Tổng quan nghiên cứu
Tính đến hết năm 2019, Việt Nam ghi nhận 15,185 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 90% dân số. Bảo hiểm xã hội luôn giữ vị trí trụ cột cốt lõi trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia theo tinh thần Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, việc đưa các quy định pháp luật vào thực tiễn tại các đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù vẫn gặp không ít thách thức trước quá trình già hóa dân số và sự thay đổi của các quan hệ lao động.
Tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, tính đến hết năm 2019 có tổng số 1.865 công chức, viên chức và người lao động (bao gồm 1.588 cán bộ biên chế, 169 người làm việc theo hợp đồng Nghị định 68 và Nghị định 161, cùng 108 lao động theo các hợp đồng khác) đang công tác tại 42 đơn vị trực thuộc. Với vai trò là cơ quan nghiên cứu đầu ngành về khoa học xã hội của Chính phủ, việc thực thi chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Viện đòi hỏi tính chuẩn mực và hiệu quả cao.
Luận văn tập trung giải quyết vấn đề đánh giá toàn diện hoạt động thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc giai đoạn 2015 - 2019, phân tích những kết quả đạt được, chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp khả thi nhằm bảo đảm đầy đủ quyền lợi an sinh cho hơn 1.800 cán bộ, tối ưu hóa công tác quản trị nhân sự và cung cấp luận cứ thực tiễn giá trị cho việc hoàn thiện chính sách an sinh xã hội tại các đơn vị nghiên cứu khoa học công lập trên phạm vi cả nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại kết hợp với khung phân tích chu trình thực thi chính sách công. Bản chất của bảo hiểm xã hội được tiếp cận theo Công ước số 102 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), xác định đây là cơ chế bảo vệ của xã hội đối với các thành viên thông qua sự chia sẻ rủi ro kinh tế khi người lao động bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, già yếu hoặc qua đời.
Khung lý luận của đề tài tập trung vào 4 khái niệm và cấu phần trọng tâm:
- Chính sách bảo hiểm xã hội: Hệ thống quan điểm, đường lối và quy định pháp luật nhằm điều tiết việc hình thành và sử dụng quỹ tài chính tập trung để bù đắp thu nhập cho người tham gia.
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Loại hình bảo hiểm mà người lao động và người sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
- Chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc: Hệ thống quy định về điều kiện, mức đóng và mức hưởng đối với 5 chế độ gồm ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.
- Cơ chế tài chính đóng - hưởng: Tổng mức đóng bảo hiểm bắt buộc theo luật định chiếm 32% tiền lương tháng của người lao động. Trong đó, người sử dụng lao động đóng 21,5% (14% vào quỹ hưu trí - tử tuất, 3% quỹ ốm đau - thai sản, 0,5% quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, 1% bảo hiểm thất nghiệp và 3% bảo hiểm y tế); người lao động đóng 10,5% (8% quỹ hưu trí - tử tuất, 1% bảo hiểm thất nghiệp và 1,5% bảo hiểm y tế).
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu đa dạng:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Nghị định số 115/2015/NĐ-CP, Nghị định số 44/2017/NĐ-CP, Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Quyết định số 166/QĐ-BHXH) và các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2019 của 42 đơn vị thuộc Viện Hàn lâm.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trên cỡ mẫu 100 người tại 12 đơn vị trực thuộc đại diện cho cả khối nghiên cứu chuyên ngành (Viện Xã hội học, Viện Nghiên cứu Ấn Độ và Tây Nam Á, Viện Tâm lý học, Viện Dân tộc học...) và khối cơ quan quản lý (Ban Tổ chức - Cán bộ, Ban Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Viện...).
- Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được sử dụng để bảo đảm tính đại diện của các nhóm vị trí việc làm. Số phiếu hợp lệ thu về đạt 90 phiếu (tỷ lệ hợp lệ 90,0%). Phương pháp thống kê mô tả thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng để lượng hóa các khía cạnh thực thi chính sách, bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Kết quả điều tra thực chứng giai đoạn 2015 - 2019 tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:
- Ý thức chấp hành pháp luật rất cao: Có 90,0% người được khảo sát đánh giá công tác nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về bảo hiểm xã hội đạt mức Tốt và Rất tốt (trong đó 62,8% Tốt, 27,1% Rất tốt, chỉ 10,0% đánh giá Bình thường, không có ý kiến Kém). Đồng thời, 88,6% người trả lời khẳng định quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động luôn được bảo đảm đầy đủ.
