Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thay thế và là nền tảng không gian phân bố các hoạt động kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia. Theo pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng thông qua các hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và thu hồi đất khi cần thiết vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng hoặc phát triển kinh tế.

Tại huyện Văn Quan (tỉnh Lạng Sơn), trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất cũng như áp lực quản lý quỹ đất phát sinh nhiều biến động phức tạp. Để đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, việc đánh giá thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất là nhiệm vụ cấp thiết nhằm nhận diện những hạn chế, tồn tại và xác lập căn cứ thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý địa chính tại địa phương.

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2013; từ đó đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Đánh giá có hệ thống thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất từ năm 2011 đến năm 2013 trên địa bàn huyện.
    • Làm rõ những kết quả đạt được, những mặt tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hồ sơ, số liệu thống kê, báo cáo chuyên môn về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan; cùng các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội và thể chế ảnh hưởng đến công tác này.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn (gồm 24 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng quản lý giai đoạn 2011 – 2013; thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu, điều tra thực địa từ ngày 17/02/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương có hiệu lực trong giai đoạn nghiên cứu:

  • Hệ thống văn bản Trung ương: Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 79/2001/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 17/1999/NĐ-CP); Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Thông tư số 2074/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính; Thông tư số 117/2004/TT-BTC; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Văn bản của tỉnh Lạng Sơn và huyện Văn Quan: Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 20/04/2006 về trình tự, thủ tục xét duyệt hồ sơ thu hồi, giao đất, cho thuê đất; Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND ngày 13/06/2006 về hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc; Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 quy định hạn mức giao đất ở và công nhận đất ở; Quyết định số 176/2005/QĐ-UB và Kế hoạch số 86/KH-UB của UBND huyện Văn Quan.

Khóa luận làm rõ các khái niệm pháp lý cốt lõi theo Điều 4 Luật Đất đai 2003: Nhà nước giao đất (trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính), Nhà nước cho thuê đất (trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng), Thu hồi đất (ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất). Đồng thời, tác giả hệ thống hóa thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện và UBND cấp xã theo quy định của pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu lưu trữ, báo cáo tổng kết, biểu mẫu thống kê đất đai, các quyết định hành chính về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan và Chi cục Thống kê huyện.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp (xã hội học): Sử dụng phiếu điều tra cấu trúc để khảo sát mức độ hiểu biết chính sách và đánh giá công tác địa chính. Quy mô mẫu gồm 50 phiếu:
    • 20 phiếu dành cho cán bộ quản lý (gồm cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện và cán bộ địa chính cấp xã).
    • 30 phiếu dành cho người dân tại 3 đơn vị hành chính cơ sở: Thị trấn Văn Quan, xã Văn An và xã Bình Phúc.
  • Phương pháp thống kê, xử lý và phân tích số liệu: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phương pháp thống kê toán học đơn giản, tổng hợp số liệu theo thời gian, theo đối tượng sử dụng và theo đơn vị hành chính; so sánh, đối chiếu kết quả thực tế với các chỉ tiêu kế hoạch và quy định pháp luật hiện hành.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Khóa luận được cấu trúc thành 4 phần chính cùng hệ thống kết luận, kiến nghị và phụ lục theo quy chuẩn học thuật.

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tổng quan về tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quản lý đất đai tại địa phương miền núi, xác định rõ mục đích, mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của công trình nghiên cứu.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở lý luận và hành lang pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất. Đánh giá khái quát tình hình quản lý đất đai trên phạm vi toàn quốc và tỉnh Lạng Sơn:

  • Toàn quốc: Đến thời điểm nghiên cứu, cả nước đã giao và cho thuê 25,16 triệu ha đất (chiếm 76,4% tổng diện tích tự nhiên). Cơ cấu diện tích theo nhóm đối tượng gồm: hộ gia đình, cá nhân chiếm 49,55% (12,45 triệu ha); tổ chức kinh tế trong nước chiếm 21,98% (5,53 triệu ha); UBND cấp xã quản lý 11,28% (3,71 triệu ha); tổ chức, cá nhân nước ngoài chiếm 0,12% (0,31 triệu ha); các đối tượng khác chiếm 13,59% (3,42 triệu ha).
  • Tỉnh Lạng Sơn: Đánh giá kết quả triển khai công tác thu hồi, giao đất và cho thuê đất phục vụ các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm như đường Lương Văn Tri, tuyến Lương Năng – Tri Lễ – Hữu Lễ, đường 235B (Bản Loỏng – Khánh Khê), và khu căn cứ chiến đấu 1. Riêng năm 2013, Sở Tài nguyên và Môi trường đã trình UBND tỉnh ban hành 1 quyết định giao đất (7.071,00 m²) và 1 quyết định cho thuê đất (801,70 m²).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định cụ thể phạm vi nghiên cứu tại 24 đơn vị hành chính của huyện Văn Quan giai đoạn 2011 – 2013; xác định nội dung khảo sát chi tiết từ điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội đến thực trạng nghiệp vụ địa chính; mô tả quy trình thiết kế phiếu và tiến hành khảo sát 50 đối tượng cán bộ, người dân.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Văn Quan

  • Vị trí và địa hình: Văn Quan là huyện miền núi phía Tây tỉnh Lạng Sơn, cách thành phố Lạng Sơn 35 km, diện tích tự nhiên 55.028,23 ha; gồm 23 xã và 1 thị trấn. Độ cao trung bình 400 m so với mực nước biển, địa hình chia cắt mạnh bởi núi đá vôi dốc đứng và thung lũng hẹp.
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 21,7°C, độ ẩm 81,5%, lượng bốc hơi bình quân 811 mm/năm. Hệ thống sông chính gồm sông Kỳ Cùng (chảy qua huyện 35 km) và sông Môpya (dài 50 km qua huyện), cùng các suối nhỏ (Gia Hạo, suối Mơ, Cốc Phát, Phai Slao).
  • Kinh tế - xã hội: GDP bình quân đầu người năm 2013 đạt 8,04 triệu đồng/người/năm (bằng 51,54% mức bình quân của tỉnh Lạng Sơn). Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2012 đạt 137,10 tỷ đồng, năm 2013 đạt 172,01 tỷ đồng; sản lượng lương thực có hạt đạt 25.900 tấn (bình quân 476,77 kg/người/năm). Đàn gia súc năm 2013 gồm 16.900 con trâu, 33.300 con lợn, 327.100 con gia cầm.
  • Dân số và hạ tầng: Lực lượng trong độ tuổi lao động là 32.234 người (chiếm 59,40% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 88,69%. Hạ tầng thủy lợi có 540 công trình (16 ao hồ, 279 đập dâng, 210 mương tự chảy, 35 trạm bơm), tưới ổn định cho hơn 40% diện tích đất sản xuất nông nghiệp. 100% số xã có điện lưới quốc gia, 85,60% hộ dân sử dụng điện; toàn huyện có 300 thuê bao internet (mật độ 0,55 thuê bao/100 dân).

2. Hiện trạng sử dụng đất và tổ chức bộ máy cán bộ địa chính

Theo số liệu kiểm kê tính đến ngày 01/01/2014, hiện trạng sử dụng đất của huyện Văn Quan được tổng hợp như sau:

STT Mục đích sử dụng đất Mã đất Tổng diện tích (ha) Cơ cấu so với diện tích tự nhiên (%)
I Đất nông nghiệp NNP 46.064,43 83,71
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 8.806,34 16,00
1.1 Đất trồng cây hàng năm (lúa, cây khác) CHN 7.018,31 12,75
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 1.788,03 3,25
2 Đất lâm nghiệp LNP 37.157,91 67,53
2.1 Đất rừng sản xuất RSX 27.557,21 50,08
2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 8.539,32 15,52
2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 1.061,38 1,93
3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 98,40 0,18
4 Đất làm muối và nông nghiệp khác - 1,78 0,00
II Đất phi nông nghiệp PNN 2.598,07 4,72
1 Đất ở tại nông thôn ONT 544,21 0,99
2 Đất ở tại đô thị ODT 40,24 0,07
3 Đất chuyên dùng, công cộng, QP-AN, tôn giáo CDG/CCC 2.013,62 3,66
III Đất chưa sử dụng CSD 6.365,73 11,57
1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 242,21 0,44
2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 1.627,35 2,96
3 Núi đá không có rừng cây NCS 4.495,90 8,17
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 55.028,23 100,00

Về tổ chức bộ máy cán bộ địa chính:

Đơn vị Tổng số cán bộ Trình độ Đại học Trình độ Trung cấp Chuyên môn Quản lý đất đai Chuyên môn khác
Địa chính cấp xã (24 xã/TT) 48 15 33 48 0
Phòng Tài nguyên và Môi trường 7 5 2 5 2
Văn phòng Đăng ký QSDĐ 4 4 0 4 0
Tổng cộng 59 24 35 57 2

(Ghi chú: Tại Phòng TN&MT huyện, cơ cấu gồm 1 Trưởng phòng và 6 cán bộ; trong đó 3 người có bằng đại học Quản lý đất đai, 1 đại học Môi trường, 1 đại học Luật, 1 trung cấp kế toán).

3. Thực trạng quản lý nhà nước, giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

  • Quản lý nhà nước: Địa phương đã hoàn thành việc cắm mốc và quản lý ranh giới hành chính theo Chỉ thị số 364/CP (tuy nhiên vẫn còn hiện tượng xâm canh, xâm cư); công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính đã phủ kín 23 xã và 1 thị trấn; hoàn thành lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011 – 2015.
  • Đánh giá các khâu nghiệp vụ: Đề tài phân tích chi tiết hồ sơ giao đất ở (bao gồm giao đất qua đấu giá và không qua đấu giá), giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình/cá nhân; đánh giá diện tích đất đã giao so với nhu cầu đăng ký; phân tích các trường hợp cho thuê đất sản xuất kinh doanh theo thời gian và đơn vị hành chính; đánh giá công tác thu hồi đất phục vụ các dự án công cộng, an ninh quốc phòng.
  • Kết quả khảo sát xã hội học (50 phiếu): Phản ánh rõ nét mức độ nắm bắt quy định pháp luật của đội ngũ cán bộ cơ sở và người dân; làm rõ những vướng mắc về thủ tục hành chính, công tác đền bù giải phóng mặt bằng và xác định giá đất.

4. Hệ thống giải pháp đề xuất

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Nhóm giải pháp về quản lý đất đai: Rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường kiểm tra, thanh tra việc sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình; kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm, lấn chiếm hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Nhóm giải pháp về sử dụng đất đai: Khai thác triệt để quỹ đất chưa sử dụng (242,21 ha đất bằng và 1.627,35 ha đất đồi núi); khuyến khích cải tạo khu vực chân núi đá để trồng cây ăn quả có giá trị cao (na, mơ, mận, lê); đẩy mạnh thâm canh nông lâm nghiệp.
  • Nhóm giải pháp chuyên môn nghiệp vụ: Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho 33 cán bộ địa chính cấp xã đang có trình độ trung cấp lên đại học; đầu tư trang thiết bị đo đạc, số hóa hồ sơ địa chính và đẩy mạnh cơ chế “Một cửa”.
  • Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách: Hoàn thiện quy trình thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng phù hợp với cơ chế thị trường; minh bạch khung giá đất và chính sách hỗ trợ tái định cư nhằm giảm thiểu khiếu nại.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, khung pháp lý và toàn bộ hệ thống biểu mẫu, quy trình thủ tục giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất theo Luật Đất đai năm 2003 trên địa bàn một huyện miền núi.
  • Xây dựng bức tranh toàn diện về hiện trạng tài nguyên đất huyện Văn Quan năm 2013 với tổng diện tích 55.028,23 ha (đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối 83,71%, đất chưa sử dụng còn lớn với 11,57%).
  • Thống kê chi tiết năng lực bộ máy địa chính toàn huyện gồm 59 cán bộ (48 cán bộ xã, 7 cán bộ Phòng TN&MT, 4 cán bộ Văn phòng Đăng ký QSDĐ), chỉ ra tỷ lệ cán bộ cơ sở có trình độ đại học còn thấp (15/48 người, chiếm 31,25%).
  • Đánh giá thực chất các mặt thuận lợi và rào cản trong công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất thông qua kết hợp số liệu hành chính thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực địa từ 50 phiếu điều tra cán bộ, người dân tại 3 xã trọng điểm.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Khóa luận đóng vai trò là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị chuyên môn đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan, giúp chính quyền địa phương có cơ sở khoa học để điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất và nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ địa chính.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu quy hoạch, khai thác quỹ đất dự phòng đến đào tạo nhân sự cơ sở, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực tế của đề tài tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2011 – 2013 theo khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2003. Mẫu điều tra xã hội học còn khiêm tốn (50 phiếu tại 3 xã), chưa bao quát hết đặc thù của toàn bộ 24 đơn vị hành chính trong huyện.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu đánh giá sự chuyển tiếp và tác động của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) đối với công tác giao đất, cho thuê đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; tăng quy mô khảo sát người sử dụng đất và ứng dụng hệ thống thông tin đất đai (LIS/GIS) trong quản lý hồ sơ địa chính tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Nông nghiệp: Tham khảo cấu trúc đề tài đánh giá nghiệp vụ quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện, phương pháp thu thập và xử lý số liệu địa chính, phương pháp thiết kế phiếu khảo sát thực địa.
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp huyện, cấp xã: Cung cấp nguồn số liệu hiện trạng đất đai, cơ cấu bộ máy và các bài học kinh nghiệm trong quy trình xét duyệt, lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất, giải quyết vướng mắc thu hồi đất ở địa bàn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của huyện Văn Quan năm 2013 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 55.028,23 ha, chia thành 3 nhóm đất chính:

  • Đất nông nghiệp: 46.064,43 ha (chiếm 83,71%), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 37.157,91 ha (67,53%), đất sản xuất nông nghiệp là 8.806,34 ha (16,00%).
  • Đất phi nông nghiệp: 2.598,07 ha (chiếm 4,72%), chủ yếu là đất ở nông thôn (544,21 ha), đất ở đô thị (40,24 ha) và đất chuyên dùng.
  • Đất chưa sử dụng: 6.365,73 ha (chiếm 11,57%), trong đó phần lớn là núi đá không có rừng cây với 4.495,90 ha (8,17%).

2. Thực trạng trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã tại huyện Văn Quan như thế nào?
Toàn huyện có 24 đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn với tổng số 48 cán bộ địa chính (bình quân 2 cán bộ/xã). 100% cán bộ (48/48) đều có chuyên ngành Quản lý đất đai, nhưng về bằng cấp có sự chênh lệch: 15 cán bộ có trình độ đại học (chiếm 31,25%) và 33 cán bộ có trình độ trung cấp (chiếm 68,75%).

3. Nghiên cứu đã sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học là bao nhiêu và khảo sát tại những địa bàn nào?
Nghiên cứu tiến hành điều tra phỏng vấn bằng phiếu đối với 50 người, bao gồm: 20 phiếu dành cho cán bộ quản lý (cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường và cán bộ địa chính các xã) và 30 phiếu dành cho người dân tại 3 đơn vị hành chính: Thị trấn Văn Quan, xã Văn An và xã Bình Phúc.

4. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân theo Luật Đất đai 2003 được quy định ra sao?
Theo quy định pháp luật được trích dẫn trong khóa luận, UBND cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư. UBND cấp xã chỉ có thẩm quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của địa phương.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Phương đã phản ánh toàn diện và khách quan bức tranh quản lý đất đai tại huyện Văn Quan giai đoạn 2011 – 2013 dựa trên cơ sở dữ liệu hành chính và khảo sát thực địa. Công trình đã phân tích chi tiết cơ cấu hiện trạng 55.028,23 ha đất tự nhiên, đánh giá thực trạng năng lực bộ máy địa chính và làm rõ quy trình nghiệp vụ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất theo Luật Đất đai 2003. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát điều kiện kinh tế – xã hội miền núi, mang giá trị thực tiễn đối với công tác quy hoạch, sử dụng đất và đào tạo cán bộ tại địa phương.