Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bệnh xoăn vàng lá ở cà chua do virus Tomato Yellow Leaf Curl Virus (TYLCV) thuộc chi Begomovirus, họ Geminiviridae gây ra, lan truyền qua môi giới là bọ phấn (Bemisia tabaci). Được phát hiện lần đầu tại Israel vào năm 1939, TYLCV hiện diện tại hầu khắp các vùng trồng cà chua nhiệt đới, cận nhiệt đới và gây thiệt hại nghiêm trọng với mức giảm năng suất trung bình từ 55% đến 90%, thậm chí lên tới 100%. Tại Việt Nam, bệnh tàn phá nặng nề các vùng chuyên canh cà chua miền Bắc, đặc biệt trong vụ xuân hè khi điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tăng cao tạo môi trường thuận lợi cho bọ phấn bùng phát. Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học để diệt trừ bọ phấn mang lại hiệu quả rất thấp do phổ ký chủ rộng của côn trùng môi giới (500 loài thuộc 74 họ thực vật) và gây ô nhiễm môi trường. Do đó, hướng tiếp cận chọn tạo và sử dụng giống kháng bệnh được xác định là giải pháp căn bản và bền vững nhất.

Cà chua là cây trồng mẫn cảm với nhiệt độ cao (nhiệt độ sinh trưởng tối thích từ 22 - 24°C, khi vượt quá 35°C cây ngừng sinh trưởng và suy giảm tỷ lệ đậu quả). Việc phát triển các dòng cà chua vừa có khả năng chống chịu TYLCV, vừa thích ứng với điều kiện nhiệt độ cao của vụ xuân hè là yêu cầu cấp thiết của sản xuất. Từ năm 2010, Bộ môn Công nghệ Sinh học thuộc Viện Nghiên cứu Rau quả đã bước đầu ứng dụng kỹ thuật chỉ thị phân tử để tạo ra các dòng cà chua phân ly thế hệ F3 - F4. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quyên thực hiện việc xác định chính xác kiểu gen kháng và đánh giá đặc tính nông sinh học của các dòng này nhằm chọn lọc vật liệu phục vụ công tác giống.

Mục tiêu nghiên cứu: Chọn lọc các dòng cà chua kháng TYLCV và đưa ra sản xuất.

Nhiệm vụ/Yêu cầu nghiên cứu:

  1. Chọn lọc các dòng cà chua kháng TYLCV bằng chỉ thị phân tử.
  2. Đánh giá các đặc tính nông sinh học của các dòng cà chua kháng bệnh xoăn vàng lá trong vụ xuân hè.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: 29 mẫu dòng cà chua chọn tạo (từ mã hiệu 14-TYS-01 đến 14-TYS-41) do Viện Nghiên cứu Rau quả cung cấp; chủng vi khuẩn Agrobacterium mang cấu trúc TYLCV; các cặp mồi chỉ thị phân tử liên kết với gen kháng Ty1, Ty2, Ty3.
  • Phạm vi không gian: Phòng thí nghiệm Bộ môn Công nghệ Sinh học và ruộng thực nghiệm tại Viện Nghiên cứu Rau quả, thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 12/2013 đến tháng 06/2014 (tập trung theo dõi trong vụ xuân hè 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và nguồn gen kháng

Tính kháng TYLCV ở cà chua bắt nguồn từ các loài cà chua hoang dại và được kiểm soát bởi các locus gen chính:

  • Locus Ty1 và Ty3: Nằm trên nhiễm sắc thể số 6, có nguồn gốc từ loài hoang dại Solanum chilense (mẫu giống 'LA1969' chứa Ty1 và 'LA2779' chứa Ty3). Đây là các gen trội không hoàn toàn mang tính kháng hiệu quả đối với các chủng virus ở nửa Tây bán cầu.
  • Locus Ty2: Nằm trên nhiễm sắc thể số 11, có nguồn gốc từ loài hoang dại Solanum habrochaites (mẫu giống 'B6013'), thể hiện tính kháng đặc hiệu với các chủng begomovirus phân lập tại Nam Ấn Độ, Nhật Bản và miền Bắc Việt Nam (như ToLCVV, TYLCKaV, TYLCVNV).

