Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Quản lý đất đai của tác giả Triệu Phúc Kim (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2019) tập trung vào công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa bàn cấp cơ sở.
- Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và nguồn tài nguyên có giới hạn. Trong bối cảnh gia tăng dân số, công nghiệp hóa và đô thị hóa, nhu cầu sử dụng đất cho canh tác, nhà ở, dịch vụ và hạ tầng ngày càng tăng, kéo theo giá trị quyền sử dụng đất gia tăng và áp lực lớn đối với công tác quản lý nhà nước. Trên thực tế, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) tại nhiều địa phương còn diễn ra chậm, không đồng đều, vẫn phát sinh tranh chấp và khiếu kiện phức tạp. Tại xã Hợp Tiến (huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên), mặc dù công tác quản lý nhà nước về đất đai đã có những chuyển biến, việc cấp GCNQSDĐ vẫn gặp nhiều trở ngại do biến động hồ sơ, tài liệu đo đạc và nhận thức pháp luật của một bộ phận người dân. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến giai đoạn 2016 – 2018 là yêu cầu cấp thiết nhằm tìm ra các giải pháp khắc phục tồn tại ở cấp cơ sở.
- Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đánh giá hiện trạng công tác cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018.
- Tìm hiểu tình hình quản lý và biến động đất đai của xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018.
- Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018.
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018.
- Đề xuất một số giải pháp cho việc quản lý đất đai và đẩy mạnh công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản lý, sử dụng đất và công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (địa điểm thực tập tại UBND xã Hợp Tiến).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu đánh giá thuộc giai đoạn 2016 – 2018; thời gian thực hiện nghiên cứu, thực tập từ ngày 15/04/2019 đến ngày 01/10/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kết hợp giữa nghiên cứu lý luận quản lý nhà nước về đất đai, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các phương pháp thu thập, phân tích số liệu địa chính thực tế.
1. Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý
- Khung lý thuyết và khái niệm:
- Khái niệm về đất đai theo học thuyết của Dokuchaev (1846 – 1930) và định nghĩa đất đai dưới góc độ môi trường sinh thái.
- Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai với 15 nội dung quản lý theo quy định tại Điều 22 Luật Đất đai 2013 (dẫn theo giáo trình của PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2016).
- Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013.
- Phân loại đất đai thành 3 nhóm chính: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng.
- Các điểm mới của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003: Quy định mở rộng phạm vi và mục đích đăng ký đất đai (Điều 3, Điều 95); tính bắt buộc đăng ký đối với người sử dụng đất và người được giao đất quản lý; quy định về đăng ký điện tử và hồ sơ địa chính dạng số (Điều 96); quy định các trường hợp đăng ký lần đầu, đăng ký biến động và thời hạn đăng ký biến động trong vòng 30 ngày; quy định 7 trường hợp không được cấp GCNQSDĐ (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) và xử lý thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu (Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).
- Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng:
- Giai đoạn Luật Đất đai 2003: Luật Đất đai 2003; Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 198/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 44/2008/NĐ-CP, Nghị định 88/2009/NĐ-CP, Nghị định 105/2009/NĐ-CP; Thông tư 29/2004/TT-BTNMT, Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư 20/2010/TT-BTNMT, Thông tư 16/2011/TT-BTNMT; Thông tư 117/2004/TT-BTC, Thông tư 95/2005/TT-BTC.
- Giai đoạn Luật Đất đai 2013: Luật Đất đai 2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 17/2010/NĐ-CP; Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư 02/2015/TT-BTNMT; Thông tư 02/2014/TT-BTC, Thông tư 02/2015/TT-BTC; Thông tư liên tịch 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT, 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP, 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC; Nghị quyết 30/2012/QH13, Nghị quyết 39/2012/QH13, Nghị quyết 1126/2007/NQ-UBTVQH11; Chỉ thị 1474/CT-TTg (2011); Quyết định 703/QĐ-TCQLĐĐ.
- Quy trình nghiệp vụ cấp GCNQSDĐ thẩm quyền cấp huyện:
- UBND cấp xã thẩm tra, xác nhận nguồn gốc, thời điểm, tình trạng tranh chấp và niêm yết công khai 15 ngày (tổng thời gian thực hiện tối đa 28 ngày làm việc).
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, trích lục/trích đo bản đồ địa chính (thực hiện trong 06 ngày làm việc).
- Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính (thực hiện trong 03 ngày làm việc).
- Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp huyện (thực hiện trong 03 ngày làm việc).
- UBND cấp huyện xem xét, ký GCNQSDĐ (thực hiện trong 03 ngày làm việc).
- Bàn giao GCNQSDĐ cho người sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính và chuyển bản lưu để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc (mỗi bước thực hiện trong 03 ngày làm việc).
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và báo cáo tổng kết công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2016 – 2018 lưu trữ tại UBND xã Hợp Tiến và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra, phỏng vấn trực tiếp người sử dụng đất bằng phiếu điều tra với quy mô mẫu $n = 30$ phiếu, phân bổ đều trên 5 xóm đại diện (mỗi xóm 6 phiếu) nhằm thu thập thông tin về vướng mắc, nhu cầu và mức độ tiếp cận thủ tục hành chính.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp dữ liệu từ phiếu điều tra và hồ sơ quản lý; phân tích, xử lý các chỉ tiêu số lượng, diện tích và tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel kết hợp phương pháp thống kê toán học.
- Phương pháp so sánh số liệu: So sánh đối chiếu số liệu giữa các năm trong giai đoạn 2016 – 2018 và đối chiếu giữa kế hoạch cần cấp với kết quả thực tế đạt được để rút ra nhận xét khách quan.
Nội dung chính theo từng phần và chương
Khóa luận được kết cấu thành 4 phần chính, bám sát các nội dung chuyên môn của ngành Quản lý đất đai:
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất đai, nhu cầu quản lý nhà nước và thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu cùng ý nghĩa học tập và thực tiễn của đề tài đối với việc thi hành Luật Đất đai 2013 tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ. Phân tích chi tiết hệ thống căn cứ pháp lý từ thời kỳ Luật Đất đai 2003 đến Luật Đất đai 2013, các quy định về thẩm quyền, điều kiện cấp và các trường hợp không được cấp GCN. Trình bày tổng quan kết quả cấp GCNQSDĐ trên phạm vi cả nước theo Nghị quyết 30/2012/QH13 (cả nước cấp đạt 94,8% diện tích cần cấp tính đến cuối năm 2013) và tình hình triển khai cấp GCN tại tỉnh Thái Nguyên (đã cấp trên 195.000 ha với hơn 435.000 GCN, đạt gần 73% đối với đất nông nghiệp và trên 90% đối với đất phi nông nghiệp).
Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định địa bàn thực hiện tại UBND xã Hợp Tiến từ ngày 15/04/2019 đến ngày 01/10/2019. Quy định các nội dung nghiên cứu trọng tâm gồm: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; sơ lược công tác quản lý đất đai qua các thời kỳ (trước Luật Đất đai 2003, giai đoạn Luật Đất đai 2003 – 2013 và từ Luật Đất đai 2013 đến nay); đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2016 – 2018; phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Trình bày 4 phương pháp nghiên cứu cụ thể (thu thập số liệu thứ cấp, điều tra sơ cấp $n=30$, xử lý số liệu bằng Excel, so sánh số liệu).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Đặc điểm địa bàn xã Hợp Tiến:
- Vị trí và diện tích: Xã miền núi nằm ở phía Đông Nam huyện Đồng Hỷ, tổng diện tích tự nhiên 5.443,48 ha; giáp huyện Yên Thế (Bắc Giang), huyện Võ Nhai, huyện Phú Bình và xã Tân Lợi, xã Cây Thị (Đồng Hỷ). Đất đai chủ yếu là đất Feralit nâu vàng trên phù sa cổ; có 40,44 ha sông suối mặt nước chuyên dùng và 15,92 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản.
- Kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 14%/năm; thu nhập bình quân đầu người 23 triệu đồng/năm. Cơ cấu kinh tế: Nông lâm thủy sản 45%, Công nghiệp - Xây dựng 35%, Thương mại - Dịch vụ 20%. Diện tích rừng là 3.747 ha (1.294,05 ha rừng tự nhiên sản xuất và 2.453,25 ha rừng trồng sản xuất; Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên quản lý 1.292 ha).
- Hạ tầng kỹ thuật - xã hội: Có 49 km kênh mương (cứng hóa 22 km = 44,8%); 2 hồ chứa (Cặp Kè 176,58 ha, Hố Chuối 80 ha); 2 đập dâng và 1 trạm bơm. Hệ thống trường học gồm 3 cấp (Mầm non, Tiểu học, THCS đạt chuẩn quốc gia với diện tích 10.153 m2); trạm y tế xã đạt chuẩn đặt tại xóm Bãi Bông.
- Thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2016 – 2018:
- Đánh giá chi tiết tiến độ cấp GCNQSDĐ lần đầu theo từng năm cho hộ gia đình, cá nhân.
- Phân tích diện tích và tỷ lệ cấp theo từng loại đất (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở).
