. Các nguyên nhân cụ thể bao gồm: 3.422 hộ có đất nông nghiệp chưa đăng ký kê khai; 2.167 hộ thuộc diện đất thổ cư cũ; 295 hộ xây dựng trái phép; 254 hộ do giao đất trái thẩm quyền; 49 hộ mua nhà thanh lý và 20 hộ thuộc diện xâm cư.
4. Địa phương nào tại huyện Thanh Ba đạt tỷ lệ cấp GCN cao nhất và thấp nhất trong giai đoạn 2013 – 6/2015?
Xã đạt tỷ lệ cấp GCN cao nhất là xã Thanh Hà, đạt 98,62% diện tích cần cấp (cấp được 23,61 ha / 23,94 ha). Xã có tỷ lệ cấp thấp nhất là xã Phương Lĩnh, chỉ đạt 74,02% diện tích cần cấp (cấp được 3,76 ha / 5,08 ha).
5. Mẫu điều tra xã hội học về mức độ hiểu biết của người dân được phân bổ như thế nào?
Tác giả đã triển khai 40 phiếu điều tra trực tiếp tại 8 cơ quan, đơn vị, địa bàn dân cư (mỗi nơi 05 phiếu), gồm: công dân các xã Đại An, Đồng Xuân, Sơn Cương, Vân Lĩnh, Yên Nội; công nhân viên chức Nhà máy Z121 (xã Khải Xuân); cán bộ khối Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ thị trấn Thanh Ba; và cán bộ, giáo viên Trường THPT Thanh Ba (xã Ninh Dân).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Phương Thảo đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Thanh Ba giai đoạn 2013 – 6/2015 thông qua hệ thống dữ liệu hành chính và địa chính cụ thể. Công trình chỉ ra kết quả cấp đạt 90,08% diện tích theo chỉ tiêu hiện trạng với 6.746 giấy chứng nhận được cấp mới cho hộ gia đình và cá nhân, đồng thời làm rõ sự phân hóa tiến độ giữa các xã. Những nguyên nhân tồn đọng hồ sơ từ lịch sử và hệ thống giải pháp tổ chức quản lý được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương trong bối cảnh thực thi Luật Đất đai năm 2013.