Kỹ thuật chọn giống nhờ chỉ thị phân tử (Marker-Assisted Selection - MAS) dựa trên phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR) cho phép nhận diện trực tiếp kiểu gen đồng hợp trội, dị hợp tử hoặc đồng hợp lặn ở giai đoạn vườn ươm, loại bỏ sự phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh và tính trạng biểu hiện ngoài đồng ruộng.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích phân tử

  • Lây nhiễm nhân tạo: Cây cà chua 25 - 30 ngày tuổi (giai đoạn 2 - 3 lá thật) được tiêm trực tiếp 0,1 µl dịch vi khuẩn Agrobacterium mang cấu trúc virus vào nách lá và thân cây, tiêm nhắc lại sau 2 - 3 ngày để kiểm tra tính kháng trước khi đưa ra ruộng.
  • Tách chiết DNA tổng số: Thực hiện theo phương pháp của Evelyn Klocke và cộng sự (1997). Mô lá (1g) được nghiền bằng máy lắc MM 301 (Retsch) với bi sắt trong dung dịch đệm ly giải Solution I (0,2M Tris-HCl + 0,25M EDTA + 0,5% SDS), ủ nhiệt 65°C, kết tủa protein bằng K-acetate, kết tủa DNA bằng isopropanol, rửa cặn bằng cồn 70% và hòa tan trong đệm TE bảo quản ở -20°C.
  • Kỹ thuật PCR nhận diện kiểu gen: Sử dụng 3 cặp chỉ thị phân tử:
    • Chỉ thị Ty-Seminis nhận biết locus Ty1 (sản phẩm PCR: alen trội Ty1 kích thước 398 bp; alen lặn ty1 kích thước 303 bp).
    • Chỉ thị T0302 nhận biết locus Ty2 (sản phẩm PCR: alen trội Ty2 kích thước 950 bp; alen lặn ty2 kích thước 850 bp).
    • Chỉ thị P6-25 nhận biết locus Ty3 (sản phẩm PCR: alen trội Ty3 kích thước 641 bp; alen lặn ty3 kích thước 475 bp).
    • Thành phần phản ứng PCR (tổng thể tích 10 µl): 5,9 µl nước khử ion, 1,0 µl đệm 10X PCR Buffer, 1,0 µl dNTPs (2,5 µM), 0,5 µl mồi xuôi (50 µM), 0,5 µl mồi ngược (50 µM), 0,1 µl Taq DNA Polymerase (5 U/µl) và 1,0 µl DNA khuôn.
    • Chu trình nhiệt: Biến tính khởi đầu 94°C (2 phút); 30 chu kỳ gồm biến tính 94°C (30 giây), gắn mồi 58°C (20 giây), kéo dài 72°C (30 giây); kéo dài kết thúc 72°C (5 phút).
  • Điện di sản phẩm PCR: Chạy trên gel agarose 1,5% trong dung dịch đệm TAE 0,5X ở hiệu điện thế 110V trong 30 phút, nhuộm bằng ethidium bromide và đọc kết quả dưới ánh sáng tia UV.
  • Phương pháp khảo nghiệm nông sinh học đồng ruộng:
    • Bố trí thí nghiệm theo phương pháp tuần tự, không lặp lại; khoảng cách trồng: cây x hàng = 40 cm x 70 cm.
    • Đánh giá hình thái và chất lượng quả trên 3 cây ngẫu nhiên: Chiều cao quả ($H$), đường kính quả ($D$) đo bằng thước kẹp; chỉ số dạng quả $I = H / D$ (với $I > 1$: quả dài; $I = 0,8 - 1$: quả tròn; $I < 0,8$: quả dẹt); độ đường (% Brix) đo bằng chiết quang kế; khối lượng quả trung bình (g).
    • Đánh giá tính chịu nhiệt qua số quả trung bình trên thân chính.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê sinh học bằng phần mềm SAS, kiểm định sai khác giá trị trung bình ở mức ý nghĩa $p < 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài. Xác định mục tiêu tổng quát là sàng lọc các dòng cà chua kháng TYLCV phục vụ phát triển sản xuất trong điều kiện vụ xuân hè miền Bắc. Nêu rõ ý nghĩa khoa học trong việc hoàn thiện quy trình chọn giống bằng chỉ thị phân tử và ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp nguồn vật liệu lai tạo có năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu bệnh.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về:

  1. Thực vật học và sinh thái cây cà chua: Nguồn gốc Nam Mỹ, phân loại theo hệ thống của Muller (2 chi phụ Eulycopersicon và Eriopersicon, $2n = 24$), các giai đoạn chín của quả, yêu cầu sinh thái về nhiệt độ (22 - 24°C), ánh sáng, ẩm độ đất (60 - 81%) và dinh dưỡng khoáng (N, P, K, Mg).
  2. Sản xuất cà chua: Thống kê diện tích và sản lượng thế giới năm 2011 (Châu Á chiếm 60,67% diện tích, Trung Quốc dẫn đầu thế giới đạt 48,7 triệu tấn); tình hình canh tác tại Việt Nam qua các mùa vụ (vụ sớm, vụ chính, vụ muộn, vụ xuân hè).
  3. Bệnh xoăn vàng lá (TYLCV): Triệu chứng gây hại (cây lùn còi cọc, lóng ngắn, lá cong hình lòng mo, gợn sóng, bề mặt láng bóng, rụng hoa, quả xốp hoặc không đậu quả); phân loại các chủng virus tại Việt Nam (ToLCVV, TYLCKaV, TYLCVNV); cơ chế truyền bệnh qua bọ phấn.
  4. Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống: Lịch sử phát triển từ chỉ thị kiểu hình, chỉ thị isozyme đến chỉ thị DNA (RFLP, SSR, CAPS, PCR-based markers); cơ chế di truyền của các gen kháng Ty1, Ty2, Ty3, Ty5.

Phần 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Chi tiết hóa 29 dòng cà chua khảo nghiệm có nguồn gốc phả hệ lai từ các tổ hợp như {(08-MAS 1-12-1 x GC 9-1)-8-7-2 x 11CH7}, {(CLN3125F2-2-7-1-5 x Terminal) x Lyco9}, {(No1 x CLN3125F2-2-7-4-2) x lyco9}, các dòng 11AV, 11-E và dòng phân ly từ giống Savior (Sav-9, Sav-10). Mô tả chi tiết danh mục thiết bị, hóa chất, môi trường vi sinh vật LB, quy trình tách chiết DNA mô lá, thông số phản ứng PCR, kỹ thuật điện di gel agarose và các công thức tính toán chỉ tiêu nông sinh học quả và tính chịu nhiệt.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày các dữ liệu thực nghiệm thu được:

  1. Kết quả xác định gen kháng TYLCV: Phân tích ảnh điện di của 29 dòng cà chua với 3 cặp chỉ thị. Xác định được sự phân ly kiểu gen: đồng hợp trội, dị hợp tử, đồng hợp lặn hoặc không mang locus gen.
  2. Đánh giá đặc điểm nông sinh học quả: Phân tích sự biến thiên của các dòng về dạng quả (19 dòng quả dài, 8 dòng quả tròn, 2 dòng quả dẹt); khối lượng quả dao động từ 6,2 g đến 275,0 g; độ đường dao động từ 4,0% đến 8,0% Brix. Tác giả chứng minh dạng quả không liên kết với các gen kháng Ty1, Ty2, Ty3.
  3. Đánh giá tính chịu nhiệt: Khảo sát số quả đậu trên thân chính trong điều kiện nhiệt độ vụ xuân hè, ghi nhận dao động từ 1,7 đến 13,7 quả/thân chính.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện số lượng dòng mang từng loại gen kháng, các dòng triển vọng mang đa gen kháng kết hợp đặc tính nông sinh học tốt. Đưa ra kiến nghị về việc tiếp tục đánh giá đa vụ để khẳng định tính ổn định chất lượng trước khi phát triển ra diện rộng.


Kết quả và đóng góp của đề tài

1. Kết quả xác định kiểu gen kháng bệnh xoăn vàng lá (TYLCV)

Qua phân tích sản phẩm PCR trên gel agarose 1,5% với 3 chỉ thị phân tử, đề tài đã xác định được cấu trúc kiểu gen kháng bệnh của 29 dòng cà chua khảo nghiệm:

Nhóm locus Chỉ thị sử dụng Kiểu gen đồng hợp trội (Kháng) Kiểu gen dị hợp tử (Kháng) Kiểu gen đồng hợp lặn (Nhiễm) Không mang locus gen
Locus Ty1 Ty-Seminis (398 bp / 303 bp) 9 dòng: 14-TYS-01, 04, 18, 24, 27, 28, 29, 31, 39 10 dòng: 14-TYS-06, 07, 11, 16, 17, 19, 32, 37, 38, 40 10 dòng: 14-TYS-02, 03, 05, 09, 13, 21, 22, 23, 34, 41 0 dòng
Locus Ty2 T0302 (950 bp / 850 bp) 8 dòng: 14-TYS-07, 09, 11, 23, 24, 27, 28, 29 0 dòng 3 dòng: 14-TYS-13, 18, 31 18 dòng
Locus Ty3 P6-25 (641 bp / 475 bp) 11 dòng: 14-TYS-01, 09, 16, 17, 22, 23, 24, 27, 28, 29, 31 9 dòng: 14-TYS-04, 05, 06, 07, 11, 13, 18, 19, 21 2 dòng: 14-TYS-02, 03 7 dòng

Phân loại mức độ kháng của các dòng:

  • Dòng mang cả 3 gen kháng (Ty1, Ty2, Ty3): Gồm 6 dòng (14-TYS-07, 14-TYS-11, 14-TYS-24, 14-TYS-27, 14-TYS-28, 14-TYS-29). Đây là các dòng mang nguồn gen kháng phổ rộng, kết hợp nguồn gốc từ Tây bán cầu (Ty1, Ty3) và châu Á/Việt Nam (Ty2).
  • Dòng không mang gen kháng nào (đồng hợp lặn toàn bộ): Gồm 3 dòng (14-TYS-02, 14-TYS-03, 14-TYS-34).
  • 20 dòng còn lại: Mang 1 hoặc 2 gen kháng ở trạng thái đồng hợp trội hoặc dị hợp tử.

2. Kết quả đánh giá đặc tính nông sinh học và tính chịu nhiệt

Khảo nghiệm ngoài đồng ruộng trong vụ xuân hè cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa các dòng về các chỉ tiêu kinh tế:

Tên dòng cà chua Khối lượng quả (g) Đường kính quả $D$ (cm) Chiều cao quả $H$ (cm) Dạng quả ($I = H/D$) Độ đường (% Brix) Số quả/thân chính (Chịu nhiệt) Kiểu gen kháng TYLCV
14-TYS-07 20,3 3,0 3,7 Dài 6,5 9,7 Ty1/ty1 Ty2/Ty2 Ty3/ty3
14-TYS-09 25,0 3,1 4,2 Dài 7,0 11,3 ty1/ty1 Ty2/Ty2 Ty3/Ty3
14-TYS-11 25,3 3,3 3,7 Dài 6,0 11,7 Ty1/ty1 Ty2/Ty2 Ty3/ty3
14-TYS-13 36,3 3,5 4,5 Dài 4,0 13,7 ty1/ty1 ty2/ty2 Ty3/ty3
14-TYS-16 31,3 3,6 3,9 Dài 6,3 11,7 Ty1/ty1 - Ty3/Ty3
14-TYS-17 6,2 2,1 2,2 Dài 8,0 10,3 Ty1/ty1 - Ty3/Ty3
14-TYS-18 275,0 8,8 6,8 Dẹt 5,0 7,3 Ty1/Ty1 ty2/ty2 Ty3/ty3
14-TYS-23 141,6 6,5 6,0 Tròn 4,1 5,0 ty1/ty1 Ty2/Ty2 Ty3/Ty3
14-TYS-24 52,6 4,4 5,0 Dài 8,0 5,7 Ty1/Ty1 Ty2/Ty2 Ty3/Ty3
14-TYS-27 91,6 5,1 5,7 Dài 6,0 8,0 Ty1/Ty1 Ty2/Ty2 Ty3/Ty3
14-TYS-28 54,3 4,2 5,0 Dài 5,4 11,3 Ty1/Ty1 Ty2/Ty2 Ty3/Ty3
14-TYS-29 56,3 4,6 4,7 Dài 5,0 6,0 Ty1/Ty1 Ty2/Ty2 Ty3/Ty3
14-TYS-37 101,0 5,7 5,7 Tròn 6,0 10,3 Ty1/ty1 - -
14-TYS-41 115,0 6,0 5,6 Tròn 6,0 7,3 Ty1/Ty1 - -
  • Về chất lượng và hình thái: Dòng 14-TYS-17 và 14-TYS-24 có độ đường cao nhất đạt 8,0% Brix. Dòng 14-TYS-18 có khối lượng quả vượt trội nhất đạt 275,0 g (dạng quả dẹt, đường kính 8,8 cm). Các dòng quả nhỏ có xu hướng tích lũy độ đường cao hơn các dòng quả lớn.
  • Về tính chịu nhiệt: Khả năng đậu quả trên thân chính phân hóa mạnh từ 1,7 quả (14-TYS-02) đến 13,7 quả (14-TYS-13). Các dòng thể hiện tính chịu nhiệt cao nhất gồm 14-TYS-13 (13,7 quả), 14-TYS-11 (11,7 quả), 14-TYS-16 (11,7 quả), 14-TYS-09 (11,3 quả) và 14-TYS-28 (11,3 quả).

