Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nước sạch là tài nguyên thiết yếu đối với sức khỏe con người, an sinh xã hội và sự phát triển bền vững. Tại các khu vực nông thôn miền núi, quá trình gia tăng dân số cùng sự chuyển dịch phương thức canh tác nông nghiệp đang tạo ra những áp lực đáng kể lên chất lượng các nguồn nước sinh hoạt tự nhiên. Xã Yên Vượng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn là một xã miền núi thuần nông, kinh tế chủ yếu dựa vào trồng trọt và chăn nuôi. Đời sống người dân còn nhiều khó khăn, hệ thống hạ tầng cấp thoát nước tập trung chưa được đầu tư xây dựng.
Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội cục bộ, việc gia tăng sử dụng phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật, sự phát sinh chất thải chăn nuôi cùng với rác thải và nước thải sinh hoạt chưa qua thu gom, xử lý đã và đang tác động trực tiếp đến môi trường đất và nguồn nước ngầm, nước mặt. Điều này tiềm ẩn nguy cơ gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng dân cư địa phương. Trước thực trạng đó, đề tài "Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Yên Vượng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ công tác quản lý và bảo vệ nguồn nước.
Văn bản xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước sinh hoạt tại xã Yên Vượng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
- Nắm được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Yên Vượng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
- Tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã Yên Vượng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
- Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân địa phương.
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Yên Vượng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn (chú trọng điều tra tại 7 thôn: Sơn Đông, Sơn Tây, Ao Sen, Lầm Thượng, Lầm Hạ, Cây Hồng - Mỏ Tối, Chục Quan; tập trung lấy mẫu phân tích tại 3 thôn trung tâm: Sơn Đông, Sơn Tây, Ao Sen).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2014 - 2015; thời gian triển khai nghiên cứu thực địa và phân tích mẫu từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (khoản 1 Điều 3 về khái niệm môi trường, khoản 8 Điều 3 về ô nhiễm môi trường), Luật Tài nguyên nước năm 2012 (Luật số 17/2012/QH13), cùng các định nghĩa về nước sạch, nước sạch quy ước (theo Ban chỉ đạo Quốc gia về cấp nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn), ô nhiễm nguồn nước, suy thoái nguồn nước và quản lý môi trường. Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng bao gồm: Nghị định 201/2013/NĐ-CP, Nghị định 179/2013/NĐ-CP, Thông tư 05/2009/TT-BYT, QCVN 02:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt), QCVN 08:2008/BTNMT, cùng các tiêu chuẩn quốc gia về kỹ thuật lấy mẫu và phân tích (TCVN 6663-1:2011, TCVN 6663-3:2008, TCVN 6663-11:2011, TCVN 6187-1-1996, TCVN 6224:1996).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ "Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2014, phương hướng nhiệm vụ 2015" của UBND xã Yên Vượng và tài liệu từ bộ phận Địa chính - Môi trường xã.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình tại 7 thôn trên địa bàn xã (thôn Sơn Đông: 8 phiếu; các thôn Sơn Tây, Ao Sen, Lầm Thượng, Lầm Hạ, Cây Hồng, Chục Quan: mỗi thôn 7 phiếu) theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không phụ thuộc trình độ học vấn hay nghề nghiệp.
- Phương pháp khảo sát thực tế và cảm quan: Quan sát, đánh giá trực tiếp màu sắc, mùi vị của nguồn nước sinh hoạt tại các hộ gia đình.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm: Lấy mẫu nước ngầm (nước giếng đào) theo TCVN 6663-11:2011 tại 3 điểm đại diện thuộc 3 thôn trung tâm (Sơn Đông, Sơn Tây, Ao Sen) vào ngày 12/04/2015; bảo quản mẫu trong túi đen ở nhiệt độ phù hợp và chuyển phân tích tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) và Viện Khoa học sự sống (Đại học Thái Nguyên).
| STT |
Chỉ tiêu phân tích |
Phương pháp phân tích |
Thiết bị / Tiêu chuẩn áp dụng |
| 1 |
Màu sắc |
Cảm quan |
Đánh giá trực tiếp |
| 2 |
Mùi vị |
Cảm quan |
Đánh giá trực tiếp |
| 3 |
pH |
Đo điện thế |
Máy đo pH Meter F-51 |
| 4 |
Độ cứng tổng số |
Chuẩn độ thể tích |
TCVN 6224:1996 (Chuẩn độ EDTA) |
| 5 |
Coliform |
Màng lọc |
TCVN 6187-1,2:1996 (Phương pháp màng lọc) |
| 6 |
Sắt tổng số (Fe) |
Đo quang (so màu) |
So màu quang phổ ở bước sóng 520 nm |
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Xử lý, tổng hợp số liệu khảo sát và kết quả thí nghiệm bằng phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel; so sánh đối chiếu trực tiếp với giới hạn cho phép tại QCVN 02:2009/BYT.
Nội dung chính theo từng phần
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của nguồn nước đối với sự sống, thực trạng khan hiếm và ô nhiễm nguồn nước trên quy mô toàn cầu và trong nước. Giới thiệu khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế thuần nông của xã Yên Vượng cùng các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước cục bộ. Xác định hệ thống mục tiêu, 5 yêu cầu kỹ thuật và 5 ý nghĩa khoa học - thực tiễn của khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường, các dạng ô nhiễm nước (sinh học, hóa học vô cơ, hữu cơ tổng hợp, vật lý, ô nhiễm kim loại nặng, vi sinh vật, hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón). Tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam trong quản lý và bảo vệ tài nguyên nước.
Tổng quan nguồn gốc ô nhiễm do chất thải sinh hoạt, hoạt động nông nghiệp và công nghiệp. Tổng thuật tài liệu về hiện trạng tài nguyên nước trên thế giới (trữ lượng nước theo F. Sargent 1974: đại dương $1.000 \times 10^6\text{ km}^3$, băng hà $26.000 \times 10^3\text{ km}^3$, hồ nước ngọt $125.000\text{ km}^3$; ước tính của Miller 1988, thống kê của SIWI, FAO, UNICEF) và tại Việt Nam (tổng lượng dòng chảy sông ngòi hàng năm khoảng $313\text{ km}^3$, tổng lượng nước mưa và nguồn liên quốc gia khoảng $1.240\text{ km}^3$, mức khai thác thực tế $500\text{ m}^3/\text{người/năm}$ theo Cao Liêm - Trần Đức Viên 1990; các dẫn chứng ô nhiễm sông Cầu tại Thái Nguyên, khu công nghiệp Tân Thới Hiệp/Tham Lương tại TP. Hồ Chí Minh, sông Thị Vải, ô nhiễm nước dưới đất tại Đồng bằng Bắc Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định rõ đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại xã Yên Vượng trong khung thời gian từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015. Mô tả 4 nội dung nghiên cứu chính và quy trình triển khai chi tiết 5 phương pháp nghiên cứu: thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra 50 phiếu phỏng vấn, khảo sát thực địa, lấy mẫu nước ngầm theo TCVN 6663-11:2011 tại 3 điểm giếng đào và kỹ thuật phân tích 6 chỉ tiêu lý - hóa - vi sinh trong phòng thí nghiệm.
| TT |
Vị trí lấy mẫu |
Đặc điểm môi trường xung quanh điểm lấy mẫu |
Thời gian lấy |
Độ sâu giếng |
| 1 |
Thôn Sơn Đông |
Giếng đào nhà ông Nguyễn Xuân Bình; giếng đặt trước nhà và bếp, xung quanh là vườn cây; nhà vệ sinh cuối vườn cách giếng 15 - 20 m; nước thải sinh hoạt xả trực tiếp ra đất |
12/04/2015 |
15 - 17 m |
| 2 |
Thôn Sơn Tây |
Giếng đào nhà chị Nguyễn Thị Hoa; trước giếng là đường giao thông, phía sau là nhà ở và chuồng nuôi lợn (cách giếng 12 - 15 m); có cây to che bóng |
12/04/2015 |
15 - 20 m |
| 3 |
Thôn Ao Sen |
Giếng đào nhà bác Phùng Ngọc Sơn; giếng đặt sau nhà 5 m, cách chuồng nuôi trâu 12 m (chuồng có ngăn chứa phân), xung quanh là vườn cây, cách ao 100 m |
12/04/2015 |
12 - 15 m |
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương 4 tập trung phân tích 4 nhóm vấn đề chính tại địa bàn nghiên cứu:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Yên Vượng
Xã Yên Vượng nằm ở phía Đông Bắc huyện Hữu Lũng, có tuyến đường tỉnh 243 chạy qua trung tâm. Địa hình đặc trưng bởi núi đá vôi chia cắt tạo thành các thung lũng, bồn địa; khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình $21 - 23^\circ\text{C}$, lượng mưa bình quân $1.200\text{ mm/năm}$. Thủy văn gồm hệ thống suối nhỏ, kênh mương và các mỏ nước ngầm tự nhiên chảy từ chân núi đá.
| Loại đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
Chi tiết cơ cấu sử dụng |
| Đất nông nghiệp |
681,68 |
21,76 |
Đất trồng lúa (186,16 ha); Đất trồng cây hàng năm khác (247,66 ha) |
| Đất phi nông nghiệp |
169,22 |
5,40 |
Đất ở (24,39 ha); Đất chuyên dùng (62,01 ha gồm trụ sở 0,11 ha, SXKD 6,76 ha, công cộng 55,14 ha, nghĩa địa 1,59 ha); Phi nông nghiệp khác (2,60 ha) |
| Đất chưa sử dụng |
2.281,40 |
72,84 |
Đất bằng chưa sử dụng (115,86 ha); Núi đá không có rừng cây (2.165,54 ha) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
3.132,30 |
100,00 |
- |
Dân số toàn xã năm 2014 gồm 679 hộ với 2.850 nhân khẩu thuộc 3 dân tộc Kinh, Tày, Nùng phân bố tại 7 thôn. Về kinh tế, tổng diện tích gieo trồng cây nông nghiệp năm 2014 đạt 610,72 ha (lúa 167,48 ha; ngô 214,6 ha; lạc 132,5 ha; đậu đỗ 32,7 ha; rau các loại 21,67 ha; sắn 14,5 ha; thuốc lá 11,3 ha; mía 4,2 ha...). Diện tích cây ăn quả đạt 196,7 ha (chủ lực là cây Na với 170,62 ha, năng suất 28,4 tạ/ha, sản lượng 498,4 tấn; vải thiều 9,17 ha; nhãn 7,27 ha; bưởi 5,8 ha). Chăn nuôi gồm 295 con trâu, 459 con bò, 1.850 con lợn và 31.000 con gia cầm. Cơ sở hạ tầng giáo dục có 1 trường THCS (7 lớp, 164 học sinh), 1 trường Tiểu học (11 lớp, 244 học sinh), 1 trường Mầm non (8 lớp, 241 học sinh).
2. Hiện trạng chất lượng và tình hình sử dụng nước sinh hoạt
Kết quả phân tích các chỉ tiêu lý, hóa, vi sinh của 3 mẫu nước giếng đào đại diện tại 3 thôn trung tâm được đối chiếu với QCVN 02:2009/BYT:
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Sơn Đông |
Sơn Tây |
Ao Sen |
QCVN 02:2009/BYT |
Đánh giá |
| 1 |
Màu sắc |
- |
Nước trong |
Nước trong |
Nước trong |
Không màu |
Đạt quy chuẩn |
| 2 |
Mùi vị |
- |
Không mùi lạ |
Không mùi lạ |
Không mùi lạ |
Không mùi vị lạ |
Đạt quy chuẩn |
| 3 |
pH |
- |
7,50 |
7,35 |
7,20 |
6,0 - 8,5 |
Đạt quy chuẩn |
| 4 |
Độ cứng tổng số |
mg/l |
4,00 |
3,50 |
3,75 |
350 |
Đạt quy chuẩn |
| 5 |
Coliform tổng số |
VK/100ml |
3,6 |
3,6 |
70,0 |
150 |
Đạt quy chuẩn |
| 6 |
Sắt tổng số (Fe) |
mg/l |
-0,0042 |
0,0028 |
0,0042 |
0,5 |
Đạt quy chuẩn |
Kết quả điều tra xã hội học trên 50 hộ gia đình tại 7 thôn thể hiện các thông số thực tế sau:
| Tiêu chí khảo sát |
Phân loại |
Số phiếu |
Tỷ lệ (%) |
| Nguồn nước sinh hoạt chính |
Giếng khoan |
31 |
62,0 |
|
Giếng đào |
18 |
36,0 |
|
Nước máy |
0 |
0,0 |
|
Nguồn nước khác (mưa, khe suối) |
1 |
2,0 |
| Khả năng cung cấp nước hàng ngày |
Đủ sử dụng |
38 |
76,0 |
|
Không đủ sử dụng (thiếu vào mùa khô) |
12 |
24,0 |
| Đánh giá cảm quan màu, mùi |
Không có màu/mùi lạ |
46 |
92,0 |
|
Có màu lạ |
1 |
2,0 |
|
Có mùi lạ |
1 |
2,0 |
|
Có cả màu và mùi lạ |
2 |
4,0 |
| Biểu hiện tạp chất trong nước |
Xuất hiện cặn vôi khi đun nấu |
38 |
76,0 |
|
Không có biểu hiện gì |
11 |
22,0 |
|
Xuất hiện váng dầu/váng bẩn |
1 |
2,0 |
|
Biểu hiện khác |
0 |
0,0 |
3. Các nguồn và nguyên nhân gây ô nhiễm nước sinh hoạt
Phân tích 5 nguồn phát sinh tác động:
- Rác thải sinh hoạt: Toàn xã chưa có bãi rác tập trung hay bể thu gom rác tại các thôn; rác thải chủ yếu đổ tự phát tại vườn, ven suối, lề đường.
- Nước thải sinh hoạt: Toàn bộ các hộ gia đình xả nước thải tắm giặt, nấu nướng trực tiếp ra rãnh đất hoặc vườn, tự thấm xuống tầng nước ngầm nông.
- Chất thải nông nghiệp và chăn nuôi: Lạm dụng phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật; vỏ bao bì thuốc BVTV vứt bỏ bừa bãi tại đồng ruộng; chất thải từ tổng đàn vật nuôi (295 trâu, 459 bò, 1.850 lợn, 31.000 gia cầm) chưa được xử lý bằng hầm biogas triệt để.
- Chất thải khu vực công cộng: Chợ trung tâm xã tại thôn Sơn Đông (họp 5 ngày một phiên vào các ngày 4, 9, 14, 19, 24, 29 âm lịch) và trạm y tế xã phát sinh rác thải chưa có hệ thống xử lý chuyên biệt.
- Nguyên nhân lịch sử chiến tranh: Tồn tại hiện tượng rò rỉ từ các đoạn đường ống dẫn dầu ngầm thời chiến tranh đi qua địa bàn, làm xuất hiện váng dầu và mùi dầu tại một số giếng nước cục bộ.
4. Giải pháp đề xuất
Đề xuất giải pháp kỹ thuật lọc nước quy mô hộ gia đình: mô hình giàn phun mưa kết hợp bể lọc cát - sỏi - than hoạt tính nhằm xử lý cặn vôi, sắt và chất lơ lửng. Đề xuất nhóm giải pháp quản lý: quy hoạch bãi rác tập trung, xây dựng bể thu gom vỏ thuốc BVTV tại các cánh đồng, hỗ trợ kỹ thuật xây hầm biogas xử lý chất thải chăn nuôi, tăng cường tuyên truyền bảo vệ hành lang giếng nước.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được về hiện trạng chất lượng nước, tình hình cấp nước thực tế và đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Hữu Lũng, UBND xã Yên Vượng và cộng đồng dân cư địa phương nhằm bảo vệ bền vững tài nguyên nước sinh hoạt.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác định được $100%$ mẫu nước ngầm (giếng đào) tại 3 thôn đại diện (Sơn Đông, Sơn Tây, Ao Sen) có các chỉ tiêu lý - hóa - vi sinh cơ bản (pH từ 7,20 đến 7,50; độ cứng từ 3,50 đến 4,00 mg/l; sắt tổng số từ $-0,0042$ đến $0,0042\text{ mg/l}$; Coliform từ 3,6 đến 70 VK/100ml) nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 02:2009/BYT.
- Khảo sát định lượng cơ cấu nguồn nước: $62%$ số hộ sử dụng giếng khoan, $36%$ sử dụng giếng đào, $2%$ dùng nguồn tự nhiên khác, $0%$ tiếp cận nước máy tập trung.
- Ghi nhận $76%$ hộ gia đình phản ánh nguồn nước có hiện tượng đóng cặn vôi khi đun nấu (do đặc thù địa chất karst - núi đá vôi chiếm $69,1%$ diện tích tự nhiên của xã); $24%$ hộ gia đình đối mặt với tình trạng thiếu nước sinh hoạt trong mùa khô.
- Xác định rõ các nguồn gây ô nhiễm tiềm tàng: nước thải sinh hoạt xả thấm tự nhiên, rác thải sinh hoạt nông thôn chưa thu gom tập trung, tồn dư hóa chất nông nghiệp và rò rỉ cục bộ từ tuyến đường ống dẫn dầu cũ thời chiến tranh.
Giải pháp và kiến nghị
- Áp dụng mô hình giàn phun mưa kết hợp bể lọc thẩm thấu đa tầng (sỏi, cát vàng, than hoạt tính) tại các hộ gia đình để khử sắt, giảm độ cứng và loại bỏ cặn lơ lửng.
- Đề nghị chính quyền địa phương xây dựng quy hoạch bãi rác thải tập trung của xã, lắp đặt các bể chứa bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại các xứ đồng (Sơn Đông, Ao Sen, Lầm Thượng...).
- Xây dựng quy chuẩn khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường: bố trí giếng nước cách xa chuồng trại chăn nuôi và nhà tiêu tối thiểu 15 - 20 m; hỗ trợ kinh phí xây dựng hầm khí sinh học Biogas xử lý chất thải chăn nuôi lợn, trâu, bò.
Đóng góp của tác giả
Khóa luận cung cấp bức tranh thực nghiệm đầu tiên về thông số chất lượng nước ngầm sinh hoạt tại xã Yên Vượng theo quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT, kết hợp bộ dữ liệu điều tra xã hội học về nhu cầu, thói quen và đánh giá cảm quan của người dân miền núi đối với tài nguyên nước sinh hoạt tại địa bàn huyện Hữu Lũng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số lượng mẫu nước phân tích phòng thí nghiệm còn hạn chế (3 mẫu tại 3 thôn trung tâm: Sơn Đông, Sơn Tây, Ao Sen), chưa bao phủ toàn bộ 7 thôn trong xã; thời điểm lấy mẫu tập trung vào một đợt (tháng 4/2015) nên chưa phản ánh được biến động chất lượng nước theo chu kỳ mùa mưa và mùa khô; số lượng chỉ tiêu phân tích dừng lại ở 6 thông số cơ bản, chưa phân tích các kim loại nặng phức tạp, dư lượng thuốc BVTV hữu cơ photpho/clo hoặc chỉ tiêu dinh dưỡng ($NO_3^-$, $NH_4^+$).
- Hướng mở rộng: Mở rộng quy mô lấy mẫu trên toàn bộ 7 thôn, tăng cường tần suất quan trắc định kỳ theo mùa; bổ sung phân tích chuyên sâu các hợp chất hữu cơ độc hại, hóa chất nông nghiệp và kim loại nặng; nghiên cứu thiết kế hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung quy mô liên thôn sử dụng nguồn nước mỏ tự nhiên từ núi đá.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Phát triển Nông thôn khi thực hiện các nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường cơ sở cấp xã/phường.
Các nội dung có giá trị sử dụng cao gồm:
- Quy trình kết hợp phương pháp điều tra xã hội học nông thôn với kỹ thuật lấy mẫu, bảo quản và phân tích nước ngầm theo tiêu chuẩn TCVN và QCVN.
- Bộ câu hỏi phỏng vấn điều tra cộng đồng về sử dụng nước sinh hoạt và xử lý chất thải sinh hoạt nông thôn.
- Tài liệu thực tế phục vụ cán bộ địa chính - môi trường cấp xã trong việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường và lập kế hoạch cấp nước nông thôn tại các địa bàn miền núi có địa hình núi đá vôi.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả phân tích chất lượng nước tại 3 thôn Sơn Đông, Sơn Tây, Ao Sen có đạt quy chuẩn không?
Toàn bộ 3 mẫu nước giếng đào phân tích đều đạt QCVN 02:2009/BYT đối với tất cả 6 chỉ tiêu: pH dao động từ 7,2 đến 7,5 (giới hạn 6,0 - 8,5); độ cứng tổng số từ 3,5 đến 4,0 mg/l (giới hạn 350 mg/l); hàm lượng Fe tổng số từ $-0,0042$ đến $0,0042\text{ mg/l}$ (giới hạn 0,5 mg/l); vi khuẩn Coliform từ 3,6 đến 70 VK/100ml (giới hạn 150 VK/100ml); cảm quan nước trong, không có màu và mùi vị lạ.
2. Người dân xã Yên Vượng chủ yếu sử dụng nguồn nước sinh hoạt nào?
Theo khảo sát 50 hộ dân, nguồn nước sinh hoạt chính là nước ngầm, trong đó $62%$ hộ gia đình sử dụng nước giếng khoan (độ sâu 50 - 100 m) và $36%$ hộ gia đình sử dụng nước giếng đào (độ sâu 10 - 20 m). Có $2%$ hộ sử dụng nguồn nước tự nhiên khác (mưa, khe suối) và $0%$ hộ gia đình được tiếp cận với hệ thống cấp nước máy tập trung.
3. Tại sao có đến 76% số hộ phản ánh nước sinh hoạt xuất hiện cặn vôi khi đun nấu?
Hiện tượng cặn vôi xuất phát từ đặc điểm địa chất của xã Yên Vượng: địa hình đồi núi với diện tích núi đá vôi không có rừng cây chiếm tới 2.165,54 ha (tương đương $69,14%$ tổng diện tích tự nhiên của xã). Nước ngầm hòa tan khoáng chất canxi và magie từ các tầng đá vôi, khi đun sôi sẽ kết tủa tạo thành cặn trắng ở đáy dụng cụ chứa.
4. Tình trạng thiếu nước sinh hoạt tại xã diễn ra như thế nào?
Có $24%$ số hộ gia đình được khảo sát (12/50 hộ) phản ánh nguồn nước không đủ cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày. Tình trạng thiếu hụt này diễn ra tập trung vào mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau), nguyên nhân do mực nước ngầm hạ thấp, lượng mưa ít ($1.200\text{ mm/năm}$ chủ yếu dồn vào mùa mưa) và địa hình vùng núi đá cao gây khó khăn cho việc đào, khoan giếng.
5. Nguyên nhân nào gây ra hiện tượng váng và mùi dầu tại một số giếng nước của địa phương?
Bên cạnh các nguyên nhân từ rác thải và nước thải sinh hoạt nông thôn, nghiên cứu ghi nhận nguyên nhân lịch sử chiến tranh: trên địa bàn xã có hệ thống đường ống dẫn dầu ngầm cũ, một số vị trí bị rò rỉ dầu ngấm vào các tầng đất và mạch nước ngầm nông, khiến một số giếng đào/giếng khoan của người dân xuất hiện hiện tượng nổi váng và có mùi dầu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Nam đã phản ánh trung thực hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Yên Vượng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn thông qua việc kết hợp điều tra xã hội học 50 hộ dân và phân tích thực nghiệm các chỉ tiêu chất lượng nước ngầm. Kết quả nghiên cứu cho thấy các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh cơ bản trong các mẫu nước phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 02:2009/BYT, tuy nhiên địa phương đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nước trong mùa khô ($24%$ số hộ), cặn vôi phổ biến ($76%$ số hộ) và nguy cơ ô nhiễm từ chất thải sinh hoạt, nông nghiệp chưa qua xử lý. Các giải pháp kỹ thuật lọc nước hộ gia đình và kiến nghị quản lý môi trường được đề xuất có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của một xã miền núi thuần nông.