Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2014 - 2019, thành phố Đà Nẵng đã tiếp nhận và xử lý hơn 39.100 lượt công dân đến phản ánh, đồng thời thụ lý giải quyết 31.602 đơn thư các loại, bao gồm 2.062 đơn khiếu nại, 648 đơn tố cáo và 28.892 đơn kiến nghị, phản ánh. Là đô thị loại một với diện tích 1.255,53 km2, dân số đạt hơn 1.134.310 người và tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 9,8%/năm, Đà Nẵng đã triển khai hàng loạt dự án hạ tầng trọng điểm. Quá trình đô thị hóa mạnh mẽ với 87,2% dân số tập trung tại khu vực thành thị đã kéo theo nhiều xung đột lợi ích phức tạp, đặc biệt là trong khâu thu hồi đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để nâng cao năng lực thực thi chính sách tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, ngăn ngừa nguy cơ phát sinh điểm nóng an ninh trật tự. Mục tiêu của nghiên cứu là hệ thống hóa khung lý luận chính sách công, phân tích sâu thực trạng triển khai tại 8 quận, huyện và 56 xã, phường trên địa bàn thành phố từ năm 2014 đến năm 2019. Từ đó, tác giả luận giải nguyên nhân của những hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ áp dụng từ năm 2020 trở đi. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công, giảm tỷ lệ khiếu kiện vượt cấp xuống dưới 5% và củng cố vững chắc niềm tin của nhân dân vào bộ máy hành chính nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết chu trình chính sách công của James Anderson và mô hình quản trị công mới. Chu trình chính sách được tiếp cận như một hệ thống liên hoàn gồm 5 bước: lập kế hoạch tổ chức, tuyên truyền phổ biến, phân công phối hợp, đôn đốc kiểm tra và đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng sâu sắc quan điểm "dân là gốc" trong tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa nhà nước pháp quyền và nhân dân.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được định vị chuẩn xác theo khung pháp lý Việt Nam:

  • Chính sách công: Tập hợp các quyết định và hành động có chủ đích của cơ quan nhà nước nhằm giải quyết vấn đề xã hội cụ thể.
  • Thực hiện chính sách tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Quá trình chuyển hóa các quy định pháp luật và chủ trương chính trị thành hiện thực quản lý thông qua công cụ hành chính.
  • Tiếp công dân: Hoạt động tiếp đón, lắng nghe, tiếp nhận, hướng dẫn và giải thích cho công dân theo quy định của Luật Tiếp công dân năm 2013.
  • Khiếu nại và tố cáo: Quyền dân chủ trực tiếp của công dân được hiến định nhằm đề nghị xem xét lại quyết định hành chính hoặc báo cáo hành vi vi phạm pháp luật theo Luật Khiếu nại năm 2011 và Luật Tố cáo năm 2018.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2014 - 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Thanh tra thành phố và Ban Tiếp công dân các cấp. Mẫu dữ liệu thực địa bao gồm kết quả từ 123 cuộc thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo tại 228 cơ quan, đơn vị, cùng với 45 cuộc kiểm tra chuyên đề liên ngành trong giai đoạn 2017 - 2019.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho dữ liệu cấp sở, ban, ngành và quận, huyện, kết hợp chọn mẫu có chủ đích tại các địa bàn nóng về giải tỏa đền bù như quận Cẩm Lệ, quận Sơn Trà và huyện Hòa Vang. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích định lượng thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh định tính và phương pháp duy vật biện chứng. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh chính xác mối quan hệ nhân quả giữa tốc độ đô thị hóa, chất lượng văn bản quản lý và mức độ hài lòng của công dân qua từng năm nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tiếp công dân và xử lý đơn thư phản ánh sự nỗ lực rất lớn của cả hệ thống chính trị. Tổng cộng có hơn 39.100 lượt người được tiếp tại các cơ quan hành chính; trong đó, lãnh đạo các cấp đã thực hiện tiếp định kỳ và đột xuất hơn 12.200 lượt. Riêng Ban Tiếp công dân thành phố đã tiếp hơn 11.200 lượt người, cấp quận, huyện tiếp 10.820 lượt và cấp xã, phường tiếp 11.400 lượt.

Thứ hai, cơ cấu đơn thư cho thấy tỷ lệ kiến nghị, phản ánh chiếm đa số tuyệt đối với 28.892 đơn (chiếm 91,4% tổng số đơn tiếp nhận), trong khi khiếu nại là 2.062 đơn (chiếm 6,5%) và tố cáo chỉ có 648 đơn (chiếm 2,1%). Sự phân bổ đơn thư tiếp nhận không đồng đều giữa các cấp: cấp thành phố chiếm tỷ lệ cao nhất với 31%, cấp quận, huyện chiếm 29%, cấp xã, phường chiếm 25% và cấp sở chiếm tỷ lệ thấp nhất là 15%.