3. Đóng góp và đề xuất giải pháp của tác giả

  • Đóng góp khoa học: Xác lập cơ sở thực nghiệm khẳng định hiệu quả của việc kết hợp 3 chỉ thị phân tử (Ty-Seminis, T0302, P6-25) trong việc sàng lọc kiểu gen kháng TYLCV ở giai đoạn sớm. Chứng minh tính độc lập di truyền giữa hình dạng quả và các locus gen kháng Ty.
  • Vật liệu chọn giống: Đã tuyển chọn được nhóm 6 dòng ưu tú mang đồng thời cả 3 gen kháng (Ty1, Ty2, Ty3) gồm 14-TYS-07, 14-TYS-11, 14-TYS-24, 14-TYS-27, 14-TYS-28, 14-TYS-29. Đồng thời phát hiện các dòng có đặc tính nông học nổi trội: dòng 14-TYS-24 (mang 3 gen kháng, độ đường 8,0% Brix), dòng 14-TYS-28 (mang 3 gen kháng, chịu nhiệt 11,3 quả/thân chính), dòng 14-TYS-18 (khối lượng quả 275 g) và dòng 14-TYS-13 (chịu nhiệt 13,7 quả/thân chính) phục vụ công tác lai tạo giống cà chua ưu thế lai F1.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp (6 tháng, từ 12/2013 đến 06/2014), các số liệu nông sinh học mới chỉ được thu thập trên một vụ duy nhất (vụ xuân hè 2014) và bố trí theo phương pháp tuần tự không lặp lại; chưa tiến hành đánh giá lặp lại qua nhiều vụ và tại các vùng sinh thái khác nhau để kiểm tra mức độ tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả kiến nghị tiếp tục theo dõi, đánh giá sự biến đổi về màu sắc, chất lượng và năng suất của các dòng cà chua triển vọng qua nhiều mùa vụ (vụ sớm, vụ chính, vụ muộn) nhằm khẳng định tính ổn định di truyền trước khi đưa vào sản xuất đại trà hoặc sử dụng làm dòng bố mẹ trong các chương trình lai tạo giống thương mại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  1. Sinh viên, học viên và nghiên cứu viên ngành Công nghệ Sinh học, Di truyền - Chọn giống cây trồng: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp về quy trình ứng dụng chỉ thị phân tử (MAS) trong chọn giống thực vật, từ khâu thiết kế phản ứng PCR, chu trình nhiệt đến kỹ thuật đọc và phân tích ảnh điện di gel agarose.
  2. Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm sinh học phân tử thực vật: Cung cấp quy trình chi tiết về phương pháp tách chiết DNA tổng số nhanh từ mô lá cà chua theo Evelyn Klocke và kỹ thuật lây nhiễm virus nhân tạo bằng Agrobacterium.
  3. Cán bộ nghiên cứu chọn tạo giống rau quả: Cung cấp hệ thống dữ liệu cụ thể về phả hệ, kiểu gen kháng virus và các chỉ tiêu nông sinh học của 29 dòng cà chua vụ xuân hè, làm cơ sở lựa chọn vật liệu khởi đầu cho các chương trình tạo giống cà chua chịu nhiệt và kháng đa chủng begomovirus.

