Chương 1 TỎNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VE CHUYEN DICH CƠ CÁU KINH TE 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu các dé tài có liên quan Trên thế giới, lý thuyết CCKT được khởi xướng từ những năm 50 của thế kỷ XX, nhưng mãi tới những năm 70 mới trở thành đối tượng nghiên cứu quan trọng đối với các nhà kinh tế học và cũng được giới chính khách ở các nước phương Tây có nền kinh tế thị trường phát triển quan tâm. Cơ cấu kinh tế được hiểu theo nhiều cách tiếp cận khác nhau và đã có nhiều công trình liên quan đến hướng đề tài dưới nhiều góc độ, phạm vi và mức độ khác nhau. Ở Việt Nam, vấn đề xây dựng CCKT theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá vừa là giải pháp thực hiện, vừa là bộ phận chủ yếu cấu thành chiến lược phát triển đất nước.
Chuyên dịch CCKT là một đòi hỏi tất yếu nhằm chuyên nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế thị trường hiện đại và phát triển bên vững. Van đề xây dựng cơ cấu hợp ly đã được Dai hội VI, VII và gần đây đại hội IX, X, XI của Đảng đã nêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một trong những mục tiêu quan trọng trong việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về chủ đề này như: - Ngô Đình Giao. Chuyển dịch CCKT theo hướng CNH— HDH nên kinh tế quốc dân (2 tập).
Tác pham đã phân tích các căn cứ lý luận và thực tiễn trong quá trình chuyên dịch CCKT và phân tích các quan điểm, phương hướng xây dựng cơ cấu kinh tế có hiệu quả ở Việt Nam. Tác giả đã kế thừa một số quan điểm và phương hướng chung của chuyên dịch CCKT theo hướng CNH — HDH. Tác động cua Nhà nước nhằm chuyển dịch CCKT theo hướng CNH — HDH ở nước ta hiện nay. Hà Nội, NXB Chính trị quốc gia.
Tác giả kế thừa những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tác động kinh tế của Nhà nước nhằm chuyên dịch CCKT theo hướng CNH — HĐH. - Bùi Tất Thang, 1994 và 1996. Sw chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa ở Đông A và Việt Nam. Hà Nội, NXB Khoa học xã hội.
Tác giả kế thừa kinh nghiệm chuyên dịch CCKT ngành trong quá trình CNH của các nền kinh tế mới. - Bùi Tất Thang, 1997. Các nhân to ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ CNHở Việt Nam. Hà Nội, NXB Khoa học xã hội.
Tác giả kế thừa một số vấn đề cơ bản về nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dich cơ cấu ngành trong quá trình CNH—HĐH. - Lê Đình Thắng, 1998. Chuyển dịch nông thôn - những van dé lý luận và thực tiến. Hà Nội: NXB Nông nghiệp.
Tác giả kế thừa một số vấn đề về sự cần thiết chuyền dich CCKT nông thôn và một số giải pháp thuộc vĩ mô nhằm thúc đây chuyên dịch CCKT nông thôn. - Tập thé tác giả thuộc Viện Nghiên cứu Kinh tế và Phát triển - Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 1999. Chuyển dịch CCKT trong điều kiện hội nhập với khu vực và thé giới; Đỗ Hoài Nam, 1996. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành trọng điểm, mũi nhọn ở Việt Nam.
Hà Nội: NXB Khoa học xã hội; Nguyễn Việt Hùng, 2011. Chuyển dịch CCKT huyện Yên Mo, tỉnh Ninh Bình theo hướng CNH-HDPH, Luan văn thạc sỹ kinh tế. Nhìn chung, các công trình đã đưa ra được các lý thuyết cơ bản và thực tế triển khai ở một số địa phương về chuyên dịch CCKT theo hướng CNH- HDH. Tuy nhiên, chưa có công trình nao tập trung nghiên cứu chuyên sâu về chuyển dich cơ cấu ngành kinh tế ở tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và huyện Tam Dương nói riêng, trong khi đó, nội dung chuyền dịch CCKT phụ thuộc rat lớn về điều kiện cụ thể của mỗi địa phương như vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, tiềm năng phát triển kinh tế, điểm mạnh, điểm yếu của địa phương.không thể áp dụng máy móc giữa các địa phương với nhau.
Điêu này, đòi hỏi phải có 5 nghiên cứu cụ thé về huyện Tam Dương dé đề xuất các phương án phát triển KT-XH phù hợp với địa ban. Chuyên dịch CCKT huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc cũng đã được thé hiện qua một số bản quy hoạch, báo cáo của địa phương như: Quy hoạch tong thé phát triển KT-XH tỉnh Vinh Phúc đến năm 2020 và tam nhìn đến năm 2030, UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2012); Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Tam Dương đến 2020 và tam nhìn đến năm 2030, UBND huyện Tam Duong (2010); Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dung đất giai đoạn 2011 — 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ dau (2011-2015) huyện Tam Dương, UBND huyện Tam Dương (2013); Báo cáo tổng kết phát triển KT-XH từ năm 2008 đến 2013, UBND huyện Tam Dương (2013); Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Tam Dương khóa XXVIII, Huyện ủy Tam Dương (2010),. Các công trình trên, về cơ bản đã nghiên cứu trên điều kiện thực tế của huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc nhưng nghiên cứu chưa chuyên sâu, mang nặng tính báo cáo, chưa có những phương pháp nghiên cứu hiệu quả nên chưa đưa ra được những giải pháp cụ thé, mang tinh chất dài hạn cho phát triển kinh tế của huyện. Như vậy, xét về phạm vi lý luận, phạm vi không gian và thời gian, đề tài mà tác giả lựa chọn là không trùng lặp với các đề tài đã được nghiên cứu và công bố.
Yêu cầu đặt ra là cần có một công trình nghiên cứu tổng thể về chuyển dịch CCKT của huyện Tam Dương, góp phần phát triển KT-XH của huyện. Từ tổng quan tình hình nghiên cứu, trên cơ sở những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu và những lý do đã nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc” làm luận văn thạc sỹ. Sau khi hoàn thành, dự kiến đóng góp mới của luận văn là: - Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về chuyên dịch CCKT; phân tích những nhân tổ tác động và các tiêu chí đánh giá chuyên dịch CCKT và việc vận dụng cho huyện Tam Dương. - Phân tích, đánh giá về thực trạng chuyển dịch CCKT huyện Tam Dương, tỉnh Vinh Phúc.
Chi ra những hạn chế trong chuyền dịch CCKT hiện tại và những yêu cầu một CCKT hợp lý và hiệu quả, góp phần thúc đây chuyền dịch CCKT của huyện Tam Dương. - Trên cơ sở những bài học kinh nghiệm tại một số địa phương về thúc đây chuyền dịch CCKT; từ thực trạng chuyển dịch CCKT của huyện, đề xuất một số giải pháp co bản nhằm thúc đây chuyển dịch CCKT huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới. Cơ sở lý luận và thực tiễn về CCKT và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 1. Một số van đề cơ bản về CCKT 1.
Quan niệm về CCKT Theo từ điển Bách khoa Việt Nam xuất bản năm 2003 thì: “CCKT là tổng thé các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tẾ có quan hệ hữu cơ tương đối ồn định hợp thành” [51, tr. CCKT là một phạm trù kinh tế, thể hiện các mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành nên kinh tế, bao gồm các lĩnh vực sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng: các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ, thương mại.; các thành phần kinh té nhà nước, tập thể, tư nhân,. Mỗi vùng, mỗi ngành lại có CCKT riêng trong các thời kỳ phát triển tuỳ theo điều kiện tự nhiên, địa lý, KT-XH cụ thé. Một CCKT hợp lý là một CCKT thích ứng với các điều kiện cụ thể và đem lại hiểu quả nhất định.
Tính hiệu quả của CCKT được biểu hiện qua các mặt sau: - Khai thác tối đa những ưu thé và thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên như: đất đai, địa hình, khí hậu, vị trí địa lý; ưu thế truyền thống, tiềm năng vốn có về xã hội, chính trị, về mối quan hệ đối ngoại, kế cả những ảnh hưởng thuận lợi của xu thế phát triển thế giới. Khi sử dụng những ưu thế này cần chú ý vận dụng những quy mô thích hợp và khai thác các nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo. - Đáp ứng nhiều nhất các nhu cầu đa dạng ngày càng tăng của xã hội. CCKT hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành phát triển với số lượng và chủng loại sản phẩm đa dạng, phong phú, đảm bảo nhu cầu tiêu dùng của xã hội cả trong nước và xuất khẩu.
- Đảm bảo và tạo điều kiện thúc đây sự phát triển của mỗi ngành, mỗi vùng và mỗi thành phần kinh tế. CCKT hợp lý phải tạo được khả năng phát triển thuận lợi cho cả tông thé và từng bộ phận trong tông thé nền kinh tế. - Tạo khả năng tích lũy nhiều nhất cho nền kinh tế quốc dân. Đây là tiêu chí mang tính tổng hợp.
Khả năng tích lũy của mỗi ngành, mỗi vùng kinh tế là khác nhau. CCKT hợp lý và có hiệu quả phải tạo khả năng tích lũy cao ở những ngành, những vùng có nhiều ưu thế, không những có khả năng bù đắp cho những ngành, vùng không có điều kiện tích lũy, mà còn góp phan làm tăng tích lũy của nền kinh tế quốc dân. Phân loại CCKT CCKT được phân thành các dạng: CCKT ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ va cơ cau thành phan kinh tế. - CCKT ngành: là bộ phận cấu thành cơ bản của nền kinh tế quốc dân, nòng cốt trong chiến lược phát triển kinh tế.
Nó phản ánh phần nảo trình độ phân công lao động xã hội chung của nền kinh tế và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Thay đổi mạnh mẽ CCKT ngành là nét đặc trưng của các nước đang phát triển như ở nước ta. Phân tích CCKT ngành bao gồm các ngành lớn là nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. Trong mỗi ngành lại phân chia thành các ngành nhỏ hơn, năm trong một CCKT, tác động qua lại lẫn nhau, hỗ trợ nhau cùng phát triển.
+ Nông nghiệp, bao gồm nông, lâm, thuỷ sản là ngành trực tiếp sản xuất vật chất chủ yếu, tạo ra sản phẩm thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, là nơi cung cấp nhân lực, nguyên liệu, là thị trường rộng lớn tiêu thụ sản phẩm cho công nghiệp và dịch vụ. + Công nghiệp, bao gồm công nghiệp chế tạo, khai khoáng và luyện kim, chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu, công nghiệp điện tu. Công nghiệp quyết định sản xuất ra tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng.