Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động khai khoáng tại Việt Nam có sự gia tăng nhanh về quy mô và công nghệ, đóng góp thiết thực cho phát triển kinh tế nhưng đồng thời gây tác động tiêu cực lâu dài đến các thành phần môi trường như đất, nước, không khí và cảnh quan sinh thái. Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, công nghiệp, giáo dục và y tế của vùng trung du, miền núi Bắc Bộ. Nhu cầu vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh liên tục tăng cao nhằm phục vụ các dự án hạ tầng lớn như đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên và cải tạo Quốc lộ 3.

Dự án khai thác mỏ đá tại xóm Đẩu, xã Yên Lạc, huyện Phú Lương ban đầu được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 17121000093 ngày 07/11/2008 cho Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại Vinh Thịnh, sau đó chuyển nhượng quyền khai thác cho Công ty Cổ phần Nhiệt điện và Khoáng sản An Khánh vào ngày 12/05/2011. Dự án chính thức vận hành từ tháng 04/2009. Bên cạnh lợi ích kinh tế, hoạt động nổ mìn, bốc xúc, vận chuyển và nghiền sàng đá đã phát sinh chất thải, bụi và tiếng ồn, tác động trực tiếp đến đời sống dân cư địa phương. Đề tài được thực hiện nhằm lượng hóa các tác động môi trường và đề xuất giải pháp quản lý kỹ thuật phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu tình hình khai thác đá vôi của mỏ đá Phú Lương tại xóm Đẩu, xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá của mỏ đá Phú Lương tới môi trường xung quanh, đặc biệt là môi trường đất và môi trường không khí.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý cho đơn vị khai thác cũng như sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nhằm giảm thiểu tối đa các tác động xấu tới môi trường và con người.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  • Phản ánh đầy đủ, trung thực, khách quan hiện trạng khai thác và mức độ ảnh hưởng môi trường của mỏ đá.
  • Thu thập mẫu đất, nước ngầm và không khí tại các vị trí chịu tác động trực tiếp từ mỏ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở và chính quyền địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường xung quanh mỏ đá Phú Lương tại xóm Đẩu, xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi nghiên cứu: Môi trường đất, môi trường nước (nước mặt, nước ngầm), môi trường không khí và đời sống sinh hoạt của người dân khu vực phụ cận mỏ đá Phú Lương.
  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên lý luận tổng quan về ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí do nguồn tự nhiên và nhân tạo (đặc biệt là công nghiệp khai khoáng và chế biến khoáng sản). Đề tài viện dẫn hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn môi trường Việt Nam:

  • Luật: Luật Bảo vệ môi trường 2014, Luật Khoáng sản 2010, Luật Đất đai 2003, Luật Tài nguyên nước 1998.
  • Nghị định và Quyết định: Nghị định số 21/2008/NĐ-CP, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP (về quản lý chất thải rắn), Nghị định số 63/2008/NĐ-CP (phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản), Nghị định số 67/2003/NĐ-CP (phí bảo vệ môi trường đối với nước thải), Nghị quyết số 41/NQ-TW của Bộ Chính trị, Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.
  • Tiêu chuẩn, quy chuẩn so sánh: QCVN 03:2008/BTNMT (kim loại nặng trong đất), QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT (tiêu chuẩn vệ sinh lao động).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo hiện trạng môi trường địa phương, tài liệu dự án khai thác mỏ Phú Lương, báo cáo quan trắc môi trường định kỳ của doanh nghiệp và số liệu khí tượng thủy văn của Tổng cục Thống kê.
  2. Phương pháp lấy mẫu thực địa:
    • Mẫu đất: Lấy tại 4 vị trí (Đ1: Vườn nhà dân gần khu mỏ 2; Đ2: Vườn chè nhà dân gần khu mỏ 2; Đ3: Đất khu đồi chè khu mỏ 1; Đ4: Đất trên đường đi vào khai trường khu mỏ 1) theo TCVN 5297:1995.
    • Mẫu nước ngầm: Lấy tại 2 vị trí (M1: Nước giếng khơi hộ anh Nguyễn Quang Vinh; M2: Nước giếng khoan từ công trình cấp nước sạch nông thôn xã Yên Lạc) theo TCVN 6663-11:2001 và TCVN 6663-3:2008.
    • Mẫu không khí: Quan trắc tại 6 vị trí (gồm 3 điểm khu vực sản xuất: khai trường, bãi chứa thành phẩm, trạm nghiền đá; 3 điểm khu vực xung quanh: khu văn phòng, nhà dân cách khai trường 150 m về phía Tây, đường vận chuyển cách 200 m về phía Tây Nam). Phương pháp lấy mẫu tuân thủ TCVN 5067:1995 (bụi), TCVN 5971:1995 ($SO_2$), TCVN 6137:1996 ($NO_2$) và TCVN 7878-2:2010 (tiếng ồn).
  3. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm:
    • Đất: Phân tích các kim loại nặng As, Cd, Cu, Pb, Zn theo TCVN 6496:2009.
    • Nước ngầm: Đo pH (TCVN 6492-1999), tổng chất rắn hòa tan TDS (TCVN 6178-1996), độ cứng tổng số theo $CaCO_3$ (TCVN 2672-78), sắt tổng số $Fe^{3+}$ (TCVN 6177-1996), $Cl^-$ (TCVN 6194-1996). Thực hiện tại Phòng thí nghiệm Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
    • Không khí: Phân tích $NO_2$ bằng phương pháp Griss-Saltzman cải biên, $SO_2$ bằng phương pháp Pararosanilin/Tetracloromercurat, CO bằng sắc ký khí (TCVN 5972:1995), bụi bằng phương pháp khối lượng. Các thông số được công nhận chuẩn ISO/IEC 17025:2005 qua Trung tâm Quan trắc và Công nghệ Môi trường.
  4. Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, xử lý dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel và so sánh trực tiếp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự gia tăng tiêu thụ vật liệu xây dựng tại tỉnh Thái Nguyên, dẫn đến áp lực môi trường tại các khu mỏ đá vôi. Tác giả xác lập hệ thống mục đích, yêu cầu nghiên cứu, cùng ý nghĩa khoa học (củng cố kiến thức chuyên ngành) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp số liệu môi trường thực tế phục vụ cơ quan quản lý và doanh nghiệp vận hành).

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tổng hợp cơ sở lý thuyết về bản chất ô nhiễm đất (tác nhân hóa học như kim loại nặng, phân bón; tác nhân sinh học; tác nhân vật lý), ô nhiễm nước (suy giảm pH, tăng ion kim loại, giảm oxy hòa tan) và ô nhiễm không khí (bụi lắng, khí độc hại từ nổ mìn và giao thông vận tải).

Chương này cũng tổng thuật tình hình sản xuất, sử dụng đá vôi và bột nhẹ ($CaCO_3$ kết tủa - PCC) trên thế giới (Bắc Mỹ, Anh, Đan Mạch, Thụy Điển, Phần Lan, Trung Quốc, Nhật Bản trong các ngành công nghiệp giấy, sơn, nhựa, cao su) và thực trạng khai thác đá hoa, đá vôi trắng tại Việt Nam theo số liệu của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản (97 giấy phép đang hoạt động, công suất cấp phép khai thác đá ốp lát 5,8 triệu $m^3$/năm và đá bột 16 triệu tấn/năm). Tác giả phân tích các bất cập nổi cộm của ngành khai thác đá trong nước: tỷ lệ thu hồi đá thành phẩm thấp (chỉ 20–30%, còn lại 70–80% đất đá thải bỏ gây nguy cơ sạt lở), công nghệ nghiền nhỏ lẻ lạc hậu và công tác kiểm tra sau cấp phép chưa đồng bộ.

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác lập địa bàn nghiên cứu tại xóm Đẩu, xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Quy định rõ ràng quy trình lấy mẫu, tọa độ các điểm trắc địa (hệ tọa độ VN-2000 và UTM), thời gian nghiên cứu (tháng 01–05/2015) và phương pháp phân tích chỉ tiêu các mẫu đất, nước ngầm, không khí theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1. Tổng quan mỏ đá Phú Lương và công nghệ khai thác, chế biến

  • Vị trí và quy mô: Mỏ có diện tích 8,2501 ha chia làm 2 khu vực, địa hình núi đá vôi cao khoảng 100–120 m so với mặt bằng thực tế. Công suất khai thác đạt 500.000 tấn/năm (tương đương 176.000 $m^3$/năm). Nguồn nguyên liệu huy động từ mỏ Núi Chuông, mỏ Hang Muối và thu mua thêm từ các mỏ lân cận.
  • Thời gian tồn tại của mỏ: 14 năm (gồm 11,8 năm khai thác hết trữ lượng và 2 năm hoàn thổ, đóng cửa mỏ).
  • Cơ cấu sản phẩm chính: Đá 1x2 đạt 67.054,05 $m^3$; đất đá xô bồ đạt 27.026,93 $m^3$; đá hộc xây dựng và xi măng đạt 279.000 $m^3$.
  • Công nghệ sản xuất: Khai thác lộ thiên theo lớp nghiêng, cắt tầng nhỏ, không vận tải trên tầng. Khoan tạo lỗ bằng mũi khoan đường kính 46 mm (tần số dập 2.500 vòng/phút), nổ mìn làm tơi đá, dùng máy ủi công suất trên 200 CV gạt đá xuống chân tầng, máy xúc gầu 1,5 $m^3$ bốc xúc lên xe tải 10 tấn chở về trạm nghiền. Quy trình chế biến qua máy nạp liệu, máy kẹp hàm, băng tải, sàng rung và máy nghiền phản kích.
Hạng mục phát thải Khối lượng / Thông số tính toán Biện pháp thu gom, xử lý thực tế
Nước thải sinh hoạt 67 công nhân $\times$ 100 L/người/ngày = 6,7 $m^3$/ngày. Tải lượng $BOD_5$ phát sinh: 3,0–3,6 kg/ngày. Qua bể phốt 3 ngăn, sau đó dẫn bằng cống bê tông vào ao lắng cặn $612\text{ m}^2$ (sâu 3 m) tại phía Tây khu mỏ 1 trước khi xả ra môi trường.
Nước mưa chảy tràn Diện tích khai trường $82.501,6\text{ m}^2$, lượng mưa $A_{\max} = 1500\text{ mm/năm}$. Tổng lượng nước mưa: $123.752\text{ m}^3/\text{năm}$. Nồng độ: COD 10–20 mg/L, SS 10–20 mg/L. Rãnh thu gom riêng, đi qua song chắn rác và hố ga lắng cặn trước khi thoát vào ao sinh thái.
Chất thải rắn sinh hoạt Phát sinh khoảng 34 kg/ngày từ khu nhà văn phòng và khu tập thể công nhân. Phân loại tại nguồn: rác hữu cơ cấp cho dân nuôi gia súc; rác vô cơ thu gom về kho chứa tạm thời ($10\text{ m}^2$), chuyển về bãi rác Đèo Lam với tần suất 1 lần/tuần.
Đất đá thải / san lấp Khoảng 25.000 $m^3$ đất đá san nền (tỷ lệ rơi vãi ước tính 0,1%). Không chứa thành phần nguy hại, thu gom để san gạt các vị trí trũng trong khuôn viên mỏ.
Khí thải sinh hoạt Tiêu thụ 33,5 kg gas/điện mỗi ngày cho 67 công nhân. Phát thải chủ yếu là $CO_2$ và hơi nước, mức độ tác động không đáng kể.

2. Hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực mỏ đá Phú Lương

Chất lượng môi trường nước ngầm:

TT Thông số phân tích Đơn vị Mẫu M1 (Giếng khơi) Mẫu M2 (Giếng khoan) QCVN 09:2008/BTNMT
1 pH - 7,1 7,0 5,5 – 7,5
2 Độ cứng (tính theo $CaCO_3$) mg/L 153 162 500
3 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) mg/L 312 252 1500
4 Sắt tổng số (Fe) mg/L 1,915 1,825 5
5 Clorua ($Cl^-$) mg/L 15,115 16,011 250

Đánh giá: Các chỉ tiêu nước ngầm tại cả 2 điểm khảo sát đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 09:2008/BTNMT.

Chất lượng môi trường đất:

STT Chỉ tiêu Đơn vị Đ1 Đ2 Đ3 Đ4 QCVN 03:2008/BTNMT
1 pH - 6,7 7,0 7,3 7,4 -
2 Độ ẩm % 4,35 3,88 2,54 2,41 -
3 Asen (As) mg/kg 5,21 5,39 4,98 5,01 12
4 Cadimi (Cd) mg/kg 2,21 1,98 2,35 1,94 5
5 Đồng (Cu) mg/kg 39,6 27,9 35,6 31,9 100
6 Chì (Pb) mg/kg 45,6 39,8 47,2 49,1 200
7 Kẽm (Zn) mg/kg 64,3 69,2 77,3 75,1 300

Đánh giá: Hàm lượng các kim loại nặng trong đất tại 4 điểm quan trắc đều thấp hơn giới hạn tối đa cho phép của QCVN 03:2008/BTNMT, môi trường đất chưa có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng.

Chất lượng môi trường không khí:

  • Điều kiện vi khí hậu: Nhiệt độ dao động 33,6–34,1 °C; độ ẩm 60–63,2%; tốc độ gió 0,2–0,5 m/s.
  • Khu vực sản xuất: Điểm trạm nghiền đá (KK-3.2-9) có mức ồn đạt 92,8 dBA, vượt 7,8 dBA so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động (85 dBA theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT). Điểm bãi chứa thành phẩm (KK-3.2-8) có hàm lượng tổng bụi lơ lửng (TSP) là 6,49 $mg/m^3$, vượt 1,62 lần giới hạn cho phép ($4\text{ mg}/m^3$). Các khí độc hại $NO_2$ ($<0,05\text{ mg}/m^3$), $SO_2$ ($<0,026\text{ mg}/m^3$) và CO ($<2\text{ mg}/m^3$) tại 3 điểm sản xuất đều đạt chuẩn.
  • Khu vực xung quanh: Cả 3 điểm quan trắc (văn phòng, khu dân cư cách 150 m và ven đường vận chuyển cách 200 m) đều đạt quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT. Độ ồn dao động 61,8–64,8 dBA (dưới ngưỡng 70 dBA); hàm lượng bụi TSP từ $<0,1$ đến 0,14 $mg/m^3$ (dưới ngưỡng 0,3 $mg/m^3$).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bức tranh hiện trạng môi trường toàn diện của mỏ đá Phú Lương sau 6 năm hoạt động: môi trường đất và nước ngầm vẫn duy trì chất lượng tốt, nằm trong giới hạn cho phép của các quy chuẩn quốc gia.
  • Xác định chính xác 2 điểm nóng ô nhiễm cục bộ trong khu vực sản xuất:
    1. Ô nhiễm tiếng ồn tại trạm nghiền đá: Mức ồn 92,8 dBA (vượt tiêu chuẩn 7,8 dBA do máy kẹp hàm đập đá nguyên khai).
    2. Ô nhiễm bụi tại bãi chứa thành phẩm: Nồng độ bụi TSP đạt 6,49 $mg/m^3$ (vượt tiêu chuẩn 1,62 lần do đá hạt mịn bị gió cuốn phát tán).
  • Khẳng định môi trường không khí và độ ồn tại khu vực dân cư xung quanh (khoảng cách 150–200 m) vẫn đảm bảo quy chuẩn an toàn.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Tác giả xây dựng 2 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nhóm giải pháp chính sách và quản lý nhà nước:
    • Kiện toàn ban chỉ đạo quản lý khoáng sản 3 cấp (tỉnh, huyện, xã), bổ sung biên chế chuyên trách và định kỳ tổ chức 1–2 lớp tập huấn chuyên môn mỗi năm cho cán bộ địa chính - môi trường cấp cơ sở.
    • Tăng cường thanh tra định kỳ, hậu kiểm báo cáo đánh giá tác động môi trường; kiên quyết thu hồi giấy phép đối với các đơn vị bị xử phạt vi phạm hành chính từ 2 lần trở lên.
  2. Nhóm giải pháp kỹ thuật và vận hành tại doanh nghiệp:
    • Thực hiện nghiêm túc ký quỹ phục hồi môi trường theo Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg.
    • Duy trì hệ thống bể tự hoại 3 ngăn kết hợp ao lắng cặn $612\text{ m}^2$ và phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn.
    • Trồng và duy trì diện tích cây xanh, thảm thực vật tối thiểu đạt 20% tổng diện tích mặt bằng mỏ để ngăn chặn bụi phát tán.
    • Phun nước dập bụi tại bãi chứa thành phẩm và đường vận chuyển; trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ thính giác cho công nhân tại khu vực máy nghiền.
    • Hỗ trợ địa phương xây dựng công trình nước sạch và các chương trình y tế cộng đồng khi có yêu cầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện trong khung thời gian 5 tháng (01/2015 – 05/2015), trùng vào mùa khô nóng nên chưa phản ánh được đầy đủ sự biến động chất lượng nước và độ rửa trôi bề mặt trong mùa mưa bão. Số lượng điểm quan trắc còn hạn chế (2 mẫu nước ngầm, 4 mẫu đất, 6 mẫu không khí) và chưa tiến hành phân tích chi tiết mẫu nước mặt thực nghiệm tại ao tiếp nhận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng mạng lưới quan trắc theo các mùa trong năm, theo dõi liên tục tải lượng bụi mịn và lập mô hình lan truyền ô nhiễm không khí trong suốt chu kỳ 14 năm hoạt động cho đến giai đoạn hoàn thổ đóng cửa mỏ.

Giá trị tham khảo

  • Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Địa chất - Khai thác mỏ khi thực hiện các đồ án đánh giá hiện trạng hoặc đánh giá tác động môi trường (ĐTM) tại các mỏ khai thác đá vôi lộ thiên.
  • Cung cấp phương pháp luận và dữ liệu thực tế về thông số phát thải (định mức nước thải 100 L/người/ngày, tải lượng $BOD_5$ 45–54 g/người/ngày, hệ số phát sinh rác sinh hoạt 34 kg/ngày đối với 67 công nhân) hữu ích cho việc tính toán thiết kế công trình xử lý chất thải mỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô công suất khai thác và tuổi thọ của mỏ đá Phú Lương là bao nhiêu?
Mỏ đá Phú Lương có công suất thiết kế 500.000 tấn/năm (tương đương 176.000 $m^3$/năm). Tổng thời gian tồn tại của mỏ là 14 năm, bao gồm 11,8 năm khai thác hết trữ lượng và 2 năm thực hiện hoàn thổ, phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ.

2. Các thông số môi trường nào tại mỏ đá Phú Lương bị ghi nhận vượt tiêu chuẩn cho phép?
Có 2 thông số trong khu vực sản xuất vượt ngưỡng theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT:

  • Tiếng ồn tại trạm nghiền đá (vị trí KK-3.2-9) đạt 92,8 dBA, vượt 7,8 dBA so với mức cho phép (85 dBA).
  • Tổng bụi lơ lửng (TSP) tại bãi chứa thành phẩm (vị trí KK-3.2-8) đạt 6,49 $mg/m^3$, vượt 1,62 lần so với mức cho phép ($4\text{ mg}/m^3$).

3. Môi trường đất xung quanh mỏ đá có bị ô nhiễm kim loại nặng hay không?
Không. Kết quả phân tích tại 4 điểm lấy mẫu đất (vườn nhà dân, đồi chè và đường vào khai trường) cho thấy hàm lượng các kim loại nặng gồm As (4,98–5,39 mg/kg), Cd (1,94–2,35 mg/kg), Cu (27,9–39,6 mg/kg), Pb (39,8–49,1 mg/kg) và Zn (64,3–77,3 mg/kg) đều nằm sâu dưới ngưỡng giới hạn tối đa của QCVN 03:2008/BTNMT.

4. Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn tại mỏ được thiết kế ra sao?
Nước thải sinh hoạt từ 67 công nhân (khoảng 6,7 $m^3$/ngày) được thu gom qua hệ thống bể phốt 3 ngăn, sau đó dẫn bằng rãnh xây gạch và cống bê tông vào ao lắng cặn diện tích $612\text{ m}^2$ (sâu 3 m) đóng vai trò bể lắng thứ cấp trước khi xả thải. Nước mưa chảy tràn trên diện tích khai trường $82.501,6\text{ m}^2$ được tách riêng, dẫn qua song chắn rác và hố ga lắng cặn trước khi thoát ra môi trường.

5. Tỷ lệ diện tích cây xanh mà doanh nghiệp khai thác được yêu cầu duy trì là bao nhiêu?
Theo giải pháp quản lý được đề xuất trong khóa luận, Công ty Cổ phần Nhiệt điện và Khoáng sản An Khánh phải trồng và duy trì diện tích thảm thực vật cây xanh tối thiểu bằng 20% tổng diện tích mặt bằng nhà máy nhằm cản bụi và bảo vệ cảnh quan sinh thái.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Vương Đức Tính đã cung cấp số liệu thực nghiệm chi tiết về hiện trạng các thành phần môi trường tại mỏ đá vôi Phú Lương (Thái Nguyên) trong giai đoạn vận hành năm 2015. Kết quả phân tích khẳng định chất lượng đất và nước ngầm vẫn nằm trong giới hạn an toàn, tác động tiêu cực chủ yếu mang tính cục bộ về bụi và tiếng ồn tại trạm nghiền và bãi thành phẩm. Các giải pháp quản lý kỹ thuật và chính sách do đề tài đề xuất mang tính ứng dụng thực tế cao, hỗ trợ tích cực cho công tác giám sát môi trường khoáng sản tại địa phương.