Đánh giá hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở trên địa bàn xã Hợp Tiến

Luận văn đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền tại xã Hợp Tiến, phân tích hiệu quả và thách thức.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

78
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của công tác ĐKĐĐ và cấp GCN quyền sử dụng đất

2.1.1. Phân loại đất đai

2.1.2. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai

2.1.3. Đăng ký đất đai (ĐKĐĐ)

2.1.3.1. Khái niệm đăng ký đất đai
2.1.3.2. Vai trò của công tác đăng ký đất đai
2.1.3.3. Những nội dung sửa đổi, bổ sung về ĐKĐĐ của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.4. Sơ lược công tác quản lý và sử dụng đất tại địa bàn xã Hợp Tiến, Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

3.5. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Hợp Tiến huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên năm 2016 - 2018

3.6. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

3.7. Phương pháp nghiên cứu

3.7.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.7.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

3.7.3. Phương pháp xử lý số liệu

3.7.4. Phương pháp so sánh số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hợp Tiến Huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

4.2. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

4.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.4. Công tác quản lý và hiện trạng sử dụng đất tại xã Hợp Tiến, Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

4.5. Thực trạng công tác cấp giấy CNQSD đất của xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 2016 – 2018

4.5.1. Đánh giá công tác cấp giấy CNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên năm 2016

4.5.2. Đánh giá công tác cấp giấy CNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 2017

4.5.3. Đánh giá công tác cấp giấy CNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 2018

4.5.4. Tổng hợp kết quả công tác cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của xã Hợp Tiến giai đoạn 2014 – 2016

4.5.5. Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất theo mục đích sử dụng của xã Hợp Tiến giai đoạn 2016 - 2018

4.5.6. Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất Lâm Nghiệp trên địa bàn xã Hợp Tiến giai đoạn 2016 – 2018

4.5.7. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công tác cấp giấy CNQSD đất của xã Hợp Tiến giai đoạn 2016 - 2018

4.6. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCNQSD đất của xã Hợp Tiến huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và quyền sở hữu nhà ở là một phần quan trọng trong quản lý đất đai tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. GCNQSDĐ không chỉ là chứng thư pháp lý mà còn là công cụ bảo vệ quyền lợi của người dân trong việc sử dụng đất. Trong giai đoạn 2016 - 2018, công tác này đã có những bước tiến đáng kể, tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình và cá nhân vẫn chưa đạt yêu cầu, điều này ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người dân. Việc cấp GCNQSDĐ cần được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân trong bối cảnh đô thị hóa và phát triển kinh tế.

1.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Hợp Tiến

Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Hợp Tiến trong giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy sự phát triển không đồng đều. Năm 2016, số lượng GCNQSDĐ cấp cho hộ gia đình và cá nhân đạt khoảng 60%, trong khi năm 2017 con số này tăng lên 70%. Tuy nhiên, đến năm 2018, tỷ lệ này chỉ đạt 65%. Nguyên nhân chủ yếu là do quy trình cấp GCNQSDĐ còn nhiều thủ tục phức tạp, thiếu thông tin và sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng. Điều này dẫn đến tình trạng người dân gặp khó khăn trong việc thực hiện quyền lợi của mình. Cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này, bao gồm việc đơn giản hóa thủ tục và tăng cường công tác tuyên truyền về quyền sử dụng đất.

II. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Hợp Tiến cho thấy nhiều thuận lợi và khó khăn. Một trong những thuận lợi lớn là sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn như thiếu nhân lực, cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu, và sự thiếu đồng bộ trong quy trình cấp GCNQSDĐ. Theo báo cáo, nhiều hộ gia đình vẫn chưa nhận được GCNQSDĐ mặc dù đã hoàn tất các thủ tục cần thiết. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của người dân mà còn gây ra những tranh chấp không đáng có. Cần có những biện pháp khắc phục kịp thời để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân.

2.1. Những thuận lợi trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Một trong những thuận lợi trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Hợp Tiến là sự hỗ trợ từ các cấp chính quyền. Chính quyền địa phương đã có nhiều nỗ lực trong việc cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc tiếp cận thông tin và thực hiện quyền lợi của mình. Ngoài ra, sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng cũng đã được cải thiện, giúp cho quy trình cấp GCNQSDĐ diễn ra nhanh chóng hơn. Tuy nhiên, để phát huy những thuận lợi này, cần tiếp tục nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác cấp GCNQSDĐ, đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền để người dân hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

III. Đề xuất giải pháp cải thiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Để cải thiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cần có những giải pháp cụ thể và khả thi. Đầu tiên, cần đơn giản hóa quy trình cấp GCNQSDĐ, giảm thiểu các thủ tục hành chính không cần thiết. Thứ hai, cần tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ làm công tác cấp GCNQSDĐ, giúp họ nắm vững các quy định pháp luật và kỹ năng giải quyết công việc. Thứ ba, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về quyền sử dụng đất cho người dân, giúp họ hiểu rõ hơn về quy trình và quyền lợi của mình. Cuối cùng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng để đảm bảo công tác cấp GCNQSDĐ diễn ra hiệu quả và nhanh chóng.

3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Để nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cần thực hiện một số giải pháp như sau: Thứ nhất, cần xây dựng một hệ thống thông tin đất đai hiện đại, giúp cho việc quản lý và cấp GCNQSDĐ được thực hiện nhanh chóng và chính xác. Thứ hai, cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện cấp GCNQSDĐ, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quy trình này. Thứ ba, cần khuyến khích người dân tham gia vào quá trình quản lý đất đai, tạo điều kiện cho họ có tiếng nói trong việc bảo vệ quyền lợi của mình. Cuối cùng, cần có sự hỗ trợ từ các tổ chức xã hội và cộng đồng trong việc tuyên truyền và nâng cao nhận thức về quyền sử dụng đất.

01/03/2025
Luận văn đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã hợp tiến

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với con người và mọi sự sống trên trái đất, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng. Đất đai có ý nghĩa chính trị, xã hộ, kinh tế sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Vì vậy hiện nay ở nhiều nước trên thế giới đã ghi nhận vấn đề đất đai vào hiến pháp của nhà nước mình nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả.

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên. Quá trình lao động của con người không thể tạo ra đất đai, đất đai có giới hạn về không gian và số lượng của chúng. Ở nước ta khi dân số không ngừng tăng lên thì nhu cầu đất đai cũng tăng, tuy nhiên diện tích đất đai có hạn làm cho diện tích bình quân của đất đai/đầu người ngày càng giảm, đặc biệt là các nhu cầu về đất ở và canh tác. Mặt khác, trong công cuộc hội nhập quốc tế việc mở cửa kinh tế đã đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa, đô thị hóa làm cho việc xây dựng các cơ sở hạ tầng diễn ra ồ ạt.

Kéo theo nó là các nhu cầu về kinh doanh, dịch vụ, nhà ở làm cho diện tích quỹ đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp về diện tích. Ngoài ra, việc tăng dân số cũng đòi hỏi nhu cầu về lương thực ngày càng tăng tạo áp lực cho các nhà quản lý đất đai đồng thời làm cho giá trị về quyền sử dụng đất tăng lên nhanh chóng. Vấn đề đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về đất đai là phải có biện pháp quản lý chặt chẽ và có hiệu quả. Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồng thời tránh những tranh chấp về đất đất đai gây ra mất trật tự xã hội.

Trên thực tế, quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất còn chậm và không đồng đều, ở h 2 những vùng khác nhau thì tiến độ thực hiện cũng khác nhau. Việc ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của xã Hợp Tiến trong thời gian vừa qua tuy có nhiều thành tựu đáng kể nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức cần phải giải quyết. Để có thể giải quyết hiệu quả và thích hợp các khó khăn, thách thức trên đòi hỏi chúng ta phải nhìn lại công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ cấp xã. Từ đó tìm ra cách giải quyết đúng đắn và triệt để đối với tình hình của địa phương.

Trong những năm gần đây, xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, giải quyết những vi phạm pháp luật đất đai, tuy nhiên những vụ tranh chấp và khiếu kiện vẫn xảy ra. Đây là vấn đề nhức nhối làm đau đầu các nhà chức trách trong bộ máy quản lý đất đai. Trên thực tế, công tác cấp giấy CNQSD đất ở nước ta được triển khai từ lâu song tiến độ thực hiện còn rất chậm, không đồng đều ở các khu vực khác nhau. Do vậy kết quả cấp GCNQSD đất còn thấp.

Trong những năm tới cần có nhiều giải pháp để đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSD để đáp ứng yêu cầu cần thiết hiện nay. Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý, nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và với sự hướng dẫn của Th. Hà Văn Tuyển, Em tiến hành xây dựng và thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 -2018”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.

Mục tiêu cụ thể: - Đánh giá hiện trạng công tác cấp GCNQSD đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018. h 3 - Tình hình quản lý và biến động đất đai của xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018. - Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018. - Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018.

- Đề xuất một số giải pháp cho việc quản lý đất đai được tốt hơn tại phường xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Ý nghĩa của đề tài - Đối với việc học tập: Việc hoàn thiện đề tài là cơ hội cho sinh viên củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội cho sinh viên bước đầu tiếp cận thức tế nghề nghiệp trong tương lai. Nắm chắc những quy định của Luật Đất đai 2013 cũng như các văn bản hướng dẫn kèm theo. - Đối với thực tiễn: Đề tài đánh giá, phân tích những thuận lợi, khó khăn trong công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ, từ đó đưa ra những đề xuất, giải pháp phù hợp với thực tiễn của địa phương góp phần đẩy nhanh công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ trong thời gian tới.

h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của công tác ĐKĐĐ và cấp GCN quyền sử dụng đất. - Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi con người, là tư liệu sản xuất không gì thay thế được nghành nông lâm nghiệp, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kĩ thuật, văn hóa an ninh quốc phòng. Song thực tế, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về diện tích.

Docutraiep (1846 – 1930 ): Đất trên bề mặt lục địa là một vật thể thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp của 5 yếu tố: Sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi thọ địa phương. -Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bê mặt, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với khoáng sản và nước ngầm trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người và các kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại. * Phân loại đất đai. Theo sự thống nhất về quản lý và sử dụng đất của Luật Đất đai 2013, đất đai nước ta được phân theo các nhóm sau: - Nhóm đất nông nghiệp bao gồm: + Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác.

+ Đất trồng cây lâu năm. + Đất rừng sản xuất. + Đất rừng phòng hộ. + Đất nuôi trồng thủy sản.

h 5 + Đất làm muối. + Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trai chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh. - Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: + Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị. + Đất xây dựng trụ sở cơ quan.

+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh. + Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác. + Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. + Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác.

+ Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng. + Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng. + Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng. + Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, h 6 thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.

- Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. * Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai. - Khái niệm + Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó, trật tự hóa nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định. + Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện bảo vệ quyền sở hữu nhà nước về đất đai, cũng như bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất thông qua 15 nội dung quản lý quy định tại điều 22 Luật Đất đai 2013.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở tại xã Hợp Tiến" cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình và hiệu quả của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở tại địa bàn xã Hợp Tiến. Nội dung chính bao gồm phân tích các thủ tục hành chính, đánh giá khó khăn, thách thức trong quá trình thực hiện, cũng như đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả công tác này. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, nghiên cứu viên và người dân quan tâm đến lĩnh vực quản lý đất đai.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Sơn Cẩm, Luận văn đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn Xuân Hòa, và Luận văn đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Thanh An. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.