- Đánh giá các nguyên nhân dẫn đến hồ sơ tồn đọng chưa được giải quyết và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hợp Tiến đến 31/12/2018
Số liệu thực tế về kết quả đăng ký và cấp GCNQSDĐ lần đầu tại xã Hợp Tiến được tổng hợp trong các bảng sau:
Bảng 1: Kết quả cấp GCNQSDĐ phân theo diện tích và loại đất (tính đến 31/12/2018)
| Chỉ tiêu loại đất |
Diện tích cần cấp (ha) |
Diện tích đã cấp (ha) |
Tỷ lệ hoàn thành (%) |
Diện tích tồn đọng (ha) |
| Đất nông, lâm nghiệp |
3.921,12 |
3.699,00 |
94,34% |
34,00 |
| Đất phi nông nghiệp |
54,71 |
36,00 |
65,80% |
5,00 |
| Tổng cộng |
3.975,83 |
3.736,49 |
93,98% |
39,58 |
Bảng 2: Kết quả cấp GCNQSDĐ lần đầu phân theo số hộ gia đình, cá nhân
| Nội dung |
Số lượng (hộ / hồ sơ) |
Tỷ lệ so với tổng số cần cấp (%) |
| Tổng số hộ cần cấp GCNQSDĐ lần đầu |
1.412 |
100,00% |
| Tổng số hộ đã được cấp GCN lũy kế đến 31/12/2018 |
1.214 |
85,98% |
| - Số hộ đã cấp các giai đoạn trước |
914 |
64,73% |
| - Số hộ cấp trong giai đoạn 2016 – 2018 |
300 |
21,25% |
| + Năm 2016 |
03 |
0,21% |
| + Năm 2017 |
89 |
6,30% |
| + Năm 2018 |
208 |
14,73% |
| Số hộ/hồ sơ còn tồn đọng chưa cấp đến 31/12/2018 |
131 |
9,28% |
2. Thuận lợi và khó khăn được tác giả chỉ ra
- Thuận lợi:
- Hệ thống hồ sơ, tài liệu phục vụ cấp giấy tương đối đầy đủ và được chỉnh lý thường xuyên.
- Nhận được sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, HĐND, UBND huyện Đồng Hỷ, UBND xã Hợp Tiến và các phòng chuyên môn.
- Ứng dụng bản đồ địa chính chính quy và phần mềm FAMIS phục vụ công tác trích lục bản đồ, đảm bảo trình tự thủ tục pháp lý.
- Khó khăn và tồn tại:
- Bản đồ địa chính các thời kỳ trước bị sai số, năm 2016 địa phương phải tổ chức đo đạc, chỉnh lý lại bản đồ địa chính.
- Sự phối hợp của một số đơn vị, tổ chức trong đo đạc, kê khai, xác định ranh giới thửa đất chưa chặt chẽ.
- Kinh phí dành cho công tác cấp giấy còn hạn hẹp; tài liệu bản đồ vừa thiếu vừa có biến động.
- Nhận thức pháp luật đất đai của một bộ phận người dân miền núi còn hạn chế, dẫn đến việc chậm nộp hồ sơ hoặc phát sinh vướng mắc về nghĩa vụ tài chính.
- Còn tồn đọng 131 hồ sơ (tương ứng 39,58 ha) chưa được cấp GCN lần đầu.
3. Các giải pháp do tác giả đề xuất
- Về công tác tuyên truyền và cải cách hành chính: Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai để nhân dân hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ tài chính; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, quy định rõ thời hạn giải quyết hồ sơ và trách nhiệm phối hợp giữa UBND xã với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Về cơ chế tài chính và đầu tư nguồn lực: Bố trí tỷ lệ điều tiết ngân sách hợp lý từ nguồn thu tiền sử dụng đất để tái đầu tư cho công tác đo đạc, quy hoạch và cấp GCN; cập nhật đơn giá đo vẽ, cấp GCN theo quy định hiện hành.
- Về chính sách và xử lý tồn đọng: Xây dựng hướng dẫn cụ thể xử lý các trường hợp hộ gia đình sử dụng đất không có giấy tờ nhưng đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/2013; tăng cường công tác thanh tra, tiếp dân và hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở.
- Về ứng dụng công nghệ và tổ chức bộ máy: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm MicroStation SE và FAMIS trong biên tập bản đồ, lập và quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính; thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất và hoàn thiện hệ thống Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Đồng Hỷ; tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp xã.
4. Đóng góp của đề tài
Tác giả đã hệ thống hóa được bộ số liệu thực tế về kết quả cấp GCNQSDĐ của xã Hợp Tiến qua các năm (2016, 2017, 2018), phân loại chi tiết theo diện tích, loại đất và số lượng hồ sơ. Khóa luận chỉ rõ nguồn gốc 131 hồ sơ tồn đọng và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, hành chính phù hợp với điều kiện thực tiễn của một xã miền núi đang trong quá trình chỉnh lý bản đồ địa chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Hợp Tiến), chưa thực hiện đánh giá so sánh liên xã trong toàn huyện Đồng Hỷ.
- Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn nhỏ ($n = 30$ phiếu phỏng vấn tại 5 xóm), chủ yếu phản ánh định tính ý kiến người dân, chưa phân tích chuyên sâu các yếu tố kinh tế lượng tác động đến tiến độ nộp hồ sơ cấp GCN.
- Nguồn số liệu chịu ảnh hưởng bởi quá trình đo đạc chỉnh lý bản đồ năm 2016, một số chỉ tiêu biến động đất đai giữa các thời kỳ cần tiếp tục được chuẩn hóa.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu trên toàn bộ địa bàn huyện Đồng Hỷ hoặc các xã có điều kiện tự nhiên, kinh tế tương đồng.
- Nghiên cứu sâu hơn về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đồng bộ theo mô hình hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội sau khi cấp GCNQSDĐ đối với sự phát triển thị trường bất động sản nông thôn và sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Địa chính: Tham khảo về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm, phương pháp thu thập - xử lý số liệu địa chính cấp xã, quy trình hành chính cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai 2013.
- Cán bộ địa chính - xây dựng xã Hợp Tiến và các xã lân cận: Sử dụng số liệu tổng hợp giai đoạn 2016 – 2018 và danh mục các trường hợp tồn đọng làm cơ sở rà soát, giải quyết hồ sơ địa chính và xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
- Cán bộ quản lý Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Tham khảo các kiến nghị về phối hợp liên ngành (địa chính - thuế - tài chính) và giải pháp khắc phục sai số bản đồ địa chính vùng miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận đánh giá thực trạng tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, tập trung vào số liệu thực hiện trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018 (thời gian tác giả thực tập nghiên cứu từ ngày 15/04/2019 đến ngày 01/10/2019).
2. Tổng diện tích cần cấp và tỷ lệ diện tích đã cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến tính đến 31/12/2018 là bao nhiêu?
Tổng diện tích cần cấp GCNQSDĐ của xã Hợp Tiến là 3.975,83 ha (gồm 3.921,12 ha đất nông, lâm nghiệp và 54,71 ha đất phi nông nghiệp). Đến hết ngày 31/12/2018, toàn xã đã cấp được 3.736,49 ha, đạt tỷ lệ 93,98% tổng diện tích cần cấp.
3. Trong giai đoạn 2016 – 2018, xã Hợp Tiến đã cấp GCNQSDĐ lần đầu cho bao nhiêu hộ gia đình, cá nhân?
Trong 3 năm (2016 – 2018), xã đã cấp mới lần đầu cho 300 hộ gia đình, cá nhân. Tiến độ thực hiện qua các năm gồm: năm 2016 cấp được 03 hộ, năm 2017 cấp được 89 hộ và năm 2018 cấp được 208 hộ. Tổng số hộ được cấp lũy kế đến hết năm 2018 là 1.214 hộ (đạt 85,98% tổng số 1.412 hộ cần cấp).
4. Khối lượng hồ sơ đất đai còn tồn đọng chưa được cấp GCN lần đầu tại xã Hợp Tiến đến hết năm 2018 là bao nhiêu?
Tính đến ngày 31/12/2018, xã Hợp Tiến còn tồn đọng 131 hồ sơ (tương ứng 131 hộ) chưa được cấp GCNQSDĐ lần đầu, với tổng diện tích 39,58 ha (trong đó đất nông nghiệp chiếm 34,00 ha và đất phi nông nghiệp chiếm 5,00 ha).
5. Khóa luận đề xuất ứng dụng các phần mềm chuyên ngành nào để phục vụ công tác quản lý địa chính tại địa phương?
Khóa luận đề xuất và ghi nhận việc ứng dụng phần mềm FAMIS để trích lục bản đồ địa chính từ dữ liệu đo đạc chính quy, đồng thời kiến nghị ứng dụng phần mềm MicroStation SE trong công tác biên tập bản đồ, lập và quản lý hồ sơ địa chính dạng số.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Triệu Phúc Kim đã phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018. Nghiên cứu chỉ ra kết quả đạt được với 93,98% diện tích cần cấp đã hoàn thành, đồng thời phân tích rõ nguyên nhân của 131 hồ sơ còn tồn đọng do biến động bản đồ và nhận thức pháp luật của người dân. Các giải pháp đề xuất gắn liền với cải cách hành chính, đầu tư kinh phí đo đạc và ứng dụng công nghệ thông tin (FAMIS, MicroStation SE) mang giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.