Đặt vấn đề Hiện nay trong bối cảnh toàn cầu nói chung, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội thì vấn đề môi trƣờng ngày càng đƣợc quan tâm chú trọng, bởi lẽ môi trƣờng có ảnh hƣởng trực tiếp và gián tiếp tới cuộc sống của con ngƣời, đây là một vấn đề lớn bởi vì nó không chỉ ảnh hƣởng đến thế hệ hiện tại mà nó còn để lại những ảnh hƣởng nặng nề cho thế hệ tƣơng lai. Sự ô nhiễm, suy thoái và những sự cố môi trƣờng diễn ra ngày càng ở mức độ cao, nguyên nhân trực tiếp là do hoạt động của con ngƣời tác động vào môi trƣờng tự nhiên đặc biệt là hoạt động khai khoáng có những tác động tiêu cực tới môi trƣờng sống của con ngƣời. Hoạt động khai thác khoáng sản ở nƣớc ta hiện nay đang tang trƣởng cả về quy mô và việc áp dụng các công nghiệ tiên tiến, góp phần quan trọng cho phát triển nền kinh tế đất nƣớc. Tuy vậy hoạt động này đã và đang gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trƣờng xung quanh khu vực khai thác và chế biến, gây ảnh hƣởng mạnh mẽ và lâu dài.
Biểu hiện rõ nhất là việc khai thác và sử dụng thiếu hiệu quả các nguồn khoang sản tự nhiên gây tác động xấu tới chất lƣợng môi trƣờng đất, nƣớc, không khí, cảnh quan sinh thái môi trƣờng, làm ảnh hƣởng tới nhu cầu sử dụng đất, nƣớc, tiềm ẩn nguy cơ tích tụ hoặc phát tán chất thải ra ngoài môi trƣờng. Những hoạt động này đang phá vỡ mức cân bằng sinh thái đã đƣợc hình thành từ hàng chục triệu năm gây ô nhiễm nặng nề đến môi trƣờng, đã trở thành vấn đề cấp bách hàng đầu mang tính chính trị xã hội của một quốc gia. Thái nguyên là một trong những trung tâm kinh tế (công nghiệp, thƣơng mại, du lịch…), văn hóa, giáo dục, y tế của vùng trung du và miền núi Bắc bộ. Về vậy trong mấy năm gần đây tốc độ tăng trƣởng công nghiệp xây dựng của Thái Nguyên luôn ở mức cao.
Các nhà máy, xí nghiệp, khu công n 2 nghiệp đƣợc xây dựng ở khắp các huyện, thị trong tỉnh. Hệ thống đƣờng giao thông, cơ sở hạ tầng của các địa phƣơng không ngừng đƣợc cải tạo, làm mới nhƣ đƣờng cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, nâng cấp tuyến đƣờng quốc lộ 3… Chính vì vậy nhu cầu về vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh là rất lớn, theo số liệu thống kê cho thấy thị trƣờng vật liệu xây dựng liên tục tăng trong mấy năm gần đây. Dự án đầu tƣ và xây dựng công trình khai thác mở đá xóm Đẩu, xã Yên Lạc, huyện Phú Lƣơng đƣợc đầu tƣ bởi Công ty TNHH xuất nhập khẩu thƣơng mại Vinh Thịnh. Đƣợc cấp giấy chứng nhận đầu tƣ kinh doanh số 17121000093 do Sở Kế hoạch và đầu tƣ tỉnh Thái Nguyên cấp, chứng nhận lần đầu ngày 07 tháng 11 năm 2008.
Đăng kí thay đổi chuyển nhƣợng quyền khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thƣờng tại mỏ đá Xóm Đẩu, xã Yên Lạc, huyện Phú Lƣơng của công ty TNHH xuất nhập khẩu thƣơng mại Vinh Thịnh cho Công ty cổ phần khoáng sản An Khánh ngày 12 tháng 05 năm 2011. ngoài những lợi ích trong kinh tế - xã hội mà dự án đem lại cho đất nƣớc nói chung và khu vực nói riêng thì việc khai thác đá mỏ đá Phú Lƣơng cũng tạo ra những tác động tiêu cực đến môi trƣờng đất, môi trƣờng nƣớc, và môi trƣờng không khí cho sinh hoạt của ngƣời dân và khu vực xung quanh mỏ đá Phú Lƣơng. Vì vậy việc đánh giá mức độ ảnh hƣởng của dự án mỏ đá Phú Lƣơng tới môi trƣờng và đề xuất các giải pháp khắc phục, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trƣờng khu vực là rất quan trọng và cần thiết để bảo vệ và nâng cao chất lƣợng môi trƣờng trong khu vực. Xuất phát từ những vấn đề cấp bách về tình hình hiện trạng môi trƣờng trên đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác đá vôi trắng của mỏ đá Phú Lương tới môi trường xung quanh tại xóm Đẩu, xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” đã đƣợc thực hiện.
Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích - Tìm hiểu tình hình khai thác đá vôi của mỏ đá Phú Lƣơng tại xóm Đẩu, xã Yên Lạc, huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá đƣợc các ảnh hƣởng của hoạt động khai thác đá của mỏ đá Phú Lƣơng tới môi trƣờng xung quanh , đặc biệt là môi trƣờng đất và môi trƣờng không khí. - Đề xuất các biện pháp quản lí cho các đơn vị khai thác cũng nhƣ việc sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên này nhằm giảm thiểu tối đa các tác động xấu trong hoạt động khai thác của mỏ đá Phú Lƣơng tới môi trƣờng và con ngƣời.
Yêu cầu - Phản ánh đầy đủ, trung thực, khách quan tình hình hiện trạng khai thác của mỏ đá Phú Lƣơng và những tác động tới môi trƣờng khu vực. - Tiến hành thu thập đƣợc các mẫu phân tích đất và nƣớc tại khu vực mỏ. Các mẫu phân tích phải đƣợc lấy trong khu vực chịu tác động của mỏ đá. - Các biện pháp đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng kiến thức đã học tại trƣờng vào thực tế - Nâng cao hiểu biết về kiến thức thực tế, bổ sung tƣ liệu cho học tập. - Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trƣờng.2 Ý nghĩa thực tiễn. - Đƣa ra đƣợc các tác động đến môi trƣờng của dự án mỏ Phú Lƣơng tới môi trƣờng xung quanh, để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lí, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trƣờng, cảnh quan và con ngƣời.
n 4 -Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch cho xây dựng chính sách về bảo vệ môi trƣờng và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. - Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trƣờng cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai khoáng. - Nâng cao chất lƣợng môi trƣờng và ngƣời dân trên địa bàn. n 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 2.Ô nhiễm đất “Ô nhiễm đất” là sự làm biến đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi nhiều yếu tố nhƣ hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, sinh hoạt hằng ngày của con ngƣời. Điển hình là hoạt động sản xuất nông nghiệp với những phƣơng thức canh tác khác nhau và do thải bỏ không hợp lí các chất cặn bã rắn, rác thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt. Nói cách khác “ô nhiễm đất” đƣợc xem là tất cả các hiện tƣợng làm nhiễm bẩn môi trƣờng đất bởi các chất ô nhiễm. Có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinh hoặc theo các tác nhân gây ô nhiễm.
Dựa theo nguồn gốc phát sinh gồm có: - Nguồn tự nhiên: Các hoạt động của núi lửa, ngập úng, đất bị măn do xâm nhập của thủy triều, đất bị vùi lấp do cát lấp, cát bay do phân hủy sinh học của thực vật. - Nguồn nhân tạo: + Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt + Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp + Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp Dựa theo các tác nhân gây ô nhiễm gồm có: - Ô nhiễm đất do các tác nhân hóa học: Bao gồm phân bón N, P (dƣ lƣợng phân bón trong đất), thuốc trừ sâu (clo hữu cơ, DDT, aldrin, photpho hữu cơ…) chất thải công nghiệp và sinh hoạt (kim loại nặng, độ kiềm, độ axit…) n 6 - Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học: Trực khuẩn lỵ, thƣơng hàn, các loại kí sinh trùng (giun, sán). - Ô nhiễm đất do tác nhân vật lí: Nhiệt độ (ảnh hƣởng đến tốc độ phân hủy chất thải của sinh vật), chất phóng xạ (Uran, thorin, Sr90, I131, Cs1370). Chất ô nhiễm đến với đất qua nhiều đầu vào, có thể từ trên trời rơi xuông, từ nƣớc chảy vào, do côn ngƣời trực tiếp đƣa vào đất, đầy ra rất ít vì nhiều chất ô nhiễm sau khi ngấm vào đất sẽ lƣu lại trong đất rất lâu ví dụ nhƣ một năm sau khi phun, DDT còn 80%, Lindan còn 60%, aldrin còn 20%, sau ba năm thì DDT còn 50%, aldrin còn 5%.
Hiện tƣợng ô nhiễm đất khác với hiện tƣợng ô nhiễm nƣớc sông, ở đây chỉ cần chất ô nhiễm ngừng xâm nhập thì khản năng tự vận động của không khí và nƣớc sẽ làm sạch. Đất thì không có khản năng này, nếu thành phần chất ô nhiễm quá nhiều con ngƣời muốn khử ô nhiễm cho đất sẽ gặp nhiều khó khăn, tốn nhiều công sức và kinh phí. “Ô nhiễm nƣớc” là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học – sinh học của nƣớc, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nƣớc trở nên độc hại với con ngƣời và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nƣớc.
Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hƣởng thì ô nhiễm nƣớc là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất. Nguồn gốc gây ô nhiễm nƣớc có thể là tự nhiên hay nhân tạo. Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc tự nhiên nhƣ lũ lụt, mƣa axit, mƣa rơi kéo theo bụi thải của các khu công nghiệp, ngoài ra nƣớc bị ô nhiễm còn phải kể đến sự có mặt của các xác thực vật chết. Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc nhân tạo chủ yếu là do hoạt động sinh hoạt của con ngƣời, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ du lịch, giao thông vận tải… Các xu hƣớng chính thay đổi chất lƣợng chất lƣợng nƣớc khi bị ô nhiễm là: n 7 + Giảm độ pH của nƣớc ngọt do ô nhiễm bởi H2SO4, HNO3 từ khí quyển, tăng hàm lƣợng SO2- và NO3- trong nƣớc.
+ Tăng hàm lƣợng các ion Ca2+, Mg2+, SiO32+ trong nƣớc ngầm và nƣớc song do mƣa, phong hóa các quặng cacbonat + Tăng hàm lƣợng các ion kim loại trong nƣớc tự nhiên trƣớc hết là: Pb3+, Cd+, Hg2+, Zn2+, Al3+, Fe2+, Fe3+. + Tăng hàm lƣợng các muốn trong nƣớc bề mặt và nƣớc ngầm do chúng đi vào môi trƣờng nƣớc cùng nƣớc thải, từ khí quyển và từ chất thải rắn. + Giảm lƣợng oxy hòa tan trong nƣớc, giảm độ trong của nƣớc. + Tăng hàm lƣợng các chất hữu cơ, trƣớc hết là các chất khó bị phân hủy bằng con đƣờng sinh học (các chất hoạt động bề mặt và thuốc trừ sâu).
Ô nhiễm không khí.