MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây sự phát triển kinh tế, xã hội ngày càng mạnh mẽ, đời sống nhân dân đƣợc cải thiện. Cùng với sự phát triển đó, các vấn đề về môi trƣờng cũng gia tăng. Môi trƣờng đã và đang trở thành vấn đề chung đƣợc sự quan tâm đặc biệt của thế giới. Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật.
Trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc đang có những tác động không nhỏ gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng.[5] Để nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nƣớc về môi trƣờng Nhà nƣớc cần tăng cƣờng công tác quản lý môi trƣờng từ Trung Ƣơng đến địa phƣơng, nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội nhằm bảo đảm con ngƣời đƣợc sống trong môi trƣờng trong lành, góp phần bảo vệ môi trƣờng khu vực và toàn câu. Nƣớc ta đã ban hành các luật, Nghị Định, Thông tƣ liên quan đến môi trƣờng. Tuy nhiên, việc thực hiện công tác quản lý theo luật còn gặp nhiều khó khăn. Vì thế, công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng là nhiệm vụ rất quan trọng cần quan tâm thực hiện.
[3] Xã Vinh Quý bao gồm 13 xóm: Bản Bủng – Bản Quyếng, Đỏng Rẳng, Khun Đin, Khâu Lừa, Lũng Phải, Bản Lũng Ri, Bản Mển, Pác Hoan, Bản Sao, Bản Thần, Sộc Nhƣơng, Nhi Liêu, Bản Làn. Xã cách trung tâm huyện 7km, vị trí tƣơng đối thuận lợi nhƣng đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp, vì vậy mà công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng cũng gặp nhiều khó khăn. Xuất phát từ thực tế trên việc đánh giá hiện trạng môi trƣờng nhằm nâng cao nhận thức của ngƣời dân về môi trƣờng cũng nhƣ công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn xã. Đƣợc sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Môi Trƣờng, Trƣờng Đại học Nông Lâm n 2 Thái Nguyên với sự hƣớng dẫn của thầy giáo PGS.Nguyễn Thế Hùng, tôi thực hiện đề tài: “ Đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn xã Vinh Quý, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng”.Mục đích của đề tài - Đánh giá đƣợc sơ bộ về công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng của chính quyền địa phƣơng, việc tiếp nhận và thực hiện các chính sách về môi trƣờng trong công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng.
- Đánh giá đƣợc nhận thức của ngƣời dân về môi trƣờng trên địa bàn xã Vinh Quý, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng. - Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng, công tác quản lý môi trƣờng tại địa phƣơng.Yêu cầu của đề tài - Nắm vững những quy định trong các văn bản pháp luật của Nhà nƣớc về quản lý môi trƣờng. - Các số liệu thu thập đƣợc phải chính xác, khách quan, trung thực. - Những kiến nghị, đề xuất, giải pháp phải có tính khả thi phù hợp với thực trạng của địa phƣơng.
- Từ đó đƣa ra đề xuất những giải pháp để thực hiện tốt hơn công tác quản lý về môi trƣờng trên địa bàn xã.Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng đƣợc lý thuyết đã học vào thực tiễn và học hỏi thêm nhiều kiến thức bổ ích khác. - Củng cố đƣợc kiến thức cơ sở cũng nhƣ chuyên ngành, nâng cao kĩ năng, kinh nghiệm để phục vụ tốt hơn công tác bảo vệ môi trƣờng sau nay. - Hoàn thiện thêm về các văn bản, quy định của nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng.
Ý nghĩa trong thực tiễn. - Cung cấp một cái nhìn tổng quát về công tác quản lý môi trƣờng của một xã. - Tạo cơ sở để đánh giá hiện trạng quản lý môi trƣờng của một huyện. - Làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách về quản lý môi trƣờng.
- Tìm hiểu đƣợc các mong muốn, yêu cầu của ngƣời dân về các vấn đề khai thác cũng nhƣ bảo vệ môi trƣờng. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở lý luận của đề tài 2. Môi trường, quản lý môi trường Trong “Luật bảo vệ môi trƣờng của Việt Nam ”, chƣơng 1, điều 1 xác định: “Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và thiên nhiên”.
Quản lý môi trƣờng là tổng hợp các biện pháp, pháp luật, chính sách kinh tế, kĩ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ môi trƣờng sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia. Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trƣờng phát sinh do hoạt động của con ngƣời. Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của hội nghị Rio-92. Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất lƣợng môi trƣờng sông, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội.
Cơ sở về quản lý bảo vệ môi trường 2. Cơ sở triết học của quản lý môi trường Nguyên lý về tính thống nhất vật chất thế giới tự nhiên, con ngƣời và xã hội thành một hệ thống rộng lớn “ Tự nhiên – Con ngƣời – Xã hội”, trong đó yếu tố con ngƣời giữ vai trò quan trọng. Sinh vật sản xuất (tảo và cây xanh) có chức năng tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ dƣới tác dụng của quá trình quang hợp. Sinh vật tiêu thụ là toàn bộ động vật sử dụng chất hữu cơ có sẵn, tạo ra các chất thải.
n 5 Sinh vật phân hủy (vi khuẩn, nấm) có chức năng phân hủy các chất thải, chuyển hóa chúng thành các chất vô cơ đơn giản. Con ngƣời và xã hội. Các chất hữu cơ và vô cơ cần thiết cho sự sống của snh vật và con ngƣời với số lƣợng ngày càng tăng. Tuy nhiên, hiện nay con ngƣời không có ý thức bảo vệ môi trƣờng tự nhiên đang dần phá đi hệ thống đó.
Tính thống nhất của hệ thống “ Tự nhiên - Con ngƣời – Xã hội” đòi hỏi việc giải quyết vấn đề môi trƣờng và thực hiện công tác quản lý môi trƣờng phải toàn diện và có hệ thống. Con ngƣời là cội nguồn của sự thống nhất đó nên phải đƣa ra các giải pháp thích hợp để giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong hệ thống đó. Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường Quản lý môi trƣờng hình thành trong bối cảnh nền kinh tế thị trƣờng và thực hiện điều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế. Hoạt động phát triển, sản xuất của cải vật chất diễn ra dƣới sức ép của sự trao đổi hàng hóa theo giá trị.
Những hàng hóa có chất lƣợng tốt và giá thành rẻ sẽ đƣợc tiêu thụ, còn những loại hàng hóa kém chất lƣợng và có giá thành đắt sẽ không đƣợc tiêu thụ. Vì vậy, chúng ta có thể sử dụng công cụ kinh tế để đánh giá và định hƣớng phát triển sản xuất có lợi cho công tác bảo vệ môi trƣờng. Các công cụ kinh tế nhƣ thuế môi trƣờng, phí và lệ phí, xử phạt ô nhiễm, quy chế đóng góp có hoàn trả, trợ cấp kinh tế nhãn sinh thái, cota gây ô nhiễm,. Cơ sở pháp luật của quản lý môi trường Cơ sở luật pháp của quản lý môi trƣờng là các văn bản về luật quốc tế và luật quốc gia về lĩnh vực môi trƣờng.
n 6 Luật quốc tế về môi trƣờng là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia và tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trƣờng của từng quốc gia và môi trƣờng ngoài phạm vi tàn phá quốc gia. Các văn bản luật quốc tế về môi trƣờng đƣợc hình thành một cách chính thức từ thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, giữa các quốc gia châu Âu, châu Mỹ, châu Phi. Từ hội nghị quốc tế về "Môi trƣờng con ngƣời" tổ chức năm 1972 tại Thuỵ Điển và sau Hội nghị thƣợng đỉnh Rio 92 có rất nhiều văn bản về luật quốc tế đƣợc soạn thảo và ký kết. Cho đến nay đã có hàng nghìn các văn bản luật quốc tế về môi trƣờng, trong đó nhiều văn bản đã đƣợc chính phủ Việt Nam tham gia ký kết.
Trong phạm vi quốc gia, vấn đề môi trƣờng đƣợc đề cập trong nhiều bộ luật, trong đó Luật Bảo vệ Môi trƣờng đƣợc quốc hội nƣớc Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993 là văn bản quan trọng nhất. Chính phủ đã ban hành Nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 về hƣớng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trƣờng và Nghị định 26/CP ngày 26/4/1996 về Xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trƣờng. Bộ Luật hình sự, hàng loạt các thông tƣ, quy định, quyết định của các ngành chức năng về thực hiện luật môi trƣờng đã đƣợc ban hành. Một số tiêu chuẩn môi trƣờng chủ yếu đƣợc soạn thảo và thông qua.
Nhiều khía cạnh bảo vệ môi trƣờng đƣợc đề cập trong các văn bản khác nhƣ Luật Khoáng sản, Luật Dầu khí, Luật Hàng hải, Luật Lao động, Luật Đất đai, Luật Phát triển và Bảo vệ rừng, Luật Bảo vệ sức khoẻ của nhân dân, Pháp lệnh về đê điều, Pháp lệnh về việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Pháp luật bảo vệ các công trình giao thông. Các văn bản trên cùng với các văn bản về luật quốc tế đƣợc nhà nƣớc Việt Nam phê duyệt là cơ sở quan trọng để thực hiện công tác quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng.1 Các văn bản chung về môi trường - Quyết định số 2476/QĐ-BTNMT về việc quy hoạch phát triển nhân lực ngành tài nguyên và môi trƣờng giai đoạn 2012-2020. - Thông tƣ 46/2011/TT-BTNMT về việc quy định về bảo vệ môi trƣờng làng nghề. - Thông tƣ 47/2011/TT-BTNMT về việc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng.
- Thông tƣ số 04/2012/TT-BTNMT về quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng, gây ô nhiễm môi trƣờng nghiệm trọng. - Nghị quyết số 27/NQ-CP về một số giải pháp cáp bách trong công tác quản lý nhà nƣớc về tài nguyên và môi trƣờng. - Quyết định số 784/QĐ-BTNMT về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn, mức chi thanh toán công tác phí và hội nghị phí sử dụng ngân sách nhà nƣớc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng. - Quyết định số 07/2012/QĐ-CP về việc quy định về cơ quan đƣợc giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành.