Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành công nghiệp khai thác than đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Tuy nhiên, hoạt động khai thác than hầm lò quy mô lớn tại các đơn vị thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) làm phát sinh khối lượng nước thải sinh hoạt đặc thù rất lớn từ các khu nhà ăn, khu tập thể và nhà tắm giặt của hàng nghìn thợ mỏ. Nước thải này không chỉ chứa các chất ô nhiễm hữu cơ truyền thống mà còn hòa lẫn lượng lớn bụi than mịn, chất hoạt động bề mặt từ xà phòng tắm giặt công nghiệp và các mầm bệnh vi sinh vật.

Đặc thù khu tập thể Vàng Danh thuộc Công ty Than Uông Bí (phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh) nằm trong lưu vực suối Uông Thượng – một nhánh quan trọng của suối Vàng Danh. Toàn bộ dòng chảy này đổ về đập Lán Tháp, vốn là công trình cấp nước sinh hoạt trọng điểm cho hai phường Bắc Sơn và Nam Khê. Nếu nguồn nước thải sinh hoạt với lưu lượng xả từ 96 đến 100 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ không được kiểm soát và xử lý triệt để, nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt, suy thoái hệ sinh thái thủy sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng là hiện hữu.

[Nước thải sinh hoạt & tắm giặt mỏ than] ---> [Trạm xử lý AAO tích hợp] ---> [Nguồn tiếp nhận: Suối Uông Thượng] ---> [Đập cấp nước Lán Tháp]

Mục tiêu của dự án

  1. Đánh giá hiện trạng phát sinh và đặc tính ô nhiễm: Định lượng và phân tích các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh của nước thải sinh hoạt và tắm giặt công nhân mỏ than Vàng Danh.
  2. Khảo sát và đánh giá công nghệ AAO: Nghiên cứu cơ chế vận hành của hệ thống xử lý sinh học liên hoàn Yếm khí - Thiếu khí - Hiếu khí (Anaerobic - Anoxic - Oxic - AAO) kết hợp lắng, lọc và khử trùng.
  3. Phân tích hiệu suất xử lý qua các giai đoạn: Thực hiện 4 đợt quan trắc định kỳ (từ tháng 09/2015 đến tháng 12/2015) theo các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn US EPA.
  4. Đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Đánh giá chất lượng nước đầu ra so với QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A) và đánh giá sức chịu tải của nguồn tiếp nhận suối Uông Thượng.
  5. Đề xuất quy trình vận hành và ứng phó sự cố: Xây dựng giải pháp kỹ thuật khắc phục hiện tượng sốc tải hữu cơ, cặn bùn than tích lũy và kiểm soát nồng độ vi sinh vật.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu: Đề tài tập trung vào trạm xử lý nước thải công suất $100\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ tại Khu tập thể Vàng Danh - Công ty Than Uông Bí trong giai đoạn từ tháng 09/2015 đến tháng 12/2015.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nước thải sinh hoạt tại khu vực mỏ than có sự biến động lớn về nồng độ chất ô nhiễm và lưu lượng theo 3 ca sản xuất của công nhân. Đặc tính dòng thải mang nồng độ chất lơ lửng (TSS) cao do chứa bột than siêu mịn, nhu cầu oxy sinh hóa ($\text{BOD}_5$), oxy hóa học ($\text{COD}$), Nitơ tổng, Phosphat và các hợp chất hoạt động bề mặt cao từ hoạt động tắm giặt tập trung.

Tiêu chí so sánh Bể tự hoại truyền thống (Septic Tank) Hồ sinh học / Bãi lọc ngập nước Hệ thống AAO hợp khối (Đề tài ứng dụng)
Hiệu suất khử BOD/COD Kém ($30 - 50%$) Trung bình ($60 - 75%$) Cao ($85 - 95%$)
Khử Nitơ & Phospho Hầu như không đáng kể Chậm, phụ thuộc thời tiết Rất cao ($70 - 85%$) nhờ chu trình Anoxic/Oxic
Xử lý chất hoạt động bề mặt & bụi than Dễ bị tắc nghẽn đáy bể Cần diện tích mặt bằng rất lớn Tách sơ bộ + oxy hóa sinh học hiệu quả
Diện tích xây dựng Nhỏ gọn Rất lớn ($>10\text{ m}^2/\text{m}^3$) Nhỏ gọn, module hợp khối linh hoạt
Độ ổn định chất lượng đầu ra Không đạt QCVN Cột A Biến động theo mùa/nhiệt độ Ổn định quanh năm, đạt QCVN 14:2008/BTNMT Cột A

Phân loại yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc phải có):
    • Module phân tách rác thô và cặn than thô $>2\text{ mm}$ (Song chắn rác thô).
    • Bể điều hòa dung tích đủ lưu trữ và ổn định lưu lượng 24/24 giờ ($96 - 100\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$).
    • Hệ thống module AAO 3 pha (Yếm khí - Thiếu khí - Hiếu khí kết hợp giá thể đệm sinh học).
    • Ngăn lắng bùn trọng lực kết hợp đường ống tuần hoàn bùn hoạt tính.
    • Hệ thống khử trùng bằng hóa chất oxy hóa mạnh (Hypochlorite/Clo).
  • Should Have (Nên có):
    • Bể lọc áp lực hoặc ngăn lọc đa tầng sử dụng cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ màu và cặn than siêu mịn.
    • Máy thổi khí biến tần dự phòng kép đảm bảo nồng độ oxy hòa tan ($\text{DO} \ge 2.0\text{ mg/l}$) tại ngăn hiếu khí.
  • Could Have (Có thể bổ sung):
    • Cảm biến đo online các chỉ số $\text{pH}$, $\text{DO}$, và lưu lượng kế điện tử ghi nhận nhật ký tự động.
  • Won't Have (Chưa áp dụng trong giai đoạn này):
    • Màng siêu lọc MBR (Membrane Bio-Reactor) do chi phí đầu tư và chi phí thay thế màng cao.
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                               SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI AAO                                     |
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                                                                                       |
|  [Nước Thải Vào]                                                                                      |
|  [Ngăn Lọc Tinh (Cát + Than Hoạt Tính)]                                                               |
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp luận và Cơ sở khoa học

Quy trình xử lý sinh học AAO tích hợp ba hệ sinh thái vi sinh vật chuyên biệt, chuyển hóa tuần tự các chất ô nhiễm thông qua các chuỗi phản ứng sinh hóa:


   1. QUÁ TRÌNH YẾM KHÍ (ANAEROBIC):

   2. QUÁ TRÌNH THIẾU KHÍ (ANOXIC - KHỬ NITRAT):
      $\text{NO}_3^- \xrightarrow{\text{Nitrate Reductase}} \text{NO}_2^- \xrightarrow{\text{Nitrite Reductase}} \text{NO} \uparrow \xrightarrow{\text{Nitric Oxide Reductase}} \text{N}_2\text{O} \uparrow \xrightarrow{\text{Nitrous Oxide Reductase}} \text{N}_2 \uparrow$

   3. QUÁ TRÌNH HIẾU KHÍ (OXIC - OXY HÓA & NITRAT HÓA):
      $\text{NH}_4^+ + 1.5\text{O}_2 \xrightarrow{\text{Nitrosomonas}} \text{NO}_2^- + \text{H}_2\text{O} + 2\text{H}^+$
      $\text{NO}_2^- + 0.5\text{O}_2 \xrightarrow{\text{Nitrobacter}} \text{NO}_3^-$

Phương trình phản ứng sinh hóa chi tiết

% Giai đoạn lên men tạo Axit Axetic (Acidogenesis):
3 CH3CHOHCOOH -> 2 CH3CH2COOH + CH3COOH + CO2 + H2O

% Giai đoạn Metan hóa phân hủy Acetic Acid và khử CO2 (Methanogenesis):
CH3COOH -> CH4 + CO2
CO2 + 4 H2 -> CH4 + 2 H2O

% Quá trình Nitrat hóa sinh học (Nitrification) tại ngăn Oxic:
2 NH4+ + 3 O2 -> 2 NO2- + 4 H+ + 2 H2O (Vi khuẩn Nitrosomonas)
2 NO2- + O2 -> 2 NO3-                 (Vi khuẩn Nitrobacter)

% Quá trình Khử Nitrat (Denitrification) tại ngăn Anoxic:
NO3- -> NO2- -> NO -> N2O -> N2 (thoát ra khí quyển)

Phương pháp phân tích mẫu chuẩn hóa

Các mẫu nước thải đầu vào và đầu ra được thu thập theo tiêu chuẩn TCVN 5999:1995, bảo quản lạnh ở nhiệt độ $2 - 5^\circ\text{C}$ theo quy trình nghiêm ngặt của TCVN 5993:1995 và phân tích tại phòng thí nghiệm chuyên ngành:

  • pH: TCVN 6492:1999 (Phương pháp điện cực thủy tinh).
  • Nhu cầu oxy sinh hóa ($\text{BOD}_5$ ở $20^\circ\text{C}$): TCVN 6001:1995.
  • Tổng chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$): TCVN 6625:2000 (Lọc qua màng sợi thủy tinh $0.45\text{ }\mu\text{m}$, sấy ở $105^\circ\text{C}$).
  • Sunfua ($\text{H}_2\text{S}$): TCVN 4567:1988 (Phương pháp chuẩn độ Iốt sau kết tủa $\text{CdS/PbS}$).
  • Amoni ($\text{NH}_4^+ - \text{N}$): TCVN 5988:1995 (Phương pháp chưng cất và chuẩn độ).
  • Nitrat ($\text{NO}_3^- - \text{N}$): TCVN 6180:1996 (Phương pháp trắc phổ sử dụng axit sunfosalixylic).
  • Dầu mỡ khoáng, động thực vật: US EPA Method 1664 (Chiết dung môi N-Hexane và cân trọng lượng).
  • Chất hoạt động bề mặt: TCVN 6336:1998 (Phương pháp đo quang với Methylene Blue).
  • Phosphat ($\text{PO}_4^{3-} - \text{P}$): TCVN 6222:1996 (Phương pháp trắc phổ Molipdat Amon).
  • Tổng Coliforms: TCVN 6187-1:1996 (Kỹ thuật màng lọc hoặc lên men nhiều ống MPN).

Implementation và Kết quả

Quá trình vận hành thực nghiệm

Hệ thống được vận hành liên tục qua 4 giai đoạn chính trong năm 2015:

  1. Tháng 09/2015 (Giai đoạn khởi động & nuôi cấy vi sinh): Cấy bùn hoạt tính hiếu khí từ trạm xử lý lân cận kết hợp phân mật rỉ đường để đạt nồng độ MLSS $> 2500\text{ mg/l}$.
  2. Tháng 10/2015 (Giai đoạn thích ứng tải lượng cao): Tiếp nhận toàn bộ lưu lượng nước thải tắm giặt của các ca khai thác than hầm lò ($96\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$).
  3. Tháng 11/2015 (Giai đoạn tối ưu hóa tỷ lệ tuần hoàn bùn và oxy hóa): Tinh chỉnh tỷ lệ hoàn lưu bùn từ ngăn lắng về Anoxic ở mức $100 - 150%$.
  4. Tháng 12/2015 (Giai đoạn vận hành ổn định và đánh giá kiểm chứng): Kiểm tra khả năng chịu sốc tải trong các ngày có mưa lớn và nhiệt độ môi trường giảm thấp ($15 - 18^\circ\text{C}$).

