Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, hoạt động sản xuất công nghiệp sử dụng nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ, khí đốt) làm gia tăng áp lực chất thải lên môi trường không khí. Tỉnh Thái Nguyên là địa phương sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, phát triển mạnh các ngành công nghiệp nặng như luyện kim, khai khoáng, khai thác than và sản xuất vật liệu xây dựng. Tuy nhiên, các hoạt động này cũng phát sinh lượng lớn khí thải và bụi, gây tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.
Công ty Cổ phần Vật liệu chịu lửa Thái Nguyên (tiền thân là Nhà máy Vật liệu chịu lửa thuộc Công ty Gang thép Thái Nguyên, thành lập năm 1965) là đơn vị chuyên sản xuất vật liệu chịu lửa phục vụ ngành luyện kim, xi măng, hóa chất và nhiệt điện. Trải qua thời gian dài vận hành với công nghệ cũ, các công đoạn nung đốt, nghiền sàng và phối liệu có nguy cơ gây phát tán bụi và khí độc hại ra khu vực dân cư phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên. Nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý môi trường tại địa phương, tác giả Nguyễn Thảo Nguyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính môi trường dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Hải.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí của Công ty Cổ phần Vật liệu chịu lửa Thái Nguyên đến khu vực lân cận, làm rõ thực trạng môi trường sống xung quanh nhà máy, từ đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và giảm thiểu tác động tiêu cực.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí bên trong khu vực sản xuất của công ty.
- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí xung quanh công ty.
- Phân tích các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường, xác định vấn đề môi trường bức xúc cần giải quyết trên địa bàn.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường không khí tại khu vực sản xuất và khu dân cư xung quanh Công ty Cổ phần Vật liệu chịu lửa Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Khuôn viên Công ty Cổ phần Vật liệu chịu lửa Thái Nguyên (tổng diện tích $88.886\text{ m}^2$, thuộc phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên) và các khu vực lân cận.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 18/08/2014 đến ngày 15/12/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu vận dụng các khái niệm về môi trường, chức năng của môi trường, ô nhiễm không khí và phát triển bền vững dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam:
- Luật Bảo vệ Môi trường 2005 (được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực ngày 01/07/2006).
- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 và Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn.
- Thông tư 47/2011/TT-BTNMT và các Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT, 04/2008/QĐ-BTNMT, 16/2008/QĐ-BTNMT.
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về tiêu chuẩn vệ sinh lao động.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 06:2009/BTNMT (một số chất độc hại trong không khí xung quanh), QCVN 19:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 27:2010/BTNMT (độ rung), QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), cùng các tiêu chuẩn TCVN 5937:2005, TCVN 5938:2005, TCVN 7365:2003.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu thứ cấp, đo đạc phân tích thực nghiệm và điều tra xã hội học:
- Phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn, điều kiện kinh tế - xã hội từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên và dữ liệu từ Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa và đánh giá nhanh:
- Khảo sát 70 hộ gia đình sống xung quanh nhà máy (phân bổ theo khoảng cách và theo hướng gió chủ đạo Đông Nam) bằng phiếu phỏng vấn trực tiếp chủ hộ.
- Khảo sát 30 cán bộ, công nhân viên làm việc trực tiếp tại các dây chuyền sản xuất chính của công ty.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm: Sử dụng các thiết bị chuyên dụng như Staplex, Kimoto, Quest để thu thập mẫu không khí, cố định và bảo quản mẫu theo tiêu chuẩn hiện hành trước khi phân tích các chỉ tiêu vi khí hậu, tiếng ồn, độ rung, TSP, SO₂, CO, NO₂ và NOx.
