Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Khoa học Môi trường của tác giả Lôi Văn Hiệu (Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2015, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng) tập trung vào đề tài: "Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn xã Vinh Quý, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng".

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ quá trình phát triển kinh tế - xã hội ngày càng gia tăng, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện nhưng đồng thời kéo theo áp lực suy thoái và ô nhiễm môi trường. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật, nghị định, thông tư về bảo vệ môi trường đã được ban hành tương đối đầy đủ từ Trung ương đến địa phương; tuy nhiên, việc tổ chức thực thi và triển khai công tác quản lý nhà nước ở cấp cơ sở còn gặp nhiều vướng mắc. Xã Vinh Quý là một xã miền núi biên giới nằm ở phía Tây huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng, cách trung tâm huyện 7 km. Địa bàn gồm 13 xóm với 388 hộ dân và 1.737 nhân khẩu, thuộc hai dân tộc chính là Tày và Nùng. Trình độ dân trí tại địa phương còn hạn chế, tỷ lệ hộ nghèo chiếm tới 36% (140 hộ), hoạt động kinh tế mang tính chất thuần nông, tự cung tự cấp. Điều kiện tự nhiên đồi núi hiểm trở và đời sống khó khăn đã đặt ra nhiều thách thức lớn cho chính quyền xã trong việc tổ chức và thực thi công tác quản lý nhà nước về môi trường.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Đánh giá sơ bộ về công tác quản lý nhà nước về môi trường của chính quyền địa phương, việc tiếp nhận và thực hiện các chính sách về môi trường trong công tác quản lý nhà nước về môi trường.
  2. Đánh giá nhận thức của người dân về môi trường trên địa bàn xã Vinh Quý, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng.
  3. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng, công tác quản lý môi trường tại địa phương.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng điều tra, đánh giá: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vinh Quý; hiện trạng các thành phần môi trường (nước, đất, không khí, chất thải); thực trạng công tác quản lý và bảo vệ môi trường của chính quyền xã; nhận thức và hành vi của người dân đối với môi trường; tình hình triển khai các văn bản quy phạm pháp luật và chương trình bảo vệ môi trường tại cơ sở.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Vinh Quý, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Các số liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội, chăn nuôi, trồng trọt và hạ tầng được thu thập theo mốc thời gian năm 2014; các số liệu điều tra sơ cấp bằng bảng hỏi xã hội học và khảo sát thực địa được thực hiện trong năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung lý luận về môi trường và quản lý môi trường:

  • Khái niệm môi trường và quản lý môi trường: Dẫn chiếu theo Điều 1 Chương 1 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam; quản lý môi trường được tiếp cận như tổng hợp các biện pháp luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật và xã hội nhằm bảo vệ môi trường sống, phát triển bền vững theo 9 nguyên tắc của Hội nghị thượng đỉnh Rio-1992.
  • Cơ sở triết học: Dựa trên nguyên lý về tính thống nhất vật chất của hệ thống rộng lớn "Tự nhiên – Con người – Xã hội", vận hành qua các mắt xích sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân hủy và con người.
  • Cơ sở kinh tế: Phân tích vai trò của các công cụ kinh tế trong điều tiết hành vi môi trường (thuế môi trường, phí và lệ phí, xử phạt ô nhiễm, ký quỹ hoàn trả, trợ cấp kinh tế, nhãn sinh thái, hạn ngạch ô nhiễm).
  • Cơ sở pháp luật và hệ thống tiêu chuẩn:
    • Các văn bản pháp luật quốc gia: Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Luật Bảo vệ môi trường năm 1993, Nghị định 175/CP, Nghị định 26/CP; Luật Đất đai năm 2013, Luật Khoáng sản, Luật Tài nguyên nước, Luật Dầu khí, Luật Hàng hải, Pháp lệnh về đê điều; các văn bản quản lý ngành như Quyết định số 2476/QĐ-BTNMT, Thông tư 46/2011/TT-BTNMT, Thông tư 47/2011/TT-BTNMT, Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT, Nghị quyết số 27/NQ-CP, Quyết định số 366/QĐ-TTg, Quyết định số 170/QĐ-TTg, Quyết định số 50/2013/QĐ-TTg, Quyết định số 1250/QĐ-TTg.
    • Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: TCVN 6772:2000, TCVN 6980:2001, TCVN 6981:2001, TCVN 5949:1998, TCVN 5937:2005, TCVN 5938:2005, TCVN 5502:2003; QCVN 08:2008/BTNMT, QCVN 09:2008/BTNMT, QCVN 14:2008/BTNMT, QCVN 03:2008/BTNMT, QCVN 15:2008/BTNMT, QCVN 33:2010/BTNMT.
    • Các điều ước quốc tế Việt Nam tham gia: Công ước Ramsar, CITES, MARPOL, Công ước Luật Biển, Công ước Viên, Nghị định thư Montreal, Công ước Basel, Công ước khung về Biến đổi khí hậu (UNFCCC), Công ước Đa dạng sinh học (CBD).
    • Khung phân cấp quản lý theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014: Chi tiết hóa trách nhiệm quản lý nhà nước của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ ngành liên quan, UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện và đặc biệt là UBND cấp xã (xây dựng kế hoạch, vận động hương ước, kiểm tra chấp hành hộ gia đình, hòa giải tranh chấp cơ sở, phát hiện xử lý vi phạm).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:

  • Phương pháp điều tra, thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập các số liệu thống kê, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội năm 2014 của UBND xã Vinh Quý.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (phỏng vấn trực tiếp): Cỡ mẫu điều tra gồm 50 phiếu hỏi, thực hiện tại 5 xóm trên địa bàn xã (mỗi xóm chọn ngẫu nhiên 10 hộ gia đình). Cấu trúc phiếu điều tra kết hợp các câu hỏi đóng nhiều lựa chọn và câu hỏi mở về nguồn nước sử dụng, lượng phát sinh và cách xử lý rác thải, phương thức xả thải nước sinh hoạt, nhận thức về nguyên nhân ô nhiễm và đánh giá công tác giải quyết khiếu nại tranh chấp của chính quyền.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát, ghi nhận thực tế bằng cảm quan về tình trạng vệ sinh môi trường, các nguồn xả thải sinh hoạt, hoạt động chăn nuôi, canh tác nông nghiệp, các suối nước và cơ sở khai thác đá trên địa bàn xã.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: Xử lý, tính toán tỷ lệ phần trăm và tổng hợp kết quả điều tra thành hệ thống bảng biểu, biểu đồ minh họa.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sức ép môi trường gia tăng. Khái quát đặc điểm 13 xóm của xã Vinh Quý (Bản Bủng – Bản Quyếng, Đỏng Rẳng, Khun Đin, Khâu Lừa, Lũng Phải, Bản Lũng Ri, Bản Mển, Pác Hoan, Bản Sao, Bản Thần, Sộc Nhương, Nhi Liêu, Bản Làn), nêu bật các trở ngại do vị trí vùng cao, dân trí thấp, kinh tế khó khăn tác động tới công tác quản lý môi trường. Xác định rõ mục đích, 4 yêu cầu thực hiện đề tài cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn đối với công tác hoạch định chính sách cấp xã, huyện.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý môi trường; phân tích 3 trụ cột cơ sở gồm cơ sở triết học ("Tự nhiên – Con người – Xã hội"), cơ sở kinh tế (các công cụ điều tiết thị trường) và cơ sở luật pháp (luật quốc tế, các công ước toàn cầu mà Việt Nam phê chuẩn, cùng các đạo luật chuyên ngành trong nước). Trình bày chi tiết danh mục các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết, thông tư, hệ thống TCVN/QCVN và phân tích nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của các cấp chính quyền theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, làm rõ chức năng cụ thể của UBND cấp xã và yêu cầu bố trí cán bộ phụ trách công tác môi trường.

Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tại xã Vinh Quý và mốc thời gian khảo sát năm 2014–2015. Mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu gồm: thu thập dữ liệu thứ cấp từ UBND xã; thiết kế và triển khai 50 phiếu điều tra hộ gia đình tại 5 xóm; phương pháp khảo sát thực địa bằng cảm quan; kỹ thuật xử lý và tổng hợp dữ liệu thống kê mô tả nhằm phục vụ cho khâu đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế và phân tích chuyên sâu về địa phương, chia làm 3 nhóm nội dung chính:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:

