Đặt vấn đề Sự cần thiết của nước sạch đối với đời sống con người như thế nào? Nói một cách hình tượng hiện nay các nhà khoa học trên thế giới đang nghiên cứu tìm xem trên sao Hỏa có nước hay không? Vì theo họ nếu sao Hỏa có nước thì có khả năng là có sự sống ở đây, dù trước đó hoặc hiện nay. Như vậy chúng ta có thể nói chắc chắn rằng nước là cội nguồn của sự sống, nếu không có nước hoặc nguồn nước bị ô nhiễm nặng thì sự sống trên hành tinh và của chúng ta sẽ bị ảnh hưởng nặng nề. Nước giữ một vai trò đặc biệt trong đời sống sinh tồn và phát triển của con người. Nước sạch là sự sống, con người, động, thực vật sẽ không tồn tại nếu thiếu nước.
Nước uống an toàn và vệ sinh là những yếu tố quyết định để giảm nghèo, để phát triển bền vững. Sự có mặt của nước là điều kiện đầu tiên để xác định sự tồn tại của sự sống. Ở đâu có nước thì ở đó có sự sống. Đối với sự sống của con người, nước là nền tảng cho tất cả các hoạt động.
Nước quan trọng là vậy, nhưng hiện nay, thế giới vẫn phải đang phải đối mặt với nguy cơ thiếu nước sạch và nguồn nước bị ô nhiễm trầm trọng. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước, thiếu nước sạch sinh hoạt làm tăng nguy cơ mắc các bệnh đường ruột, bệnh ngoài da và một số căn bệnh khác. Vì vậy, để có thể bảo vệ nguồn tài nguyên nước khỏi bị suy thoái, cạn kiệt giúp cho việc quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả, phục vụ cho đô thị, trước hết, các địa phương, các ngành không ngừng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thông qua đó, mỗi tổ chức cũng như người dân nâng cao nhận thức tầm quan trọng của nước sạch đối với cuộc sống, đồng thời có ý thức đối với hành động, việc làm của mình để không gây thêm sự suy thoái, cạn kiệt. n 2 Yên Vượng là một xã thuộc huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn kinh tế còn chậm phát triển, chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.
Tuy nhiên trong thời gian qua cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội thì vấn đề môi trường của xã đang bộc lộ nhiều bất cập, thậm chí có nhiều trường hợp đang ở mức báo động. Môi trường đất, nước và môi trường không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, kéo theo đó là ô nhiễm nước sinh hoạt. Bên cạnh đó Yên Vượng là một xã thuần nông chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, do lạm dụng phân bón, hóa chất BVTV, cùng với chất thải chăn nuôi, rác thải, nước thải sinh hoạt chưa được thu gom, xử lý. ít nhiều cũng đã gây ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã.
Điều này đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của người dân trong xã và khu vực lân cận. Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại các vùng nông thôn, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng tại địa phương, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm, qua đó đưa ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch tại địa phương. Được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Thế Hùng. Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Yên Vượng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn”.
Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước sinh hoạt tại xã Yên Vượng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. - Nắm được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Yên Vượng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. n 3 - Tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã Yên Vượng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
- Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân địa phương. Yêu cầu của đề tài - Phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Yên Vượng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. - Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan. - Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước chính xác.
- Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đưa ra tính khả thi, phù hợp với điều kiện địa phương. - Các mẫu nghiên cứu và phân tích đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài - Vận dụng kiến thức đã học vào trong nghiên cứu khoa học. - Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng môi trường nước sinh hoạt.
- Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân tại địa phương. - Từ việc đánh giá hiện trạng, củng cố kiến thức, hiểu biết của bản thân, tuyên truyền nâng cao ý thức của cộng đồng, góp phần bảo vệ môi trường. - Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở lý luận của đề tài - Khái niệm môi trường: Theo khoản 1 điều 3 luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”. - Khái niệm ô nhiễm môi trường: Theo khoản 8 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2014 “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”. - Nước và một số khái niệm liên quan: Nước sạch có thể được định nghĩa là nguồn nước trong, không màu, không mùi, không vị, không chứa các độc chất và vi khuẩn gây bệnh.
Tỷ lệ các chất độc hại và vi khuẩn không quá mức độ cho phép của tiêu chuẩn vệ sinh của mỗi quốc gia. - Nguồn nước sinh hoạt: Là nước dùng để ăn uống, vệ sinh của con người “nước sạch” là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch Việt Nam. - Phát triển tài nguyên nước: Là biện pháp nhằm nâng cao khả năng khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước và nâng cao giá trị của tài nguyên nước. - Nước sạch quy ước: Gồm các nguồn nước sau (theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo Quốc gia về cấp nước sạch và VSMTNT): + Nước máy hoặc nước cấp từ các trạm bơm nước.
+ Nước giếng khoan có chất lượng tốt và ổn định. + Nước mưa hứng và trữ sạch. n 5 + Nước mặt (nước sông, suối, ao) có xử lý bằng lắng trong và tiệt trùng - Nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam. - Ô nhiễm nguồn nước: Là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép.
- Suy thoái cạn kiệt nguồn nước: Là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của nguồn nước. - Bảo vệ tài nguyên nước: Là biện pháp nhằm chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước. - Tiêu chuẩn môi trường: Theo luật BVMT 2014 “là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường”. - Quản lý môi trường và phòng chống ô nhiễm: “Quản lý môi trường là một hoạt động trong quản lý xã hội: có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên”.
Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: Luật pháp, chính sách, kinh tế, công nghệ, xã hội, văn hoá, giáo dục… Các biện pháp này có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra. Việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình… 2. Cơ sở thực tiễn Vai trò của nước đối với cơ thể: n 6 Nước là yếu tố thứ hai quyết định sự sống chỉ sau không khí, vì vậy con người không thể sống thiếu nước. Nước chiếm khoảng 58 - 67% trọng lượng cơ thể người lớn và đối với trẻ em lên tới 70 - 75%, đồng thời nước quyết định tới toàn bộ quá trình sinh hóa diễn ra trong cơ thể con người.
Khi cơ thể mất nước, tình trạng rối loạn chuyển hóa sẽ xảy ra, Protein và Enzyme sẽ không đến được các cơ quan để nuôi cơ thể, thể tích máu giảm, chất điện giải mất đi và cơ thể không thể hoạt động chính xác. Tình trạng thiếu nước do không uống đủ hàng ngày cũng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của não bởi có tới 80% thành phần mô não được cấu tạo từ nước, điều này gây trí nhớ kém, thiếu tập trung, tinh thần và tâm lý giảm sút… [4]. Đối với xã hội, kinh tế, môi trường sinh thái,…: Nước đảm bảo an ninh lương thực cho xã hội để không ai bị đói và người làm ra lương thực không bị nghèo đi, dù là nghèo đi một cách tương đối so với mặt bằng xã hội; Nước giúp cho mọi sinh hoạt của con người như tắm, giặt, rửa, nấu, nướng… đảm bảo được chất lượng cuộc sống của mỗi con người và sức khỏe cho cộng đồng.