- Kế hoạch triển khai đồng bộ: 74,3% người tham gia khảo sát đánh giá công tác xây dựng kế hoạch triển khai chính sách đạt mức Tốt và Rất tốt (58,6% Tốt, 15,7% Rất tốt, 25,7% Bình thường). Viện đã áp dụng hiệu quả quy trình ISO 9001:2008 theo Quyết định số 2266/QĐ-VP vào công tác đóng nộp bảo hiểm.
- Phối hợp liên đơn vị hiệu quả nhưng nhận thức chưa chuyên sâu: Tỷ lệ đánh giá mức Tốt trở lên về sự phân công, phối hợp giữa các đơn vị chuyên môn đạt trên 72,9%. Dẫu vậy, mức độ hiểu biết sâu về chính sách của người lao động vẫn còn hạn chế khi có tới 44,2% người được hỏi chỉ tự đánh giá ở mức Bình thường và 2,2% đánh giá Yếu.
- Áp lực từ sự đa dạng hóa quan hệ lao động: Sự phân bố cơ cấu gồm 1.588 cán bộ biên chế và 277 lao động hợp đồng tạo ra khối lượng công việc quản lý biến động lao động lớn, đòi hỏi hệ thống đối soát dữ liệu phải liên tục cập nhật theo các quy chuẩn thu nộp mới.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những kết quả trên xuất phát từ sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy và Lãnh đạo Viện Hàn lâm trong việc bảo đảm nguồn kinh phí đóng nộp đúng hạn. Tuy nhiên, sự hạn chế trong nhận thức chính sách có căn nguyên từ việc cán bộ làm công tác bảo hiểm tại nhiều đơn vị trực thuộc chủ yếu làm việc kiêm nhiệm, chưa được đào tạo nghiệp vụ an sinh chuyên sâu. Người lao động thường chỉ chủ động tìm hiểu quy định khi trực tiếp phát sinh nhu cầu hưởng các chế độ ngắn hạn như ốm đau hay thai sản, ít khi quan tâm đến các chính sách dài hạn như hưu trí hay bảo hiểm tai nạn lao động.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, mô hình an sinh tại Trung Quốc và Thái Lan cho thấy sự phân mảnh thông tin giữa các nhóm đối tượng dễ dẫn đến tình trạng chậm giải quyết quyền lợi và gia tăng chi phí hành chính. Trong các báo cáo tổng kết, dữ liệu điều tra có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện 5 mức độ hài lòng và bảng ma trận chéo đối chiếu giữa khối viện nghiên cứu và khối cơ quan tham mưu. Cách trình bày này giúp làm rõ các mắt xích còn ách tắc trong khâu luân chuyển hồ sơ điện tử, hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều chỉnh chính xác.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao chất lượng thực thi chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:
- Chuẩn hóa và số hóa toàn diện quy trình xử lý hồ sơ: Ban Tổ chức - Cán bộ phối hợp với Trung tâm Ứng dụng Công nghệ Thông tin triển khai tích hợp 100% phần mềm giao dịch điện tử theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Quyết định số 166/QĐ-BHXH. Mục tiêu giảm 50% thời gian xử lý thủ tục cấp đổi sổ, giải quyết chế độ ốm đau, thai sản trong lộ trình 2021 - 2023.
- Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ phụ trách: Tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về nghiệp vụ bảo hiểm xã hội cho 100% cán bộ làm công tác nhân sự, tài chính tại 42 đơn vị trực thuộc. Chương trình do Ban Tổ chức - Cán bộ chủ trì phối hợp với Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2021 - 2025.