| Ký hiệu mẫu |
Vị trí quan trắc |
Tọa độ địa lý |
| KK-1 |
Khu vực nghiền trục đứng |
$21^\circ 33'360''\text{ B}; 105^\circ 51'813''\text{ Đ}$ |
| KK-2 |
Khu vực tạo hình |
$21^\circ 33'389''\text{ B}; 105^\circ 51'793''\text{ Đ}$ |
| KK-3 |
Khu vực văn phòng công ty |
$21^\circ 33'424''\text{ B}; 105^\circ 51'823''\text{ Đ}$ |
| KK-4 |
Khu vực lò nung gạch / tạo hình |
$21^\circ 33'360''\text{ B}; 105^\circ 51'813''\text{ Đ}$ |
| KK-5 |
Nhà chờ công nhân xí nghiệp đường sắt (cách 250 m về hướng Tây) |
$21^\circ 33'493''\text{ B}; 105^\circ 51'574''\text{ Đ}$ |
| KK-6 |
Cổng chính công ty |
$21^\circ 33'349''\text{ B}; 105^\circ 51'817''\text{ Đ}$ |
| KK-7 |
Đường nội bộ khu Gang thép (cách 100 m về phía Đông Nam, cuối hướng gió) |
$21^\circ 33'301''\text{ B}; 105^\circ 51'868''\text{ Đ}$ |
| KKOK-1 |
Khí thải ống khói lò nung 101 |
$21^\circ 33.784'\text{ B}$ |
| KKOK-2 |
Khí thải ống khói phân xưởng Ganex |
$21^\circ 33.771'\text{ B}$ |
| KKOK-3 |
Khí thải ống khói phân xưởng gạch MgO-C |
$21^\circ 33.xxx'\text{ B}$ |
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa tại tỉnh Thái Nguyên. Nêu rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, yêu cầu khoa học và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của việc đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại Công ty Cổ phần Vật liệu chịu lửa Thái Nguyên.
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về quản lý môi trường, ô nhiễm không khí, chất ô nhiễm sơ cấp/thứ cấp, bụi và các chất khí độc hại ($CO$, $CO_2$, $SO_2$, $NO_x$, $CH_4$). Tổng quan tình hình ô nhiễm không khí trên thế giới, nghiên cứu vật liệu chống cháy nano từ polyme vỏ tôm (chitosan và PVS) tại Đại học Texas A&M. Phân tích thực trạng ô nhiễm không khí tại Việt Nam, tập trung vào bụi đô thị, phát thải từ làng nghề và khu công nghiệp cũ (Thượng Đình, Gang thép Thái Nguyên). Đánh giá hiện trạng ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, chỉ ra các điểm nóng môi trường như Mỏ than Khánh Hòa, tuyến vận chuyển than của Công ty Than Núi Hồng và các nhà máy thuộc Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên.
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (môi trường không khí), phạm vi không gian ($88.886\text{ m}^2$ tại phường Cam Giá), thời gian thực hiện (18/08/2014 đến 15/12/2014). Trình bày chi tiết các nội dung nghiên cứu và hệ thống 6 phương pháp tiếp cận: kế thừa số liệu, điều tra thực địa bằng bảng hỏi (70 hộ dân, 30 cán bộ công nhân viên), phân tích phòng thí nghiệm, lấy mẫu quan trắc tại 7 điểm không khí và 3 điểm khí thải ống khói, hỏi ý kiến chuyên gia và phương pháp so sánh tiêu chuẩn/quy chuẩn.
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
- Khái quát về công ty: Diện tích $88.886\text{ m}^2$, công suất thiết kế ban đầu 30.000 tấn sản phẩm/năm (hoạt động thực tế đạt 95%, tương đương 25.200 tấn/năm); phân xưởng vôi - đôlômit công suất thiết kế 20.000 tấn/năm (thực tế đạt 85%, tương đương 17.000 tấn/năm). Sản phẩm chính gồm gạch Samốt A, Samốt B, gạch cao nhôm, gạch xốp, tấm lót nguội Ganex, gạch MgO-C.
- Dây chuyền công nghệ và dòng thải: Mô tả sơ đồ công nghệ sản xuất vôi - đôlômit, tấm lót nguội Ganex và gạch MgO-C, xác định các điểm phát sinh bụi, tiếng ồn, độ rung, nhiệt và khí thải ($CO$, $CO_2$, $SO_2$, $NO_x$).
- Hiện trạng môi trường lao động trong khu vực sản xuất:
- Vi khí hậu: Nhiệt độ dao động $30,0 - 31,0^\circ\text{C}$; độ ẩm $61,8 - 63,1%$; tốc độ gió $0,2 - 0,7\text{ m/s}$.
- Chất lượng không khí lao động: Tiếng ồn dao động từ 64 đến 84 dBA (đạt tiêu chuẩn $\le 85\text{ dBA}$ theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT). Bụi tổng số (TSP) dao động từ 0,16 đến $2,53\text{ mg/m}^3$ (đạt tiêu chuẩn $\le 4\text{ mg/m}^3$). Độ rung tại vị trí KK-2 là 60 dB, các điểm khác không phát hiện.
- Hiện trạng khí thải tại các ống khói: Toàn bộ 3 ống khói (lò nung 101, phân xưởng Ganex, phân xưởng MgO-C) đều đạt Quy chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT (Cột A). Cụ thể: $SO_2 < 1\text{ mg/Nm}^3$ (chuẩn $1000\text{ mg/Nm}^3$); $NO_x$ từ 34 đến $80\text{ mg/Nm}^3$ (chuẩn $1000\text{ mg/Nm}^3$); $CO$ từ $< 1$ đến $73\text{ mg/Nm}^3$ (chuẩn $1500\text{ mg/Nm}^3$).
- Chất lượng không khí xung quanh:
- Tiếng ồn dao động $61,4 - 64,1\text{ dBA}$ (đạt QCVN 26:2010/BTNMT $\le 70\text{ dBA}$).
- Các chỉ tiêu khí $NO_2$ ($< 0,05 - 0,059\text{ mg/m}^3$), $SO_2$ ($< 0,026\text{ mg/m}^3$), $CO$ ($< 2\text{ mg/m}^3$) đều nằm trong ngưỡng QCVN 05:2013/BTNMT.
- Hàm lượng bụi lơ lửng (TSP) tại cổng chính công ty (KK-6) đạt $0,7\text{ mg/m}^3$, vượt 2,33 lần so với quy chuẩn cho phép ($0,3\text{ mg/m}^3$).
- Kết quả điều tra xã hội học:
- 98% (68/70 người) cho biết nhà máy hoạt động liên tục cả ngày và đêm.
- Về các dạng ô nhiễm tác động đến đời sống: 98% (65/70 phiếu) phản ánh ô nhiễm không khí/bụi; 76% (53/70 phiếu) phản ánh ô nhiễm nguồn nước; 72% (50/70 phiếu) phản ánh ô nhiễm tiếng ồn; 20% (14/70 phiếu) phản ánh ô nhiễm đất.
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Tổng kết kết quả quan trắc và khảo sát thực địa; kiến nghị các biện pháp kỹ thuật và quản lý môi trường đối với Công ty Cổ phần Vật liệu chịu lửa Thái Nguyên.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chính
Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết các thông số môi trường không khí và ý kiến cộng đồng thông qua hệ thống số liệu quan trắc thực tế đợt 2 năm 2014:
| Nhóm thông số quan trắc |
Vị trí quan trắc |
Giá trị thực đo |
Tiêu chuẩn / Quy chuẩn so sánh |
Đánh giá mức độ tuân thủ |
| Tiếng ồn khu sản xuất |
KK-1 (Nghiền trục đứng) KK-2 (Tạo hình) KK-3 (Văn phòng) KK-4 (Lò nung/tạo hình) |
84,0 dBA 82,3 dBA 64,0 dBA 73,8 dBA |
85 dBA (QĐ 3733/2002/QĐ-BYT) |
Đạt chuẩn (thấp hơn giới hạn từ 1,0 đến 21,0 dBA) |
| Bụi TSP khu sản xuất |
KK-1 KK-2 KK-3 KK-4 |
$0,16\text{ mg/m}^3$ $0,85\text{ mg/m}^3$ $0,22\text{ mg/m}^3$ $2,53\text{ mg/m}^3$ |
$4,0\text{ mg/m}^3$ (QĐ 3733/2002/QĐ-BYT) |
Đạt chuẩn tại tất cả các điểm đo |
| Khí thải ống khói |
KKOK-1 (Lò nung 101) KKOK-2 (PX Ganex) KKOK-3 (PX MgO-C) |
- $SO_2 < 1\text{ mg/Nm}^3$ - $NO_x: 34 - 80\text{ mg/Nm}^3$ - $CO: < 1 - 73\text{ mg/Nm}^3$ |
- $SO_2 \le 1000\text{ mg/Nm}^3$ - $NO_x \le 1000\text{ mg/Nm}^3$ - $CO \le 1500\text{ mg/Nm}^3$ (QCVN 19:2009/BTNMT Cột A) |
Đạt chuẩn cho phép ở toàn bộ 3 ống khói |
| Chất lượng KK xung quanh |
KK-5 (XN đường sắt) KK-6 (Cổng chính) KK-7 (Đường Gang Thép) |
- Tiếng ồn: $61,4 - 64,1\text{ dBA}$ - $NO_2: < 0,05 - 0,059\text{ mg/m}^3$ - $SO_2 < 0,026\text{ mg/m}^3$ - $CO < 2\text{ mg/m}^3$ |
- Tiếng ồn $\le 70\text{ dBA}$ (QCVN 26) - $NO_2 \le 0,2\text{ mg/m}^3$ - $SO_2 \le 0,35\text{ mg/m}^3$ - $CO \le 30\text{ mg/m}^3$ (QCVN 05) |
Đạt chuẩn kỹ thuật quốc gia |
| Bụi TSP xung quanh |
