Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Hen Phế Quản Thể Hư Hàn Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ Kết Hợp Tập Dưỡng Sinh

Bài viết đánh giá hiệu quả cấy chỉ kết hợp tập dưỡng sinh trong điều trị hen phế quản thể hư hàn, mang lại giải pháp hỗ trợ sức khỏe toàn diện.

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ y học

2021

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hen Phế Quản

Hen phế quản (HPQ) là một bệnh lý viêm mạn tính đường thở, đặc trưng bởi sự hiện diện của các triệu chứng như khò khè, khó thở, nặng ngực và ho. Theo GINA 2018, bệnh này có thể gây ra những cơn khó thở đột ngột, thường xảy ra vào ban đêm hoặc sáng sớm. Nguyên nhân gây bệnh có thể do di truyền, môi trường, và các yếu tố kích thích như khói thuốc lá hay phấn hoa. Cơ chế bệnh sinh của hen phế quản rất phức tạp, liên quan đến viêm mạn tính đường thở và tăng tính đáp ứng của phế quản. Việc hiểu rõ về bệnh lý này là rất quan trọng để có thể áp dụng các phương pháp điều trị hiệu quả.

1.1 Định Nghĩa Hen Phế Quản

Hen phế quản được định nghĩa là một bệnh lý đa dạng, thường có đặc điểm là viêm đường thở mạn tính. Các triệu chứng của bệnh có thể thay đổi theo thời gian và cường độ, gây ra sự giới hạn luồng khí thở ra. Theo thống kê của WHO, số lượng người mắc bệnh hen phế quản đang gia tăng, với khoảng 340 triệu người trên toàn thế giới. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp kiểm soát và điều trị hiệu quả.

1.2 Nguyên Nhân và Cơ Chế Bệnh Sinh

Nguyên nhân gây hen phế quản có thể do di truyền, các yếu tố môi trường và các yếu tố kích thích. Cơ chế bệnh sinh chủ yếu liên quan đến viêm mạn tính đường thở, tăng tính đáp ứng của phế quản và co thắt, phù nề xuất tiết phế quản. Việc giảm tình trạng này là mục tiêu điều trị quan trọng, nhằm cải thiện triệu chứng và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

II. Phương Pháp Điều Trị Hen Phế Quản

Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị hen phế quản, bao gồm cả y học hiện đại và y học cổ truyền. Y học hiện đại chủ yếu sử dụng thuốc cắt cơn và thuốc chống viêm. Trong khi đó, y học cổ truyền cũng đóng góp một phần quan trọng với các phương pháp như cấy chỉ và tập dưỡng sinh. Cấy chỉ là phương pháp đưa chỉ catgut vào huyệt vị, giúp duy trì sự kích thích lâu dài, trong khi tập dưỡng sinh giúp tăng cường sức khỏe và hỗ trợ điều trị hen phế quản.

2.1 Phương Pháp Cấy Chỉ

Cấy chỉ là một phương pháp điều trị trong y học cổ truyền, được thực hiện bằng cách đưa chỉ catgut vào các huyệt vị. Phương pháp này có tác dụng duy trì sự kích thích lâu dài, giúp cải thiện triệu chứng hen phế quản. Nghiên cứu cho thấy cấy chỉ có thể làm giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của các cơn hen, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

2.2 Phương Pháp Tập Dưỡng Sinh

Tập dưỡng sinh là một phương pháp tự tập luyện nhằm nâng cao thể chất và sức khỏe. Các bài tập dưỡng sinh, đặc biệt là các động tác thở, có tác dụng tăng cường thông khí phổi và giảm nguy cơ tắc nghẽn đường thở. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc kết hợp tập dưỡng sinh với các phương pháp điều trị khác có thể mang lại hiệu quả tích cực trong việc kiểm soát hen phế quản.

III. Đánh Giá Hiệu Quả Cấy Chỉ Kết Hợp Tập Dưỡng Sinh

Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của phương pháp cấy chỉ kết hợp tập dưỡng sinh trong điều trị hen phế quản thể hư hàn. Kết quả cho thấy phương pháp này không chỉ giúp cải thiện triệu chứng lâm sàng mà còn nâng cao chức năng hô hấp của bệnh nhân. Việc đánh giá kết quả điều trị được thực hiện thông qua các chỉ số như mức độ kiểm soát hen và chất lượng cuộc sống.

3.1 Kết Quả Kiểm Soát Hen

Kết quả kiểm soát hen được đánh giá thông qua bảng kiểm soát hen (ACT) cho thấy sự cải thiện rõ rệt ở bệnh nhân sau khi áp dụng phương pháp cấy chỉ kết hợp tập dưỡng sinh. Mức độ kiểm soát hen tăng lên đáng kể, cho thấy hiệu quả của phương pháp này trong việc giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống.