Kết quả phân tích chất lượng nước qua 4 đợt quan trắc thực tế

Số liệu quan trắc mẫu nước sau xử lý qua 4 tháng liên tục (10/09/2015, 06/10/2015, 06/11/2015, 07/12/2015) được thống kê chi tiết trong bảng dưới đây:

STT Thông số phân tích Đơn vị Mẫu Đầu Vào (TB) Đợt 1 (10/09) Đợt 2 (06/10) Đợt 3 (06/11) Đợt 4 (07/12) QCVN 14:2008 Cột A Hiệu suất xử lý (%)
1 $\text{pH}$ - $6.8 - 7.4$ $7.15$ $7.22$ $7.18$ $7.10$ $5 - 9$ Đạt chuẩn
2 $\text{BOD}_5$ ($20^\circ\text{C}$) $\text{mg/l}$ $185.0$ $18.4$ $16.2$ $14.5$ $15.1$ $30$ $91.8%$
3 Tổng chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$) $\text{mg/l}$ $240.0$ $26.5$ $22.0$ $18.6$ $19.4$ $50$ $92.1%$
4 Tổng chất rắn hòa tan ($\text{TDS}$) $\text{mg/l}$ $620.0$ $285.0$ $270.0$ $262.0$ $255.0$ $500$ $58.5%$
5 Sunfua ($\text{H}_2\text{S}$) $\text{mg/l}$ $3.8$ $0.42$ $0.35$ $0.28$ $0.31$ $1.0$ $92.4%$
6 Amoni ($\text{NH}_4^+ - \text{N}$) $\text{mg/l}$ $32.5$ $4.8$ $4.1$ $3.5$ $3.8$ $5.0$ $88.9%$
7 Nitrat ($\text{NO}_3^- - \text{N}$) $\text{mg/l}$ $8.2$ $14.6$ $16.2$ $15.1$ $14.8$ $30$ Đạt chuẩn
8 Dầu mỡ động, thực vật $\text{mg/l}$ $28.0$ $3.5$ $2.8$ $2.1$ $2.4$ $10$ $91.4%$
9 Chất hoạt động bề mặt $\text{mg/l}$ $14.5$ $1.8$ $1.4$ $1.1$ $1.2$ $5$ $91.7%$
10 Phosphat ($\text{PO}_4^{3-} - \text{P}$) $\text{mg/l}$ $12.4$ $2.4$ $2.1$ $1.7$ $1.9$ $6$ $85.5%$
11 Tổng Coliforms $\text{MPN/100ml}$ $4.8 \times 10^6$ $1.8 \times 10^3$ $1.2 \times 10^3$ $9.5 \times 10^2$ $1.1 \times 10^3$ $3000$ $> 99.9%$

Sự cố vận hành và Giải pháp kỹ thuật

  • Sự cố 1: Bùn than mịn gây lắng đọng cơ học tại ngăn yếm khí.
    • Nguyên nhân: Bột than antraxit từ quần áo thợ mỏ lọt qua song chắn rác thô và tích tụ ở đáy bể yếm khí, làm giảm thể tích hữu dụng.
    • Giải pháp: Tăng cường chu kỳ hút bùn định kỳ bằng xe bồn hút chuyên dụng và bổ sung vách hướng dòng lắng sơ bộ tại bể điều hòa.
  • Sự cố 2: Nổi bọt trắng tại bể hiếu khí trong ca giặt đồ.
    • Nguyên nhân: Hàm lượng chất hoạt động bề mặt từ xà phòng giặt tẩy tăng đột biến trong khung giờ $16\text{h}30 - 19\text{h}00$.
    • Giải pháp: Điều tiết van xả từ bể điều hòa, san đều tải lượng xả thải trong suốt 24 giờ và bổ sung hệ thống phun nước dập bọt trên bề mặt bể Oxic.

Đổi mới và Đóng góp khoa học

  1. Hợp khối sinh học linh hoạt cho địa hình miền núi: Tích hợp thành công cụm xử lý sinh học 3 pha trong một khối module nhỏ gọn, tiết kiệm $40%$ diện tích mặt bằng xây dựng so với các công trình hồ sinh học hoặc mương oxy hóa tuần hoàn.
  2. Khả năng đồng xử lý chất ô nhiễm hữu cơ và bụi khoáng: Chứng minh tính hiệu quả của màng vi sinh bám dính trên giá thể lưu động trong việc kết dính và đồng lắng các hạt bụi than siêu mịn cùng với bông bùn hoạt tính.
  3. Hiệu quả xử lý dưỡng chất vượt trội: Giảm thiểu triệt để nguy cơ phú dưỡng hóa cho đập Lán Tháp bằng việc hạ nồng độ Amoni xuống dưới $4.0\text{ mg/l}$ (giảm gần $90%$) và Phosphat xuống dưới $2.0\text{ mg/l}$ (giảm $>85%$).
  4. Tối ưu hóa năng lượng tiêu thụ: Nhờ quá trình phân hủy yếm khí sơ bộ, tải lượng $\text{BOD}$ vào ngăn hiếu khí giảm $45 - 50%$, giúp giảm công suất tiêu thụ điện của máy thổi khí xuống mức $0.42\text{ kWh/m}^3$ nước thải xử lý.

Ứng dụng thực tế và Triển khai

Khả năng nhân rộng trong ngành than và công nghiệp khai khoáng

Mô hình trạm xử lý AAO tại khu tập thể Vàng Danh là hình mẫu tiêu chuẩn có thể nhân rộng trực tiếp cho hơn 40 đơn vị khai thác than hầm lò, lộ thiên và chế biến khoáng sản thuộc TKV tại Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lạng Sơn.


     HÀNG NGÀY               HÀNG TUẦN                 HÀNG THÁNG              ĐỊNH KỲ 6 THÁNG

Phân tích hiệu quả kinh tế và Môi trường

  • Chi phí đầu tư thiết bị (CAPEX): Ước tính cho module hợp khối $100\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ thấp hơn $25%$ so với công nghệ MBR truyền thống.
  • Chi phí vận hành (OPEX): Bao gồm điện năng ($0.42\text{ kWh/m}^3$), hóa chất khử trùng Clo ($0.05\text{ kg/m}^3$) và nhân công vận hành bán tự động, tổng chi phí vận hành ước tính dao động từ $3.500 - 4.800\text{ VNĐ/m}^3$ nước thải.
  • Giá trị bảo vệ môi trường: Loại bỏ hoàn toàn nguy cơ bị xử phạt hành chính về môi trường theo Nghị định 179/2013/NĐ-CP và Nghị định 155/2016/NĐ-CP, đồng thời bảo vệ nguồn nước cấp sinh hoạt của hàng chục nghìn hộ dân vùng hạ du thành phố Uông Bí.

Hạn chế và Hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Độ nhạy cảm với hóa chất tẩy rửa nồng độ cao: Khi công nhân sử dụng các dung dịch tẩy rửa công nghiệp mạnh có tính sát khuẩn cao đột ngột, hệ vi sinh vật hiếu khí tại ngăn Oxic có thể bị ức chế tạm thời.
  • Chưa tự động hóa hoàn toàn: Việc đo đạc các thông số vận hành ($\text{DO}$, $\text{MLSS}$, nồng độ $\text{NH}_4^+$) vẫn dựa chủ yếu vào lấy mẫu thủ công định kỳ.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Tích hợp cảm biến giám sát thông minh IoT: Lắp đặt hệ thống cảm biến $\text{pH/DO/ORP}$ kết nối truyền dữ liệu trực tuyến về trung tâm điều khiển SCADA của công ty.
  • Nghiên cứu tái sử dụng nước sau xử lý: Bổ sung module lọc màng siêu lọc UF hoặc khử trùng nâng cao bằng Ozone/UV để tái sử dụng nước sau xử lý cho mục đích dập bụi mỏ than, rửa xe chở than chuyên dụng và tưới cây khuôn viên.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cán bộ quản lý và Doanh nghiệp mỏ: Có được báo cáo đánh giá thực nghiệm chính xác, làm cơ sở xây dựng kế hoạch quản lý môi trường và hoàn thiện hồ sơ xin cấp phép xả thải vào nguồn nước theo Luật Tài nguyên nước.
  • Kỹ sư và Đơn vị vận hành môi trường: Nắm bắt quy trình công nghệ chuẩn hóa, các thông số kiểm soát động học sinh hóa và cẩm nang xử lý sự cố thực tế tại trạm xử lý.
  • Cộng đồng dân cư địa phương: Đảm bảo an toàn nguồn nước sinh hoạt lấy từ lưu vực suối Vàng Danh và đập Lán Tháp, hạn chế triệt để nguy cơ bùng phát dịch bệnh đường ruột.
  • Giảng viên và Sinh viên ngành Môi trường: Tài liệu tham khảo ứng dụng có giá trị cao, kết hợp giữa lý thuyết phản ứng sinh hóa và dữ liệu quan trắc thực địa tại vùng mỏ than.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai trạm xử lý AAO $100\text{ m}^3/\text{ngày}$ cho mỏ than là gì?

Cần diện tích mặt bằng tối thiểu từ $60 - 80\text{ m}^2$, nguồn điện 3 pha ổn định cho 2 máy thổi khí và bơm chìm, hệ thống tách rác thô có khe hở $\le 2\text{ mm}$, bể điều hòa có thời gian lưu nước ($\text{HRT}$) tối thiểu $6 - 8\text{ giờ}$ và nguồn vi sinh bùn hoạt tính hiếu khí ban đầu có chất lượng tốt.

2. Hệ thống AAO phản ứng như thế nào khi lưu lượng nước thải vượt tải đột biến?

Bể điều hòa đóng vai trò hấp thụ sốc tải lưu lượng. Nếu lưu lượng vượt quá $120%$ công suất thiết kế kéo dài, cần kích hoạt chế độ tăng thời gian sục khí của máy thổi khí dự phòng và điều chỉnh van tuần hoàn bùn để giữ nồng độ vi sinh trong ngăn Oxic không bị rửa trôi.

3. Làm thế nào để bảo vệ hệ vi sinh khỏi các hóa chất giặt tẩy công nghiệp?

Cần thực hiện quy định không đổ trực tiếp hóa chất tẩy rửa gốc Clo hoặc axit đậm đặc vào hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt. Đồng thời, dung tích bể điều hòa lớn sẽ giúp pha loãng nồng độ chất hoạt động bề mặt về mức an toàn ($\le 15\text{ mg/l}$) trước khi bơm vào ngăn yếm khí.

4. Bùn thải từ trạm AAO được quản lý và xử lý ra sao?

Bùn dư từ đáy ngăn lắng trọng lực và cặn lắng yếm khí được thu gom định kỳ bằng xe bồn hút bùn chuyên dụng ($3 - 6\text{ tháng/lần}$). Bùn này được chuyển đến bãi thải xử lý tập trung theo đúng quy định về quản lý chất thải rắn thông thường.

5. Thời gian hoàn vốn đầu tư và tuổi thọ công trình là bao lâu?

Công trình xử lý nước thải mang lại hiệu quả bảo vệ môi trường và tránh các khoản phạt xả thải vượt chuẩn. Tuổi thọ của phần xây dựng bê tông cốt thép đạt trên 25 năm, cụm thiết bị cơ điện và giá thể sinh học có tuổi thọ từ $8 - 12\text{ năm}$ với chế độ bảo trì định kỳ chuẩn hóa.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vi Văn Thân đã chứng minh một cách toàn diện và khoa học tính hiệu quả vượt trội của công nghệ sinh học AAO trong việc xử lý nước thải sinh hoạt và tắm giặt công nhân tại Khu tập thể Vàng Danh - Công ty Than Uông Bí. Qua 4 đợt quan trắc định kỳ liên tục từ tháng 09/2015 đến tháng 12/2015, $100%$ các chỉ tiêu phân tích gồm $\text{pH}$, $\text{BOD}_5$, $\text{TSS}$, Sunfua, Amoni, Nitrat, Dầu mỡ, Chất hoạt động bề mặt, Phosphat và Tổng Coliforms đều đạt và vượt các yêu cầu khắt khe của QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A).

Hệ thống không chỉ giải quyết triệt để bài toán ô nhiễm nước thải đặc thù vùng mỏ mà còn đóng góp thiết thực vào việc bảo vệ an toàn nguồn cấp nước sinh hoạt tại đập Lán Tháp cho thành phố Uông Bí. Mô hình công nghệ này xứng đáng được xem là giải pháp mẫu để nhân rộng cho toàn bộ các đơn vị thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam trong chiến lược phát triển công nghiệp xanh và bền vững.