KK-5 (Tây, 250m) KK-6 (Cổng chính) KK-7 (Đông Nam, 100m) |
$< 0,1\text{ mg/m}^3$ $\mathbf{0,70\text{ mg/m}^3}$ $< 0,1\text{ mg/m}^3$ |
$0,30\text{ mg/m}^3$ (QCVN 05:2013/BTNMT) |
- KK-5, KK-7: Đạt chuẩn - KK-6: Vượt 2,33 lần quy chuẩn |
| Dạng ô nhiễm theo đánh giá của dân cư |
Số phiếu lựa chọn ($n=70$) |
Tỷ lệ phần trăm |
| Ô nhiễm không khí và khói bụi |
65 |
98,0% |
| Ô nhiễm nguồn nước |
53 |
76,0% |
| Ô nhiễm âm thanh (tiếng ồn) |
50 |
72,0% |
| Ô nhiễm môi trường đất |
14 |
20,0% |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đối với công nghệ và sản xuất: Xử lý triệt để khí thải và bụi tại khu vực lò nung vôi trước khi thải ra ngoài môi trường do hiện tại khu vực này chưa có hệ thống xử lý hoàn chỉnh; duy trì bảo dưỡng hệ thống thu gom khí thải tại lò nung 101 m, lò nung tuynel 1 và 2.
- Đối với bụi giao thông: Bố trí các biện pháp che chắn, tưới nước dập bụi trên các tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu nội bộ và khu vực cổng chính giáp tuyến đường vận tải của khu Gang thép.
- Đối với công tác quản lý: Thực hiện đầy đủ chương trình giám sát môi trường định kỳ, quản lý nghiêm ngặt chất thải nguy hại và phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng để kiểm soát khí thải tại nguồn.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã xác định rõ nguồn gốc gây ô nhiễm bụi cục bộ tại khu vực cổng công ty (do mật độ xe vận tải hạng nặng qua lại kết hợp với khí thải từ các công đoạn sản xuất). Đồng thời, đề tài kết hợp phương pháp quan trắc thực tế với điều tra xã hội học, tạo nên cơ sở dữ liệu đối chứng giữa các chỉ số vật lý/hóa học và mức độ cảm nhận thực tế của cộng đồng dân cư địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dữ liệu quan trắc thực nghiệm chỉ được thu thập trong một giai đoạn ngắn (đợt 2 năm 2014), chưa phản ánh đầy đủ biến động nồng độ chất ô nhiễm theo chu kỳ mùa (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4).
- Ý kiến đánh giá của người dân về các nguồn ô nhiễm nước và đất chủ yếu dựa trên quan sát cảm quan bằng mắt thường, chưa có số liệu phân tích hóa lý mẫu đất và mẫu nước đối chứng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Thực hiện quan trắc liên tục các mùa trong năm để làm rõ ảnh hưởng của hướng gió (Đông Nam mùa hạ, Đông Bắc mùa đông) và độ ẩm không khí đến sự phát tán chất ô nhiễm.
- Mở rộng đánh giá toàn diện môi trường nước và đất xung quanh khuôn viên công ty.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên và học viên ngành Quản lý tài nguyên, Địa chính môi trường, Kỹ thuật môi trường và Khoa học môi trường.
- Cán bộ kỹ thuật môi trường tại các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, luyện kim, xi măng, gốm sứ.
- Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp quận/huyện và tỉnh.
- Nội dung có giá trị sử dụng cao:
- Sơ đồ công nghệ kèm dòng thải chi tiết của 3 quy trình: sản xuất vôi - đôlômit, tấm lót nguội Ganex và gạch chịu lửa MgO-C.
- Mẫu phiếu điều tra xã hội học và phương pháp bố trí điểm quan trắc môi trường không khí công nghiệp kết hợp với không khí xung quanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao nồng độ bụi TSP tại cổng chính công ty (vị trí KK-6) lại vượt quy chuẩn 2,33 lần trong khi các điểm quan trắc khác đều đạt?
Theo kết quả phân tích trong khóa luận, vị trí cổng chính (KK-6) có hàm lượng bụi đạt $0,7\text{ mg/m}^3$ (vượt so với giới hạn $0,3\text{ mg/m}^3$ của QCVN 05:2013/BTNMT). Nguyên nhân chính là do cổng công ty nằm sát tuyến đường giao thông nội bộ kết nối từ cổng Công ty Gang thép Thái Nguyên vào các nhà máy thành viên. Tuyến đường này có mật độ phương tiện vận tải trọng tải lớn chở nguyên vật liệu và sản phẩm qua lại liên tục, làm cuốn bụi phát tán mạnh vào không khí.
2. Chất lượng khí thải tại các ống khói của nhà máy có đáp ứng quy chuẩn môi trường hiện hành không?
Có. Toàn bộ 3 mẫu khí thải tại ống khói lò nung 101 (KKOK-1), phân xưởng Ganex (KKOK-2) và phân xưởng MgO-C (KKOK-3) đều có các chỉ tiêu $SO_2$, $NO_x$, $CO$ nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 19:2009/BTNMT (Cột A). Cụ thể, $SO_2$ đều dưới $1\text{ mg/Nm}^3$ (chuẩn $\le 1000\text{ mg/Nm}^3$), $NO_x$ dao động từ 34 đến $80\text{ mg/Nm}^3$ (chuẩn $\le 1000\text{ mg/Nm}^3$), và $CO$ cao nhất là $73\text{ mg/Nm}^3$ (chuẩn $\le 1500\text{ mg/Nm}^3$).
3. Tỷ lệ phản ánh của cộng đồng dân cư về các loại hình ô nhiễm xung quanh công ty như thế nào?
Qua khảo sát 70 hộ dân lân cận, 98% (68 hộ) xác nhận nhà máy hoạt động liên tục cả ngày lẫn đêm. Về các dạng ô nhiễm ảnh hưởng đến môi trường sống:
- 98,0% (65 hộ) phản ánh về ô nhiễm không khí và bụi.
- 76,0% (53 hộ) phản ánh về ô nhiễm nguồn nước.
- 72,0% (50 hộ) phản ánh về ô nhiễm tiếng ồn.
- 20,0% (14 hộ) phản ánh về ô nhiễm đất.
4. Công suất thiết kế và sản lượng hoạt động thực tế của công ty tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Công suất thiết kế ban đầu của toàn bộ nhà máy là 30.000 tấn sản phẩm/năm, tuy nhiên do thiết bị công nghệ cũ nên công suất hoạt động thực tế đạt khoảng 95%, tương đương 25.200 tấn sản phẩm/năm. Riêng phân xưởng vôi và đôlômit có công suất thiết kế ban đầu 20.000 tấn/năm, hoạt động thực tế đạt 85%, tương đương 17.000 tấn/năm.
5. Vấn đề tồn tại lớn nhất trong hệ thống xử lý khí thải của công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Tác giả chỉ ra rằng bụi và khí thải phát sinh từ khu vực lò nung vôi vẫn chưa có hệ thống thu gom, xử lý đạt yêu cầu mà thải thẳng ra môi trường qua ống khói, gây phát sinh bụi ra môi trường xung quanh. Ngoài ra, việc quản lý chất thải nguy hại và giám sát môi trường định kỳ tại đơn vị vẫn còn những điểm hạn chế cần khắc phục.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thảo Nguyên đã phản ánh chi tiết hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại Công ty Cổ phần Vật liệu chịu lửa Thái Nguyên thông qua việc tích hợp số liệu quan trắc thực nghiệm và điều tra xã hội học. Kết quả cho thấy các thông số vi khí hậu, tiếng ồn, khí thải ống khói và chất lượng không khí lao động nhìn chung đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ngoại trừ nồng độ bụi TSP tại khu vực cổng chính vượt 2,33 lần so với QCVN 05:2013/BTNMT do tác động tổng hợp của hoạt động giao tải nặng. Đề tài đã làm rõ nguồn gốc ô nhiễm, phản ánh mức độ ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư xung quanh và đề xuất các giải pháp quản lý, kỹ thuật thiết thực nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí tại địa phương.