  • Vị trí, địa hình, khí hậu, thủy văn: Diện tích tự nhiên 43,56 km2; địa hình núi đá cao dốc hiểm trở xen kẽ thung lũng (độ cao 350 - 500 m, cao nhất là đỉnh Lũng Rung), độ dốc 10 - 35 độ. Đất đai gồm đất nâu đỏ, đất đỏ bazan trên đá phiến sét, đất feralit vàng. Nhiệt độ trung bình năm 19,8°C (cao nhất 37°C, thấp nhất -3°C), lượng mưa trung bình 1.665,5 mm/năm (dao động 1.188 - 2.870 mm). Hệ thống thủy lợi có 2 tuyến kênh bê tông do EU tài trợ từ năm 2000 (tuyến 1 dài 2.000 m, tuyến 2 dài 700 m) tưới cho hơn 15 ha ruộng hai vụ, cùng 1 suối chảy quanh năm và các khe mỏ nước nhỏ.
  • Dân số, kinh tế: Toàn xã có 388 hộ, 1.737 nhân khẩu; lao động nông nghiệp chiếm trên 90%. Trồng trọt lúa xuân (12,96 ha, sản lượng 55,7 tấn), ngô (140,18 ha, sản lượng 422 tấn), mía (39,61 ha, sản lượng 1.250 tấn), sắn (33,2 ha, sản lượng 365,2 tấn), đỗ tương (2,2 ha), lạc (7,4 ha), mạch hoa (12,31 ha bị mất trắng do mưa đá). Triển khai hỗ trợ 5.042 kg giống ngô NK66, 113.476 kg đạm urê, phân lân theo Nghị quyết 30a, và 139 kg giống lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP. Tổng đàn gia súc, gia cầm thời điểm 01/4/2014 gồm: 798 con trâu, 661 con bò, 2.400 con lợn, 132 con dê, 385 con ngựa, 13.083 con gia cầm; tiêm phòng đợt I/2014 chỉ đạt 8 xóm với 684 con do người dân lo ngại tiêm làm vật nuôi gầy yếu, giảm sức kéo. Hạ tầng có 1 trạm y tế (4 phòng, 5 giường, 5 cán bộ, 13 cộng tác viên thôn bản), 3 trường học bán kiên cố, trên 95% hộ dùng điện lưới quốc gia.

2. Thực trạng môi trường và nhận thức của người dân: Kết quả điều tra 50 hộ dân tại 5 xóm được tổng hợp chi tiết qua các bảng số liệu sau:

Bảng 1: Nơi tiếp nhận nước thải sau sử dụng của người dân

Nơi tiếp nhận nước thải Số phiếu (n=50) Tỷ lệ (%)
Đổ ra vườn 35 70,0
Thải trực tiếp ra kênh, rạch, sông, suối 15 30,0
Cống thải công cộng 0 0,0
Bể chứa 0 0,0
Bể tự hoại 0 0,0
Nơi khác 0 0,0
Tổng cộng 50 100,0

Bảng 2: Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trung bình một ngày của hộ dân

Lượng rác thải phát sinh/ngày Số phiếu (n=50) Tỷ lệ (%)
Dưới 1 kg 9 18,0
Từ 1 đến 5 kg 33 66,0
Trên 5 kg 8 16,0
Tổng cộng 50 100,0

Bảng 3: Phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt của người dân

Phương pháp xử lý Số phiếu (n=50) Tỷ lệ (%)
Đổ rác tùy nơi (tiện đâu vứt đó) 50 100,0
Hố rác riêng 0 0,0
Đổ ở bãi rác chung 0 0,0
Thu gom theo hợp đồng dịch vụ 0 0,0
Tổng cộng 50 100,0

Bảng 4: Đánh giá hiện trạng nguồn nước người dân đang sử dụng

Nguồn nước sinh hoạt Số phiếu (n=50) Tỷ lệ (%)
Nước giếng đào 28 56,0
Nước khác (suối, mỏ nước, khe núi) 21 42,0
Nước giếng khoan 1 2,0
Nước máy 0 0,0
Tổng cộng 50 100,0

Bảng 5: Nhận thức của người dân về nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường

Nguyên nhân chính gây ô nhiễm Số phiếu (n=50) Tỷ lệ (%)
Chăn, thả gia súc, gia cầm 29 58,0
Vứt rác bừa bãi 21 42,0
Hoạt động sản xuất nông nghiệp 0 0,0
Đốt rừng, chặt phá rừng 0 0,0
Nguyên nhân khác 0 0,0
Tổng cộng 50 100,0

Bảng 6: Nhận định của người dân về giải pháp cải thiện môi trường

Giải pháp lựa chọn Số phiếu (n=50) Tỷ lệ (%)
Tất cả các phương án (Nhận thức + Quản lý Nhà nước + Thu gom chất thải) 50 100,0
Chỉ thay đổi nhận thức 0 0,0
Chỉ tăng cường quản lý Nhà nước 0 0,0
Chỉ thu gom chất thải 0 0,0
Tổng cộng 50 100,0

Về hiện trạng các thành phần môi trường: Môi trường nước mặt tại con suối chính bị ô nhiễm cục bộ do tập quán tắm giặt, chăn thả gia súc tự do; môi trường đất bị ảnh hưởng bởi tập quán dùng phân bắc, phân chuồng tươi, vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật vứt trực tiếp trên nương rẫy; môi trường không khí nhìn chung trong lành nhưng phát sinh mùi hôi do chuồng trại chăn nuôi sát nhà ở (ở một số hộ còn tình trạng sống chung với trâu bò), khói đốt nương rẫy, bụi đường mùa khô và hoạt động khai thác, dập nghiền đá làm gạch quy mô nhỏ.

3. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại xã:

Bảng 7: Đánh giá của người dân về việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

Mức độ đánh giá Số phiếu (n=50) Tỷ lệ (%)
Tốt 35 70,0
Bình thường 15 30,0
Không tốt 0 0,0
Rất tốt 0 0,0
Tổng cộng 50 100,0

Khóa luận chỉ rõ: UBND xã chưa ban hành được cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường chuyên biệt; xã hoàn toàn chưa có tổ chức hay dịch vụ thu gom, xử lý chất thải rắn; chưa có cống thoát nước thải sinh hoạt chung; chưa bố trí cán bộ chuyên trách môi trường (chỉ có cán bộ địa chính kiêm nhiệm); chưa có nguồn kinh phí riêng cho sự nghiệp bảo vệ môi trường. Công tác giải quyết tranh chấp môi trường được đánh giá tốt nhờ đặc thù văn hóa làng xóm nhường nhịn, hòa giải nội bộ là chính chứ chưa phát sinh các vụ việc pháp lý phức tạp. Tác giả đồng thời đề xuất 8 nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước tại địa phương.

Phần 5: Kết luận, đề nghị

Khái quát lại các phát hiện trọng tâm về điều kiện tự nhiên, tình trạng xử lý chất thải và các điểm nghẽn hành chính của xã Vinh Quý. Đưa ra 7 kiến nghị cụ thể đối với chính quyền xã và các cấp quản lý: ban hành văn bản chính sách môi trường; bố trí tối thiểu 01 cán bộ chuyên trách phụ trách môi trường; quy hoạch bãi rác chung cho từng xóm và lập dịch vụ thu gom; phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường; ứng dụng công cụ kinh tế; đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật và đưa nội dung bảo vệ môi trường thành mục tiêu chiến lược phát triển bền vững.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả định lượng và thực chứng:

  • Phản ánh chính xác hiện trạng hạ tầng kỹ thuật môi trường nông thôn miền núi tại xã Vinh Quý: 100% người dân được khảo sát xử lý rác thải bằng hình thức vứt tùy nơi, không có bãi rác tập trung hay dịch vụ thu gom; 70% lượng nước thải sinh hoạt đổ trực tiếp ra vườn, 30% xả thẳng ra kênh rạch, sông suối tự nhiên.
  • Làm rõ cơ cấu nguồn nước sinh hoạt: 56% hộ gia đình dùng nước giếng đào, 42% dùng nước mó, suối, khe núi tự nhiên, 2% dùng giếng khoan và 0% tiếp cận nước máy; các nguồn nước đều được sử dụng trực tiếp mà không qua hệ thống lọc xử lý đạt chuẩn.
  • Xác lập cơ cấu lượng rác phát sinh hộ gia đình: 66% hộ phát sinh từ 1 - 5 kg rác/ngày, 18% dưới 1 kg/ngày và 16% trên 5 kg/ngày (thành phần chủ yếu là chất thải hữu cơ nông nghiệp, phụ phẩm rau củ chăn nuôi).
  • Nhận diện xung đột nhận thức: Người dân chỉ ra hai nguồn gây ô nhiễm lớn nhất là chăn thả gia súc tự do (58%) và vứt rác bừa bãi (42%), đồng thời 100% người dân được hỏi đều khẳng định giải pháp cải thiện môi trường phải đồng thời kết hợp cả ba yếu tố: nâng cao nhận thức, chính quyền tăng cường quản lý và tổ chức thu gom chất thải.

Về giải pháp và kiến nghị của tác giả: Khóa luận đã đề xuất 8 giải pháp quản lý cụ thể cho xã Vinh Quý, bao gồm:

  1. Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng và chính quyền xã, thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hạ Lang cùng các cơ quan chuyên môn cấp trên.
  2. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường nhằm huy động các nguồn lực cộng đồng.
  3. Bố trí cán bộ chuyên môn phụ trách riêng lĩnh vực môi trường tại xã thay vì để cán bộ địa chính kiêm nhiệm.
  4. Phát động định kỳ các phong trào, chương trình vệ sinh đường làng ngõ xóm, khu dân cư.
  5. Tích cực thực hiện các biện pháp khoanh nuôi, trồng rừng và phòng chống cháy rừng.
  6. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 cho cán bộ và nhân dân.
  7. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết kịp thời các tranh chấp phát sinh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
  8. Xây dựng và lồng ghép các kế hoạch, chương trình, dự án bảo vệ môi trường vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Về đóng góp của nghiên cứu: Tác giả đã cung cấp một bức tranh thực tế toàn diện về thực trạng môi trường và năng lực quản lý nhà nước ở cấp xã vùng cao - mắt xích cơ sở yếu nhất trong hệ thống quản lý môi trường tại địa bàn miền núi tỉnh Cao Bằng. Công trình đóng góp bộ dữ liệu điều tra thực địa nguyên bản về xã Vinh Quý, tạo cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, đánh giá hiện trạng quản lý môi trường cấp huyện và hỗ trợ xây dựng chính sách quản lý môi trường nông thôn sát với điều kiện đồng bào dân tộc thiểu số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu (rút ra từ văn bản và phạm vi nghiên cứu):

  • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn khiêm tốn: Mới chỉ tiến hành khảo sát 50 phiếu hỏi tại 5 xóm trên tổng số 13 xóm và 388 hộ dân toàn xã, do đó mức độ đại diện cho toàn bộ các tiểu vùng địa hình phức tạp của xã còn giới hạn.
  • Đánh giá chất lượng môi trường chủ yếu dựa trên phương pháp cảm quan của tác giả và nhận định định tính của người dân qua phỏng vấn; văn bản hoàn toàn không có số liệu phân tích trong phòng thí nghiệm về các chỉ tiêu lý, hóa, vi sinh của nước mặt, nước ngầm, đất hay mẫu không khí theo các quy chuẩn QCVN đã nêu ở phần lý thuyết.
  • Các đánh giá về ô nhiễm từ cơ sở khai thác, nghiền đá dập làm gạch và tác động của thuốc bảo vệ thực vật mới dừng lại ở mức mô tả thực trạng, chưa đo đạc được tải lượng và nồng độ phát thải cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra đến toàn bộ 13 xóm của xã Vinh Quý với dung lượng mẫu lớn hơn để phản ánh toàn diện sự khác biệt giữa các cụm dân cư.
  • Bổ sung công tác quan trắc thực địa và phân tích chỉ tiêu hóa lý đối với nguồn nước giếng đào, nước suối và đất canh tác để đối chiếu chính xác với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 08:2008/BTNMT, QCVN 09:2008/BTNMT, QCVN 15:2008/BTNMT).
  • Nghiên cứu thiết kế mô hình bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh quy mô liên xóm và hệ thống chuồng trại chăn nuôi tập trung phù hợp với địa hình đồi núi dốc và tập quán văn hóa của đồng bào dân tộc Tày, Nùng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng và mục đích sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Đất đai và Quản lý Nhà nước: Cung cấp tư liệu thực tế về phương pháp xây dựng đề cương, thiết kế phiếu điều tra xã hội học môi trường cấp cơ sở và kỹ thuật phân tích mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên - kinh tế vùng cao với công tác bảo vệ môi trường.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện miền núi: Cung cấp bức tranh thực trạng về những "khoảng trống" trong quản lý nhà nước tại cấp xã (thiếu cán bộ chuyên trách, thiếu kinh phí, thiếu hạ tầng thu gom), từ đó tham khảo để xây dựng hương ước thôn bản, quy chế bảo vệ môi trường nông thôn mới.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu:
    • Phần phân tích số liệu điều tra thực tế tại Phần 4 với các bảng thống kê chi tiết về hiện trạng xả thải và xử lý chất thải sinh hoạt.
    • Phụ lục mẫu phiếu điều tra xã hội học môi trường tại địa phương, có thể ứng dụng trực tiếp cho các đề tài khảo sát nông thôn miền núi tương tự.
    • Khung tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật và phân định thẩm quyền quản lý nhà nước về môi trường của UBND cấp xã theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 tại Phần 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận tổng đàn vật nuôi của xã Vinh Quý tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu và hoạt động chăn nuôi gây áp lực gì lên môi trường?
Theo số liệu thống kê ngày 01/4/2014 trong văn bản, tổng đàn vật nuôi của xã gồm: 798 con trâu, 661 con bò, 2.400 con lợn, 132 con dê, 385 con ngựa và 13.083 con gia cầm. Áp lực môi trường phát sinh do tập quán chăn thả tự do làm ô nhiễm nguồn nước mặt tại các khe suối; việc xây dựng chuồng trại phân tán sát nhà ở (một số hộ sống chung với trâu bò) gây ô nhiễm không khí; đồng thời công tác tiêm phòng dịch bệnh đợt I/2014 chỉ đạt 8/13 xóm với 684 con do người dân lo ngại tiêm phòng khiến gia súc bị gầy yếu, giảm sức kéo.

2. Tỷ lệ thu gom và phương thức xử lý rác thải sinh hoạt thực tế tại xã Vinh Quý đạt mức nào?
Kết quả điều tra 50 hộ dân tại 5 xóm cho thấy tỷ lệ thu gom rác thải đạt 0%. Toàn bộ 100% người dân được khảo sát đều xử lý rác bằng cách "đổ rác tùy nơi" (tiện đâu vứt đó). Xã hoàn toàn chưa có bãi rác chung, không có hố rác gia đình đạt chuẩn và không có bất kỳ tổ chức hay hợp đồng dịch vụ thu gom rác thải công cộng nào hoạt động trên địa bàn.

3. Đội ngũ cán bộ phụ trách công tác quản lý nhà nước về môi trường tại UBND xã Vinh Quý được bố trí ra sao?
Tại thời điểm nghiên cứu năm 2015, UBND xã Vinh Quý chưa có cán bộ chuyên trách về bảo vệ môi trường theo đúng tinh thần của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014. Công tác quản lý môi trường của xã hoàn toàn do cán bộ địa chính kiêm nhiệm, dẫn đến việc thiếu hụt thời gian, chuyên môn sâu và nguồn lực để tổ chức các hoạt động kiểm tra, giám sát hay tuyên truyền môi trường tại cơ sở.

4. Vì sao 70% người dân được phỏng vấn đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tranh chấp môi trường ở địa phương là "Tốt"?
Văn bản giải thích nguyên nhân xuất phát từ đặc trưng văn hóa cộng đồng làng xóm vùng cao: người dân coi trọng tình làng nghĩa xóm, có ý thức nhường nhịn lẫn nhau nên rất ít khi phát sinh mâu thuẫn, kiện tụng hoặc khiếu nại tố cáo vượt cấp về môi trường. Khi có tranh chấp nhỏ phát sinh, chính quyền địa phương và cộng đồng thôn bản chủ yếu tiến hành hòa giải nhanh chóng, êm thấm theo hương ước và tình cảm, do đó người dân có sự hài lòng và đánh giá ở mức tốt.

5. Người dân xã Vinh Quý tiếp cận nguồn nước sinh hoạt chủ yếu từ đâu và có được xử lý trước khi dùng hay không?
Khảo sát thực tế chỉ ra người dân sử dụng 3 nguồn nước chính: 56% từ nước giếng đào, 42% từ nước suối, mó nước, khe núi tự nhiên và 2% từ giếng khoan (hoàn toàn không có nước máy). Đa số các hộ gia đình dẫn nước về hoặc gánh nước sử dụng trực tiếp cho ăn uống, sinh hoạt mà không qua bất kỳ hệ thống lọc, bể lắng hay thiết bị xử lý đạt chuẩn kỹ thuật nào.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lôi Văn Hiệu đã phản ánh trung thực, khách quan bức tranh thực trạng môi trường và năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại một xã miền núi biên giới đặc thù như Vinh Quý, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng. Công trình làm nổi bật sự thiếu hụt nghiêm trọng về hạ tầng kỹ thuật (100% rác vứt tùy nơi, không có hệ thống thu gom và thoát nước thải) cũng như khoảng trống về tổ chức bộ máy quản lý tại chỗ (thiếu cán bộ chuyên trách, thiếu kinh phí và quy hoạch). Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng bám sát điều kiện thực tế địa phương, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường cấp cơ sở tại các huyện miền núi khó khăn.