Thứ ba, sự khác biệt rõ nét về phân cấp địa bàn được ghi nhận tại huyện Hòa Vang, nơi số lượng tiếp dân cấp xã lên tới 2.875 lượt, cao gấp 1,78 lần so với cấp huyện (1.610 lượt). Ngược lại, tại các quận có ít phường như Cẩm Lệ hay Ngũ Hành Sơn, lượng tiếp dân lại tập trung chủ yếu ở cấp quận. Thành phố đã tiếp và xử lý 27 đoàn đông người, trong đó giải quyết dứt điểm 4 vụ việc phức tạp nổi cộm như khu vực Cồn Dầu, Trung Lương và cống thoát nước Thọ Quang.

Thứ tư, bước đột phá nổi bật là việc ứng dụng công nghệ đa kênh qua Tổng đài 1022 và Cổng Góp ý Đà Nẵng theo Quyết định số 341/QĐ-UBND. Trong giai đoạn 2016 - 2019, hệ thống đã tiếp nhận và xử lý 16.078 ý kiến với cam kết phản hồi trong 7 ngày làm việc. Ngoài ra, hơn 1.000 vấn đề do cơ quan báo chí phản ánh từ năm 2017 đến 2019 đều được xác minh và công khai kết quả.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng đơn thư tập trung lớn ở lĩnh vực đất đai xuất phát từ việc thay đổi chính sách bồi thường qua nhiều thời kỳ, tạo ra độ trễ và sự so bì quyền lợi của người dân bị thu hồi đất. Mô hình dữ liệu có thể được hình dung trực quan qua biểu đồ đường xu hướng tiếp công dân giảm dần khi chính quyền tăng cường đối thoại trực tiếp, và biểu đồ cột phân tầng thể hiện rõ cấp xã và cấp thành phố là hai phễu lọc thông tin quan trọng nhất.

So sánh với các nghiên cứu thực tiễn tại huyện Thăng Bình hay thành phố Quảng Ngãi, Đà Nẵng có sự vượt trội rõ rệt về tỷ lệ giải quyết nhờ cơ chế Bí thư Thành ủy và Chủ tịch Ủy ban nhân dân trực tiếp đối thoại với dân tại các điểm nóng. Tuy nhiên, việc kiểm tra tại 228 đơn vị cũng chỉ ra các lỗ hổng: một số phường, xã chưa lập sổ theo dõi riêng, việc phân loại đơn còn chậm và cơ sở vật chất tiếp dân ở cơ sở còn chật hẹp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện thể chế và chuẩn hóa quy trình phân loại đơn thư. Ủy ban nhân dân thành phố cần rà soát, cập nhật Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND và Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND, ban hành quy chế phối hợp liên ngành có chế tài rõ ràng. Mục tiêu đặt ra là 100% hồ sơ khiếu nại, tố cáo được thụ lý đúng biểu mẫu và thời hạn luật định trong giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ hai, nâng cấp và số hóa toàn diện hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý tiếp dân liên thông 3 cấp. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì mở rộng tích hợp Cổng Góp ý và Tổng đài 1022 vào nền tảng chính quyền số. Mục tiêu giảm 30% thời gian luân chuyển văn bản, loại bỏ hoàn toàn tình trạng chuyển đơn lòng vòng và đạt tỷ lệ 100% đơn thư được theo dõi số hóa trước năm 2023.

Thứ ba, nâng cao năng lực và chuẩn hóa chế độ đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách. Sở Nội vụ phối hợp Thanh tra thành phố duy trì tổ chức tập huấn kỹ năng tiếp công dân cho hơn 2.500 lượt cán bộ mỗi năm. Đồng thời thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 93/2017/NQ-HĐND về phụ cấp trách nhiệm từ 50.000 đến 80.000 đồng/ngày làm việc thực tế cho người làm công tác tiếp dân và thanh tra.

Thứ tư, tăng cường thanh tra trách nhiệm thủ trưởng và phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc. Thanh tra thành phố duy trì thực hiện tối thiểu 25 - 30 cuộc thanh tra trách nhiệm hằng năm đối với người đứng đầu các sở, ngành, quận, huyện. Đẩy mạnh hoạt động hòa giải tại 56 xã, phường nhằm giải quyết dứt điểm trên 90% mâu thuẫn đất đai ngay từ khi mới phát sinh trong giai đoạn 2020 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và công chức các cơ quan hành chính nhà nước: Giúp nắm vững quy trình xử lý đơn thư chuẩn mực, kỹ năng đối thoại trực tiếp và phương pháp tháo gỡ điểm nóng bồi thường giải phóng mặt bằng từ kinh nghiệm của Đà Nẵng.
  • Cán bộ thanh tra, tư pháp và ban tiếp công dân các cấp: Cung cấp cẩm nang tra cứu quy định pháp luật, kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu đơn thư liên thông và phương pháp phân loại thẩm quyền chính xác.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Chính sách công, Quản lý công, Luật học: Là tài liệu tham khảo học thuật giá trị với nguồn số liệu thực chứng dày dặn, phương pháp nghiên cứu định lượng rõ ràng và khung lý thuyết chuẩn hóa về chu trình chính sách.
  • Luật sư, chuyên viên tư vấn pháp lý và các tổ chức xã hội: Cung cấp góc nhìn toàn diện về thực tiễn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân, cơ chế giải quyết khiếu kiện hành chính và vai trò giám sát xã hội đối với cơ quan công quyền.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao phần lớn đơn thư tại Đà Nẵng trong giai đoạn nghiên cứu tập trung vào lĩnh vực đất đai?
Do tốc độ đô thị hóa nhanh với mức tăng trưởng kinh tế 9,8%/năm, thành phố triển khai đồng loạt hàng trăm dự án hạ tầng. Chính sách đền bù, giải tỏa và bố trí tái định cư qua các thời kỳ có nhiều thay đổi, dẫn đến sự chênh lệch quyền lợi khiến người dân bức xúc và gửi 28.892 đơn kiến nghị, phản ánh.

Cổng Góp ý và Tổng đài 1022 Đà Nẵng đóng vai trò đột phá như thế nào trong tiếp nhận phản ánh?
Hệ thống tạo kênh giao tiếp trực tuyến minh bạch, tiếp nhận 16.078 ý kiến từ năm 2016 đến 2019 theo Quyết định số 341/QĐ-UBND. Quy chế yêu cầu phản hồi kết quả trong vòng 7 ngày làm việc, giúp giảm áp lực tiếp dân trực tiếp tại trụ sở và ngăn chặn nguy cơ khiếu nại vượt cấp.

Trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu cấp ủy và chính quyền Đà Nẵng được thể hiện qua con số nào?
Lãnh đạo các ngành, địa phương đã trực tiếp tiếp định kỳ và đột xuất hơn 12.200 lượt người. Bí thư Thành ủy và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đã chủ trì tiếp 522 lượt người, trực tiếp đối thoại với 3 đoàn đông người tại dự án Hòa Xuân để tháo gỡ dứt điểm các vướng mắc tồn đọng kéo dài.

Vì sao số lượt tiếp dân ở cấp xã tại huyện Hòa Vang lại cao vượt trội so với cấp huyện?
Giai đoạn 2014 - 2019, 11 xã của huyện Hòa Vang tiếp 2.875 lượt người, cao gấp 1,78 lần cấp huyện (1.610 lượt). Nguyên nhân do địa bàn nông thôn rộng lớn, giao thông đi lại về trung tâm huyện khó khăn, đồng thời chính quyền xã phát huy tốt vai trò hòa giải tại cơ sở đối với các tranh chấp đất đai.

Chính sách đãi ngộ cho cán bộ làm công tác tiếp công dân tại Đà Nẵng được quy định ra sao?
Hội đồng nhân dân thành phố đã ban hành Nghị quyết số 93/2017/NQ-HĐND quy định mức chi bồi dưỡng rõ ràng: hỗ trợ 80.000 đồng/ngày làm việc thực tế đối với người có phụ cấp trách nhiệm ngành thanh tra và 50.000 đồng/ngày đối với công chức phối hợp tham gia tiếp dân thường xuyên.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện 39.100 lượt tiếp công dân và 31.602 đơn thư tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2014 - 2019, làm sáng tỏ bức tranh thực thi chính sách công tại đô thị lớn.
  • Đóng góp lý luận quan trọng thông qua việc cụ thể hóa 5 bước của chu trình thực hiện chính sách tiếp dân gắn liền với bối cảnh quản trị công hiện đại.
  • Đánh giá khách quan hiệu quả từ các mô hình sáng tạo như Tổng đài 1022, Cổng Góp ý và cơ chế đối thoại trực tiếp của người đứng đầu cấp ủy.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về hoàn thiện thể chế, số hóa liên thông, bồi dưỡng nhân lực và thanh tra trách nhiệm cho giai đoạn 2020 - 2025.
  • Nghiên cứu là nguồn tài liệu học thuật và cẩm nang thực tiễn không thể thiếu cho các nhà quản trị đô thị, cán bộ tư pháp và học viên chuyên ngành Chính sách công. Quý độc giả, học viên và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp toàn văn luận văn tại thư viện Học viện Khoa học xã hội để ứng dụng vào công tác chuyên môn và đề tài nghiên cứu liên quan.