phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận cơ bản về chiến lƣợc Chƣơng 2. Chiến lƣợc phát triển trƣờng Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Lạng Sơn đến năm 2020. Giải pháp để thực hiện chiến lƣợc phát triển trƣờng Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Lạng Sơn.
6 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƢỢC 1.1 Khái niệm, vai trò của chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc 1.1 Khái niệm về chiến lược, quản trị chiến lược 1.1 Khái niệm về chiến lược Thuật ngữ “chiến lƣợc” đƣợc sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự. Sau đó đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác của đời sống kinh tế xã hội. Theo nguyên gốc chiến lƣợc là những mƣu tính nhằm chiến đấu để giành chiến thắng. Cho đến nay, các nƣớc chƣa có định nghĩa thống nhất về chiến lƣợc, chúng ta có thể kể ra một số khái niệm về chiến lƣợc nhƣ sau: Theo Alfred Chandler, Giáo sƣ Đại học Harvard: “Chiến lược là việc xác định những mục tiêu cơ bản dài hạn của 1 tổ chức và thực hiện chương trình hành động ấy cùng với việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được những mục tiêu” Theo GS Jame B.Quin, Đại học Dartmouth: “Chiến lược là mẫu hình hoặc kế hoạch của 1 tổ chức để phối hợp những mục tiêu chủ đạo, các chính sách và thứ tự hành động trong 1 tổng thể thống nhất” Theo nhà nghiên cứu Wuyliam F.Glueck: “Chiến lược là 1 kế hoạch thống nhất, toàn diện và phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng những mục tiêu cơ bản của tổ chức đạt được thành tựu” Theo Henry Mintzberg, ĐH McGill: “Chiến lược là 1 mẫu hình trong dòng chảy các quyết định và chương trình hành động” Nhƣ vậy có thể hiểu chiến lƣợc là: “Chiến lược là chuỗi các quyết định nhằm định hướng phát triển và tạo ra thay đổi về chất bên trong doanh nghiệp” [2] 7 z 1.2 Khái niệm về quản trị chiến lược Trong lĩnh vực kinh doanh, quản trị chiến lƣợc bắt đầu đƣợc nghiên cứu từ những năm 50 của thế kỷ XX.
Tuy nhiên kể từ những năm 90 trở lại đây, quản trị chiến lƣợc mới thực sự trở nên phổ biến trong kinh doanh hiện đại. “Quản trị chiến lược được hiểu là một tập hợp các quyết định và hành động được thể hiện thông qua kết quả của việc hoạch định, thực thi và đánh giá các chiến lược, được thiết kế nhằm đạt được sự thành công lâu dài của một tổ chức” [2] Quản trị chiến lƣợc là hệ thống các quyết định và hành động nhằm đạt đƣợc thành công lâu dài của tổ chức. Các quyết định và hành động gắn kết với nhau thành hệ thống hƣớng tới mục tiêu lâu dài và bền vững. Vì vậy, quản trị chiến lƣợc sẽ đặt các nhà quản trị trƣớc sự lựa chọn giữa thành tích ngắn hạn với thành công dài hạn, giữa lợi ích trƣớc mắt và lợi ích lâu dài… Quản trị chiến lƣợc là hệ thống nhỏ trong hệ thống lớn - hệ thống quản trị doanh nghiệp.2 Vai trò của chiến lược và quản trị chiến lược 1.1 Vai trò của chiến lược kinh doanh - Chiến lƣợc kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhận rõ mục đích, hƣớng đi của mình, làm cơ sở, kim chỉ nam cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chiến lƣợc kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời có các biện pháp chủ động vƣợt qua những nguy cơ và mối đe dọa trên thƣơng trƣờng cạnh tranh. - Chiến lƣợc kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cƣờng vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp đảm bảo cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. 8 z - Chiến lƣợc kinh doanh tạo ra các căn cứ vững chắc cho việc đề ra các chính sách và quyết định về sản xuất kinh doanh phù hợp với những biến động của thị trƣờng.2 Vai trò của quản trị chiến lược - Quản trị chiến lƣợc giúp các doanh nghiệp định hƣớng rõ tầm nhìn chiến lƣợc, sứ mạng và mục tiêu của mình. Muốn quản trị chiến lƣợc có hiệu quả, các tổ chức phải quản lý hệ thống thông tin môi trƣờng kinh doanh.
Căn cứ vào đó, các nhà quản trị có thể dự báo đƣợc các xu hƣớng biến động của môi trƣờng kinh doanh và xác định nơi nào mà doanh nghiệp cần đi đến trong tƣơng lai, những gì cần phải làm để đạt đƣợc những thành quả lâu dài. - Quản trị chiến lƣợc giúp doanh nghiệp luôn có các chiến lƣợc tốt, thích nghi với môi trƣờng. - Chiến lƣợc là những giải pháp tổng quát, mang tính định hƣớng giúp doanh nghiệp đạt đƣợc các mục tiêu dài hạn. Chiến lƣợc đƣợc hình thành dựa vào các thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp và đƣợc lựa chọn theo một tiến trình mang tính khoa học.
Đồng thời trong quá trình quản trị chiến lƣợc, các nhà quản trị luôn luôn giám sát những biến động của môi trƣờng kinh doanh và điều chỉnh chiến lƣợc khi cần thiết. Vì vậy, quản trị chiến lƣợc sẽ giúp doanh nghiệp luôn có chiến lƣợc tốt, thích nghi với môi trƣờng. Điều này rất quan trọng trong bối cảnh môi trƣờng ngày càng phức tạp, thay đổi liên tục và cạnh tranh diễn ra trong phạm vi toàn cầu. - Quản trị chiến lƣợc giúp doanh nghiệp chủ động trong việc ra quyết định nhằm khai thác kịp thời các cơ hội và ngăn chặn hoặc hạn chế các rủi ro trong môi trƣờng bên ngoài, phát huy các điểm mạnh và hạn chế các điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp.
- Quản trị chiến lƣợc giúp cho các doanh nghiệp đạt đƣợc hiệu quả cao hơn so với không quản trị.2 Các bƣớc của quá trình hoạch định chiến lƣợc 1.1 Xác định sứ mệnh và mục tiêu chiến lược 1.1 Xác định sứ mệnh Sứ mệnh là những tuyên bố của doanh nghiệp thể hiện triết lý kinh doanh, mục đích, lý do và ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại, thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Các căn cứ hình thành sứ mệnh của công ty: (i) Công ty hoạt động trong ngành nào? Để xác định ngành kinh doanh của công ty cần phải trả lời những câu hỏi sau: “Ngành nghề nào ?” Để trả lời cho câu hỏi ngành nghề kinh doanh là gì? chúng ta xem xét mô hình xác định hoạt động kinh doanh của Derek F. Abell Ai là ngƣời cần phải Cái gì cần phải đáp ứng thỏa mãn (Các nhu cầu của (các nhóm Xác định khách hàng) khách hàng) ngành kinh doanh Nhu cầu khách hàng cần đƣợc thỏa mãn nhƣ thế nào? (các năng lực độc đáo) Hình 1.1 Mô hình của D. Abell về xác định ngành kinh doanh (Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược , Trường ĐHKT- ĐHQG Hà Nội) “Triển vọng của ngành ra sao ?” Việc xác định triển vọng của ngành cần theo định hƣớng khách hàng chứ không theo định hƣớng sản phẩm.
10 z Định hướng sản phẩm: doanh nghiệp tự trói buộc hoạt động kinh doanh bởi một nhu cầu cụ thể của một nhóm khách hàng cụ thể. Định hướng khách hàng: xác định cách thức bảo vệ doanh nghiệp khỏi sự lạc hậu về nhận thức khi có thay đổi về nhu cầu. “Phải làm gì để nhập ngành ?” Cần phải đánh giá và lựa chọn phân khúc thị trƣờng phù hợp với nguồn lực và mục đích kinh doanh nhằm xác định thị trƣờng mục tiêu hoặc khách hàng mục tiêu, định rõ nhu cầu nào của khách hàng nằm trong khả năng phục vụ của công ty. (ii) Triết lý kinh doanh của công ty là gì? Triết lý của công ty là những niềm tin cơ bản, giá trị, khát vọng, thứ tự ƣu tiên mà các nhà hoạch định chiến lƣợc cam kết và định hƣớng cho hoạt động quản trị trong công ty.
Nó cho biết công ty dự định tiến hành sản xuất kinh doanh nhƣ thế nào và thƣờng là phản ánh sự nhận biết của công ty về trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh. Tuyên bố triết lý của công ty có thể có tác động lớn đến cách thức tiến hành kinh doanh của bản thân công ty. (iii) Ƣớc vọng của giới lãnh đạo cao nhất đến đâu? Sự lựa chọn tiến trình chiến lƣợc của nhà quản trị luôn bị tác động bởi tầm nhìn về cách thức cạnh tranh, cách thức định vị kinh doanh và bởi hình tƣợng, vị thế mà họ muốn công ty của mình sẽ đạt đƣợc. Những tham vọng, giá trị, triết lý kinh doanh, thái độ về rủi ro, niềm tin đạo đức của các nhà quản trị có ảnh hƣởng quan trọng tới chiến lƣợc.2 Xây dựng mục tiêu chiến lược [3] a.
Khái niệm mục tiêu chiến lược - Trạng thái tƣơng lai mà doanh nghiệp cố gắng thực hiện - Là kết quả cuối cùng của các hành động đƣợc hoạch định 11 z - Chỉ rõ những gì doanh nghiệp hy vọng đạt đƣợc ở tầm dài hạn và trung hạn nhƣ chiếm đƣợc thị phần lớn hơn; đƣợc công nhận là có sản phẩm chất lƣợng cao; chi phí sản xuất thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh; nâng cao uy tín đối với khách hàng; tăng khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế. Yêu cầu đối với mục tiêu chiến lược - Mục tiêu chiến lƣợc cần phải rõ ràng, cụ thể, có thể định lƣợng đƣợc và có giới hạn thời gian. Và đó cũng nên là mục tiêu đơn. - Có thể có những mục tiêu thấp hơn phía sau mục tiêu chiến lƣợc và những mục tiêu thấp hơn này đóng vai trò là thƣớc đo giám sát tiến trình cho những cá nhân nào có trách nhiệm.
Mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy hoạt động của công việc trong nhiều năm tới và mục tiêu này nên luôn luôn rõ ràng. Các đặc tính của mục tiêu chiến lược - Chính xác và có thể đo lƣờng - Có trọng tâm - Thách thức nhƣng khả thi - Có thời hạn rõ ràng d. Phân biệt mục tiêu chiến lược và mục tiêu tài chính Có hai loại kết quả chính mà nhà quản trị luôn hƣớng tới: thứ nhất là thành tích về lợi nhuận, và thứ hai là thành tích về hoạt động chiến lƣợc. Việc đạt đƣợc mục đích tài chính là điều bắt buộc đối với mọi công ty nếu không công ty đó sẽ lâm vào tình trạng phá sản.
Còn mục tiêu chiến lƣợc là điều thiết yếu giúp duy trì hoạt động bền vững và lâu dài cho công ty, đồng thời giúp nâng cao vị trí và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trƣờng. Sự ưu tiên đối với mục tiêu chiến lược Cả hai mục tiêu chiến lƣợc và tài chính đều phải đƣợc ƣu tiên đặc biệt.