3.2 Biến Đổi Chức Năng Hô Hấp

Biến đổi chức năng hô hấp được đánh giá thông qua các chỉ số như FEV1 và PEF. Kết quả cho thấy có sự cải thiện rõ rệt về chức năng hô hấp của bệnh nhân sau khi điều trị. Điều này chứng tỏ rằng phương pháp cấy chỉ kết hợp tập dưỡng sinh không chỉ có tác dụng giảm triệu chứng mà còn giúp cải thiện chức năng hô hấp, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

23/02/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá kết quả điều trị của phương pháp cấy chỉ kết hợp tập dưỡng sinh trong kiểm soát hen phế quản thể hư hàn

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Hen phế quản (HPQ) là tình trạng viêm mạn tính đƣờng thở với sự tham gia của nhiều tế bào thành phần tế bào, làm tăng tính đáp ứng đƣờng thở (co thắt, phù nề, tăng tiết đờm) gây tắc ngh n, hạn chế luồng khí đƣờng thở, làm xuất hiện các dấu hiệu khò khè, khó thở, nặng ngực và ho tái diễn nhiều lần, thƣờng xảy ra vào ban đêm và sáng sớm, có thể phục hồi tự nhiên hoặc do dùng thuốc 1], [2], [3]. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), năm 2014 trên thế giới đang có khoảng 340 triệu ngƣời mắc bệnh hen, tỉ lệ mắc bệnh vẫn đang phát triển theo hƣớng tăng dần, dự kiến với tình trạng đô thị hóa tăng từ 45% lên 59% vào năm 2025 thì thế giới s có thêm 100 triệu ngƣời bệnh nữa [4], [5]. Thống kê của chƣơng trình khởi động toàn cầu về phòng chống hen (GINA) cho thấy mỗi năm trên thế giới có khoảng 250.000 trƣờng hợp tử vong do hen, điều quan trọng hơn là 85% những trƣờng hợp tử vong do hen có thể tránh đƣợc nếu đƣợc phát hiện sớm, điều trị đúng và kịp thời [4], [5]. Hiện nay những tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong y học đã giúp hiểu biết hơn về nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh hen.

Mục tiêu của ngành y tế là kiểm soát và tìm ra các biện pháp phòng chống căn bệnh này một cách hiệu quả. Y học hiện đại đã có nhiều phƣơng pháp điều trị hen nhƣ dùng các loại thuốc cắt cơn bằng đƣờng uống hay xịt có hiệu quả nhanh. Bên cạnh đó YHCT cũng góp phần không nhỏ để kiểm soát bệnh hen nhƣ uống thuốc sắc y học cổ truyền và các phƣơng pháp không dùng thuốc nhƣ châm cứu, cấy chỉ, tập dƣỡng sinh. Cấy chỉ là phƣơng pháp đƣa chỉ catgut vào huyệt vị, qua quá trình tự tiêu của chỉ có tác dụng duy trì sự kích thích lâu dài qua đó tạo tác dụng điều trị bệnh [9], [10].

2 Dƣỡng sinh là phƣơng pháp tự tập luyện để nâng cao thể chất, giữ sức khỏe phòng bệnh và chữa bệnh. Đặc biệt là phƣơng pháp dƣỡng sinh của Nguyễn Văn Hƣởng với các động tác tập thở bốn thì âm dƣơng, chổng mông thở…có tác dụng tăng cƣờng thông khí phổi, giảm nguy cơ tắc ngh n đƣờng thở, hỗ trợ điều trị tốt hen phế quản [11]. Với mục đích bƣớc đầu chứng minh hiệu quả của phƣơng pháp cấy chỉ kết hợp tập dƣỡng sinh trong điều trị hen phế quản và cung cấp cho các nhà lâm sàng thêm lựa chọn trong điều trị và kiểm soát hen phế quản, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả của phƣơng pháp cấy chỉ kết hợp tập dƣỡng sinh trong kiểm soát hen phế quản thể hƣ hàn” với hai mục tiêu sau: 1. Đánh giá kết quả kiểm soát hen trên lâm sàng của phương pháp cấy chỉ kết hợp tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng.

Đánh giá kết quả của phương pháp cấy chỉ kết hợp tập dưỡng sinh trong cải thiện chức năng hô hấp do hen phế quản. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ HEN PHẾ QUẢN 1. Hen phế quản theo y học hiện đại 1.

Định nghĩa hen phế quản Theo chƣơng trình khởi động toàn cầu về phòng chống hen (Global Initiative for Asthma- GINA) năm 2018: “Hen là một bệnh lý đa dạng, thƣờng có đặc điểm là viêm đƣờng thở mạn tính với sự hiện diện bệnh sử có các triệu chứng hô hấp nhƣ khò khè, khó thở, nặng ngực và ho. Các triệu chứng này thay đổi theo thời gian và về cƣờng độ cùng với sự giới hạn luồng khí thở ra thay đổi” 1]. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của hen phế quản  Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ [2], [3], [4]: - Di truyền: Yếu tố di truyền, cơ địa dị ứng… - Các yếu tố môi trƣờng, các dị nguyên, nhiễm virus: hoá chất, bụi, khói thuốc lá, phấn hoa… - Các yếu tố nguy cơ khởi phát: thay đổi thời tiết, vận động quá sức, một số mùi vị đặc biệt (đặc biệt khói thuốc lá), cảm xúc mạnh, v.v…  Cơ chế bệnh sinh: - Cơ chế bệnh sinh của hen rất phức tạp nhƣng có thể mô tả tóm tắt bằng sự tƣơng tác của ba quá trình bệnh lý cơ bản là: Viêm mạn tính đƣờng thở, tăng đáp ứng của phế quản và co thắt, phù nề xuất tiết phế quản, trong đó viêm mạn tính đƣờng thở là trung tâm [12], [13], [14]: + Viêm mạn tính đƣờng thở: có sự tham gia của nhiều tế bào viêm (đại thực bào), tế bào Th1, Th2, tế bào mast, lympho bào và các chất trung gian hóa học, chủ yếu là các chất trung gian tiên phát (histamin, serotonin, bradykinin, PAF, .), các chất trung gian thứ phát (leucotrien, prostaglandin, các neuropeptid), các cytokin (interleukin, TNF , INF , v. 4 + Tăng tính đáp ứng đƣờng thở: là bất thƣờng sinh lý đặc trƣng của hen.

Đây là tình trạng đáp ứng co thắt phế quản quá mức với các yếu tố kích thích đƣờng hít. Việc tăng tính phản ứng đƣờng thở liên quan đến tần suất triệu chứng hen, do đó làm giảm tình trạng này là mục tiêu điều trị quan trọng. Phế quản co thắt khi đáp ứng với các chất kích thích trực tiếp nhƣ histamine và cả các yếu tố kích thích gián tiếp, vừa là nguyên nhân vừa là hậu quả của quá trình viêm mạn tính làm co thắt các cơ trơn, gây phù nề niêm mạc và tăng xuất tiết. Kết quả là xuất hiện các triệu chứng của hen nhƣ: khó thở, khò khè, nặng ngực và ho.

Các triệu chứng này thƣờng xuất hiện hoặc nặng lên vào ban đêm và sáng sớm vì có liên quan đến chức năng của hệ phó giao cảm [12], [13], [14]. Triệu chứng hen phế quản  Lâm sàng: - Triệu chứng cơ năng: khó thở, ho, khò khè, nặng ngực. Đặc điểm của cơn khó thở: xuất hiện đột ngột thƣờng buổi tối hoặc nửa đêm về sáng, khó thở ở thì thở ra hoặc cả hai thì, khó thở thành từng cơn (ngoài cơn bệnh nhân bình thƣờng), cơn khó thở có thể tự kết thúc khi không dùng thuốc hoặc giảm khi dùng các thuốc giãn phế quản. - Triệu chứng thực thể: Trong cơn khó thở khám phổi thấy: Gõ lồng ngực vang, nghe rì rào phế nang giảm, có ran rít, ran ngáy.

Sau cơn hen thƣờng không thấy gì đặc biệt. Trên lâm sàng cơn hen phế quản thƣờng chia 3 giai đoạn: + Tiền triệu: Hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt, buồn ngủ, ho, v. + Cơn khó thở: khó thở ra, chậm, khò khè, tiếng rít (bản thân ngƣời bệnh và ngƣời xung quanh có thể nghe thấy), mức độ khó thở tăng dần, có thể kèm theo vã mồ hôi, nói khó. + Thoái lui: Cơn có thể ngắn 5-15 phút, có thể kéo dài hàng giờ hoặc dài hơn.

Cơn hen có thể tự hồi phục, kết thúc bằng khó thở giảm dần, ho và khạc đờm trong, quánh dính [2], [3],[15], [16]. 5  Cận lâm sàng: - Chụp XQ tim phổi: Trong cơn hen, lồng ngực căng phồng, các khoảng gian sƣờn giãn rộng, cơ hoành hạ thấp, phổi tăng sáng, rốn phổi đậm. - Đo chức năng thông khí: Những nơi có điều kiện cần đo chức năng hô hấp với các chỉ tiêu nhƣ: PEF, FEV1 và Tiffeneau, Gaensler để đánh giá mức độ nặng nhẹ của cơn hen, khả năng hồi phục và sự dao động của luồng khí tắc ngh n, giúp khẳng định chẩn đoán hen [2], [3], [15], [16]. Chẩn đoán hen phế quản - Ở Việt Nam hiện nay chủ yếu dựa vào bảng tiêu chuẩn chẩn đoán hen của GINA 2018 (bảng 1.

Tiêu chuẩn chẩn đoán hen ở người lớn [1].Tiền sử có các triệu chứng hô hấp thay đổi Các triệu chứng điển hình là thở khò khè, khó thở, nặng ngực và ho. • Thông thƣờng ngƣời bị hen có nhiều hơn một trong các triệu chứng này. • Các triệu chứng xảy ra thay đổi theo thời gian và cƣờng độ. • Các triệu chứng thƣờng xảy ra hoặc xấu hơn vào ban đêm hay lúc thức giấc • Các triệu chứng thƣờng khởi phát khi tập thể dục, cƣời lớn, tiếp xúc các dị nguyên hoặc không khí lạnh.

• Các triệu chứng thƣờng xảy ra hay trở nên xấu đi khi nhiễm siêu vi. Bằng chứng giới hạn luồng khí thở ra bị thay đổi • Ít nhất một lần trong quá trình chẩn đoán có thể tích thở ra tối đa/giây, là thể tích thở ra trong giây đầu tiên của động tác thở ra mạnh, đơn vị là l/giây (FEV1) thấp, chứng cứ cho thấy tỉ lệ đánh giá rối loạn thông khí tắc ngh n (FEV1/FVC) bị giảm. Tỉ lệ FEV1/FVC bình thƣờng lớn hơn 0,75-0,80 đối với ngƣời lớn. Phân loại hen phế quản - Phân loại theo nguyên nhân: gồm hen dị ứng, hen không dị ứng, hen khởi phát muộn, hen có giới hạn luồng khí cố định, hen trên ngƣời béo phì [2], [3], [17], [18].

-Phân loại theo bậc nặng nhẹ (bảng 1. Phân loại bậc nặng nhẹ của bệnh theo GINA 2018 [1] Lƣu Mức độ cơn hen Dao Bậc Triệu chứng Triệu chứng lƣợng ảnh hƣởng đến động hen ban ngày ban đêm đỉnh hoạt động PEF (PEF) Không giới hạn I <1 lần/tuần ≤2lần/tuần >80% <20% hoạt động thể lực >1 lần/tuần nhƣng Có thể ảnh hƣởng 20%- II >2 lần/tháng 80% <1 lần/ngày hoạt động thể lực 30% Ảnh hƣởng hoạt III Hàng ngày >1 lần/tuần 60%-80% >30% động thể lực Giới hạn hoạt động IV Thƣờng xuyên Thƣờng có ≤60% >30% thể lực Chú ý:  Chỉ cần 1 biểu hiện ở bậc nặng nhất là đủ xếp vào bậc đó.  Bệnh nhân dù ở bậc hen nhẹ nhất không thƣờng xuyên nhƣng có cơn hen cấp nặng cần đƣợc điều trị nhƣ hen trung bình dai dẳng (bậc III).  Bệnh nhân ở bất cứ bậc hen nào cũng có thể bị cơn hen cấp nặng.

- Phân loại mức độ kiểm soát hen bằng test kiểm soát hen ACT (bảng 1.3): Đây là công cụ đã đƣợc kiểm định tốt để đo lƣờng mức độ kiểm soát hen trong thực tế lâm sàng. Đƣợc Hội Phổi Hoa Kỳ nghiên cứu và đƣa ra áp dụng toàn thế giới vào 5/2004. Phân loại mức độ kiểm soát hen theo test kiểm soát hen ACT [19 ] Câu 1: Trong 4 tuần qua, bao nhiêu ngày bệnh hen phải làm bạn nghỉ làm, nghỉ học hay phải nghỉ tại nhà? Tất cả Hầu hết các Một số ngày Chỉ một ít Không có ngày các ngày (1) ngày (2) (3) ngày (4) nào (5) Câu 2: Trong 4 tuần qua bạn có gặp cơn khó thở không? Không có lần >1 lần/ngày (1) =1 lần/ngày (2) 3-6 lần/tuần (3) 1-2 lần/tuần (4) nào (5) Câu 3: Trong 4 tuần qua, bạn có thƣờng phải thức giấc ban đêm hay phải dậy sớm do các triệu chứng của hen nhƣ ho, khò khè, nặng ngực?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