- Đổi mới công tác tuyên truyền và truyền thông chính sách: Văn phòng Viện Hàn lâm kết hợp với Công đoàn Viện xây dựng chuyên mục an sinh xã hội trên cổng thông tin nội bộ và phát hành cẩm nang điện tử. Mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ, viên chức hiểu rõ toàn diện chính sách từ mức 53,6% lên trên 90% trước năm 2024.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát và hậu kiểm định kỳ: Ban Kế hoạch - Tài chính phối hợp Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy tiến hành thanh tra, đối soát dữ liệu định kỳ 1 lần/năm tại tất cả các đơn vị thành viên, bảo đảm 100% người lao động thuộc diện tham gia được trích nộp đúng, đủ theo tỷ lệ 32% tiền lương tháng luật định.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Cán bộ quản lý nhân sự và kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Tiếp cận quy trình mẫu, kinh nghiệm thực tiễn và phương pháp xử lý hồ sơ bảo hiểm xã hội bắt buộc cho quy mô trên 1.800 lao động tại các tổ chức nghiên cứu.
- Nhà hoạch định chính sách và cơ quan Bảo hiểm xã hội: Khai thác các phát hiện thực chứng về rào cản hành chính trong khu vực công để sửa đổi, bổ sung các thông tư, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ sát với thực tiễn.
- Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công và Luật: Sử dụng công trình như tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực với khung lý thuyết an sinh vững chắc, phương pháp điều tra định lượng 90 mẫu khảo sát và hệ thống số liệu tin cậy.
- Tổ chức Công đoàn và người lao động: Nắm vững các căn cứ pháp lý, điều kiện thụ hưởng của 5 chế độ bảo hiểm bắt buộc và cơ chế đóng nộp để tự bảo vệ quyền lợi an sinh chính đáng của bản thân.
Câu hỏi thường gặp
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện hành của các bên là bao nhiêu?
Tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc là 32% tiền lương tháng của người lao động. Trong đó, người sử dụng lao động đóng 21,5% (gồm 14% hưu trí - tử tuất, 3% ốm đau - thai sản, 0,5% tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, 1% bảo hiểm thất nghiệp, 3% bảo hiểm y tế) và người lao động trích đóng 10,5% (8% hưu trí - tử tuất, 1% bảo hiểm thất nghiệp, 1,5% bảo hiểm y tế).
Quy mô đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tại Viện Hàn lâm gồm những ai?
Tính đến hết năm 2019, tổng số nhân sự tại Viện là 1.865 người thuộc 42 đơn vị trực thuộc. Cơ cấu bao gồm 1.588 công chức, viên chức biên chế, 169 người làm việc theo hợp đồng Nghị định 68 và Nghị định 161, cùng 108 lao động thuộc diện hợp đồng lao động khác.
Mức độ đánh giá của cán bộ về việc thực hiện chính sách bảo hiểm tại Viện như thế nào?
Dữ liệu khảo sát từ 90 phiếu hợp lệ cho thấy có 90,0% người được hỏi đánh giá việc nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật an sinh đạt mức Tốt và Rất tốt. Bên cạnh đó, 88,6% khẳng định cơ quan luôn bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia.
Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng những chế độ nào?
Theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng trọn vẹn 5 chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất. Đây là ưu thế vượt trội so với bảo hiểm tự nguyện vốn chỉ có 2 chế độ hưu trí và tử tuất.
Tại sao mức độ hiểu biết chính sách của người lao động vẫn còn hạn chế?
Kết quả khảo sát ghi nhận 44,2% người lao động đánh giá sự am hiểu ở mức Bình thường. Nguyên nhân là do cán bộ làm công tác bảo hiểm đa số là kiêm nhiệm, chính sách thường xuyên điều chỉnh và người lao động có tâm lý chỉ tìm hiểu quy định khi trực tiếp phát sinh rủi ro.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết an sinh xã hội và khung pháp lý thực thi chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng triển khai chính sách tại 42 đơn vị thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019 cho 1.865 lao động.
- Lượng hóa mức độ hài lòng qua khảo sát 90 mẫu hợp lệ, ghi nhận 90,0% ý kiến đánh giá cao tinh thần chấp hành quy định pháp luật.
- Nhận diện chính xác hạn chế về nhận thức chính sách (44,2% mức bình thường) và áp lực công việc của đội ngũ cán bộ kiêm nhiệm.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình chuyển đổi số và nâng cao năng lực quản trị giai đoạn 2021 - 2025.
Luận văn đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu, cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc và giải pháp ứng dụng thiết thực cho công tác an sinh xã hội tại các viện nghiên cứu công lập. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình và bộ dữ liệu khảo sát trong toàn văn luận văn để ứng dụng vào công tác quản trị thực tế.