CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIEN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Chiến lược được nghiên cứu từ lâu trên thế giới và tại Việt Nam, từ cuối thế kỷ XX đó là môn học dành cho các sinh viên, học viên nghiên cứu trong các Trường Đại học kinh tẾ và quản trị kinh doanh. Tại Việt Nam gần đây có nhiều tác giả nghiên cứu về quản trị chiến lược tiêu biểu: - Cuốn sách “Quản trị chiến lược” của tác giả Đoàn Thị Hồng Vân, năm 2011, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh giới thiệu khái quát về chiến lược và quản trị chiến lược. Tác giả đã nghiên cứu chỉ tiết về mục đích, phương pháp cách thức và tác động môi trường bên ngoài để phát hiện ra danh mục có giới hạn các cơ hội mà môi trường bên ngoài mang lại.
Đồng thời xác định những điểm mạnh, điểm yếu dé hiểu sâu hơn về chính doanh nghiệp. Tác giả mô tả các giai đoạn để hoạch định chiến lược, cách thức đo lường, kiểm tra đánh giá thực hiện chiến lược và một số lý luận tổng quát về chiến lược cạnh tranh và chiến lược kinh doanh toàn cau. - Cuốn sách “Quản trị chiến lược” của tác giả Ngô Kim Thanh, năm 2012, NXB Đại học Kinh tế quốc dân đã giới thiệu trình tự về quản trị chiến lược, các bước xây dựng chiến lược trong doanh nghiệp, công tác tổ chức và thực hiện chiến lược, quá trình kiểm soát, đánh giá và điều chỉnh chiến lược. Trong cuốn sách tác giả trình bày về các công cụ hữu ích dé kiểm soát và thực hiện chiến lược theo phương pháp quản lý dựa trên mục tiêu với công cụ thẻ điểm cân bằng (BSC) và bản đồ chiến lược.
- Cuốn sách “BCG bàn về chiến lược” của tác giả Carl W.Stern va cộng sự, người dịch Trần Thị Ngân Tuyên, năm 2013, NXB Thời Đại, tác gia đã nghiên cứu tiếp cận chiến lược theo các ví dụ thực tiễn trên thế giới. Cuén sách là câm nang tập hợp các bài viết điển hình về từng vấn đề kinh doanh doanh gặp phải trong thực tiễn của các công ty, tập đoàn trên thế giới, qua đó cho thấy sự vận dụng chiến lược linh hoạt trong từng tình hudng cu thé dé rut ra các bai học kinh nghiệm cho các lãnh đạo ngày nay. - Cuốn sách “Quản trị chiến lược” của tác giả Hoàng Văn Hải, năm 2010, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giới thiệu chi tiết những kiến thức về chiến lược, các giải pháp chiến lược của tổ chức trong từng thời kỳ khác nhau. Tác giả lấy những ví dụ điển hình và thực tiễn của các doanh nghiệp tại Việt Nam từ đó làm sáng tỏ hơn nữa những lý luận về chiến lược.
Tác giả cũng đã giới thiệu chỉ tiết về mối liên hệ giữa văn hóa với chiến lược và các mối tương tác qua lại. - Cuốn sách “Chiến lược kinh doanh và kế hoạch hóa nội bộ doanh nghiệp” của tác giả Phan Thị Ngọc Thuận, năm 2005, Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giới thiệu những lý luận cơ bản về hạch định chiến lược tại Phan I. Trong phan II tác giả đã giới thiệu chi tiết phương pháp và cách thức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm hoàn thành chiến lược của doanh nghiệp. - Đề tài: “ Xây dựng chiến lược phát triển Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2020”, luận án tiễn sỹ của tác giả Mai Anh Tài, năm 2013, Dai học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
Trong đề tài tác giả đã sử dụng các phương pháp và công cụ quản trị chiến lược như SWOT, IFE, EFE.để đánh giá thực trạng các yếu tố bên ngoài, bên trong của Tổng công ty. Từ đó tác giả đã đề xuất các chiến lược phát triển và giải pháp phát triển cho Tổng công ty đến năm 2020. - Báo cáo: “Chiến lược phát triển đến năm 2024 và kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm (2014 — 2018)”, của Công ty cỗ phan phát triên Nam Sài Gon - Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, năm 2013 đã sử dụng phân tích SWOT để phân tích để đề xuất chiến lược tăng trưởng tập trung, phát triển sản phẩm. Trên cơ sở đó Công ty đã đề xuất các chiến lược cụ thé và các giải pháp thực hiện chiến lược.
Đồng thời báo cáo đã đưa ra các kế hoạch sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu cụ thé dự kiến đạt được trong 5 năm tới. - Đề tài: “Xây dựng chiến lược marketing cho Công ty sữa đậu nành Việt Nam Vinasoy” của tác giả Nguyễn Thị Như Mai, năm 2010, Đại học Đà Nẵng. Trong đề tài tác giả đã phân tích thực trạng công tác marketing mà Công ty Sữa đậu nành Vinasoy đã áp dụng trong bối cảnh trước năm 2010, tác giả phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức hoạt động marketing. Từ đó tác giả dé xuất các nhiệm vụ, mục tiêu marketing và những chính sách marketing về sản phẩm, giá, phân phối và truyền thông trong giai đoạn tiếp theo.
- Đề tài “Xây dựng chiến lược phát triển Công ty cô phần xây dựng công trình 512” của tác giả Trương Văn Tuấn, năm 2013, Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã phân tích thực trạng phát triển Công ty công trình 512, đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu. Đồng thời nhấn mạnh sự cần thiết phải xây dựng chiến lược phát triển cho Công ty. Tác giả đã đề xuất chiến nâng cao hình ảnh, thương hiệu trên thi trường để thâm nhập thị trường sản phẩm.
- Đề tài: “ Chiến lược kinh doanh cho Công ty liên doanh thiết bị viễn thông” của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo, năm 2011, Học viện công nghệ bưu chính viễn thông đã phân tích thực trạng điểm mạnh, điểm yếu của công ty, đặc biệt tổng kết được kinh nghiệm thực hiện chiến lược của các Công ty cùng ngành quốc tế và trong nước, rút ra những bài học quan trọng. Trên cơ sở phân tích SWOT, tác giả đã đề xuất các chiến lược cho công ty va các giải pháp thực hiện các chiến lược. - Đề tài: “Chiến lược kinh doanh công ty cổ phan sữa Việt Nam” của tác giả Phạm Vũ Hồng Ân, năm 2014, Đại học Ngoại Thương Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đi sâu vào nghiên cứu công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty, phân tích thực trạng công tác, cách thức xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty gồm những yếu tố nào.
Đồng thời tác giả đã đánh giá các ưu, nhược điểm của công tác xây dựng chiến lược, từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược của Công ty cô phần sữa Việt Nam. - Đề tài: “Quản trị kênh phân phối sản phẩm sữa đậu nành tại Công ty sữa đậu nành Việt Nam Vinasoy” của tác giả Nguyễn Thị Phương Tú, năm 2013, Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã phân tích tình hình kênh phân phối tại Công ty Sữa Dau nành Việt Nam Vinasoy, các chính sách khuyến mại, chiết khấu thúc đây công tác phân phối. Trên cơ sở phân tích, tác giả đã đề xuất chính sách dé hoàn thiện kênh phân phối trong giai đoạn tới.
- Bài viết: “Vinasoy và chiến lược phát triển bên vững” của tác giả Thiên Bình, ngày 19/12/2013 trên Thời báo Kinh tế Sài Gòn đã phân tích tiềm năng rất lớn của hạt đậu nành trong định hướng phát triển tương lai của Vinasoy. Sự gắn kết chặt chẽ giữa Vinasoy và Người nông dân đậu nành thông qua Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng đậu nành Vinasoy là một chiến lược phát triển bền vững. Trung tâm nghiên cứu sẽ nghiên cứu, lai tại ra các giống đậu nành năng suất, chất lượng để cung cấp bền vững cho Vinasoy trong tương lai. - Bài viết: “Vinasoy và giấc mơ lớn từ hạt đậu nành” của tác giả Việt Dũng, số 351 ngày 30/09/2013 trên tạp chí Nhịp cầu đầu tư.
Tác giả đã tổng quan lịch sử phát triển của Vinasoy, đánh giá những yếu tố tạo nên thành công của Vinasoy trong đó đề cập đến chiến lược tập trung là chiến lược quan trọng giúp Vinasoy thành công. Tác giả đã nhân mạnh đến chiến lược phat triển vùng nguyên liệu là chiến lược dài hạn trong tương lai. - Bài viết: “Tập đoàn kinh tế: mô hình quản lý và chiến lược phát triển ” của tác giả Nguyễn Khương số 28, ngày 31 tháng 01 năm 2012 trên tạp chí Khoa học Đại học Quốc Gia Hà Nội. Tác giả đã phân tích tình hình thực trạng công tác quản tri của các tập đoàn nói chung tại Việt Nam và đề xuất các giải pháp chiến lược phát triển tổng thé cho các tập đoàn.
Cơ sở lý luận về chiến lược 1.1 Khái niệm và vai trò về chiến lược 1. Khái niệm Chiến lược là một thuật ngữ xuất hiện sớm trên thế giới, đặc biệt là trong lĩnh vực quân sự, khoảng 330 trước công nguyên, thời Alexander khi đề cập đến vấn đề chiến thắng đối thủ mạnh hơn. Theo từ dién tiếng việt thì chiến lược là kế hoạch vụ thé nhằm thực hiện một công việc cụ thể nào đó. Theo Johnson và Scholes: “Chiến lược là định hướng và phạm vi cua một tô chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, dé đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi các bên hữu quan”.TS Ngô Kim Thanh: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt tới mục tiêu đài hạn của doanh nghiệp”.TS Hoàng Văn Hải: “Theo nguyên gốc, chiến lược là những mưu tính nhằm chiến đấu và quan trọng hơn là để giành chiến thắng”.
Từ năm 1990 đến nay khái niệm về quản trị chiến lược trở nên phổ biến hơn trong kinh doanh hiện đại. Quản trị chiến lược là hệ thống các quyết định và hành động nhằm dat được thành công lâu dài trong tổ chức. Khi nghiên cứu về ban chất của chiến lược, nhóm của tác giả Robert F. Bruner và cộng sự cho rằng chiến lược là sự xác định một doanh nghiệp cạnh tranh như thế nào: Những gia tri, sự cam két va những co hội ma nó tạo ra.
Chiến lược xác định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành và phát triển sự thống nhất mục tiêu của các hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới vị trí đó.