Câu hỏi thường gặp

1. Ba chỉ thị phân tử được sử dụng trong nghiên cứu nhận diện các gen kháng nào và kích thước sản phẩm PCR đặc trưng là bao nhiêu?

Nghiên cứu sử dụng 3 chỉ thị phân tử dựa trên PCR:

  • Chỉ thị Ty-Seminis nhận biết locus Ty1: Alen trội kháng (Ty1) cho băng DNA kích thước 398 bp; alen lặn nhiễm (ty1) cho băng DNA kích thước 303 bp.
  • Chỉ thị T0302 nhận biết locus Ty2: Alen trội kháng (Ty2) cho băng DNA kích thước 950 bp; alen lặn nhiễm (ty2) cho băng DNA kích thước 850 bp.
  • Chỉ thị P6-25 nhận biết locus Ty3: Alen trội kháng (Ty3) cho băng DNA kích thước 641 bp; alen lặn nhiễm (ty3) cho băng DNA kích thước 475 bp.

2. Có bao nhiêu dòng cà chua mang đầy đủ cả 3 gen kháng TYLCV (Ty1, Ty2, Ty3)?

Có 6 dòng cà chua mang đồng thời cả 3 locus gen kháng, bao gồm: 14-TYS-07, 14-TYS-11, 14-TYS-24, 14-TYS-27, 14-TYS-28 và 14-TYS-29. Trong đó, các dòng 14-TYS-24, 14-TYS-27, 14-TYS-28 và 14-TYS-29 đạt trạng thái đồng hợp trội hoàn toàn (Ty1/Ty1 Ty2/Ty2 Ty3/Ty3).

3. Những dòng nào trong số 29 dòng khảo nghiệm hoàn toàn không có khả năng kháng TYLCV?

Có 3 dòng cà chua hoàn toàn không mang gen kháng (đều mang kiểu gen đồng hợp lặn hoặc không chứa locus kháng), gồm: dòng 14-TYS-02 (ty1/ty1 - ty3/ty3), dòng 14-TYS-03 (ty1/ty1 - ty3/ty3) và dòng 14-TYS-34 (ty1/ty1 - -).

4. Dòng cà chua nào đạt khối lượng quả lớn nhất và dòng nào có độ đường cao nhất?

  • Dòng có khối lượng quả lớn nhất là 14-TYS-18 đạt 275,0 g (dạng quả dẹt, đường kính 8,8 cm, chiều cao 6,8 cm).
  • Hai dòng đạt độ đường (% Brix) cao nhất là 14-TYS-17 và 14-TYS-24 cùng đạt 8,0% Brix.

5. Chỉ tiêu nào được tác giả sử dụng để đánh giá tính chịu nhiệt và dòng nào thể hiện khả năng chịu nhiệt tốt nhất trong vụ xuân hè?

Tác giả sử dụng chỉ tiêu số lượng quả trung bình đậu trên thân chính để đánh giá khả năng chịu nhiệt của cây cà chua trong điều kiện nhiệt độ cao vụ xuân hè. Dòng thể hiện khả năng chịu nhiệt tốt nhất là 14-TYS-13 đạt 13,7 quả/thân chính, tiếp theo là các dòng 14-TYS-11 và 14-TYS-16 (cùng đạt 11,7 quả/thân chính), 14-TYS-09 và 14-TYS-28 (cùng đạt 11,3 quả/thân chính).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quyên đã ứng dụng thành công 3 chỉ thị phân tử (Ty-Seminis, T0302, P6-25) để phân tích kiểu gen kháng bệnh xoăn vàng lá (TYLCV) trên 29 dòng cà chua thế hệ phân ly trong điều kiện vụ xuân hè 2014. Nghiên cứu đã xác định được 26 dòng mang gen kháng ở các mức độ khác nhau, đặc biệt chọn lọc được 6 dòng ưu tú mang đồng thời cả 3 gen kháng (Ty1, Ty2, Ty3). Kết quả khảo nghiệm nông sinh học ngoài đồng ruộng đã làm rõ sự phân hóa về dạng quả, độ đường, khối lượng quả và khả năng chịu nhiệt, cung cấp tập hợp nguồn vật liệu bố mẹ có giá trị di truyền cao cho công tác chọn tạo giống cà chua kháng bệnh và chịu nhiệt tại Việt Nam.