Luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực cải tiến hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của viên chức người lao động tại bệnh viện từ dũ

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu nhân lực cải tiến hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của viên chức người lao động tại, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Đại học Lao động - Xã hội

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2023

155
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Cải tiến hệ thống

Luận văn tập trung vào việc cải tiến hệ thống đánh giá kết quả công việc tại Bệnh viện Từ Dũ. Hệ thống hiện tại được xem là chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, đặc biệt trong bối cảnh tự chủ tài chính và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Các giải pháp đề xuất nhằm tối ưu hóa quy trình đánh giá, đảm bảo tính minh bạch và khách quan. Cải tiến hệ thống không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên mà còn góp phần cải thiện chất lượng dịch vụ bệnh viện.

1.1. Thực trạng hệ thống hiện tại

Hệ thống đánh giá hiện tại tại Bệnh viện Từ Dũ được xây dựng từ năm 2015 và chưa được cập nhật phù hợp với tình hình mới. Các tiêu chí đánh giá còn chung chung, thiếu lượng hóa cụ thể, dẫn đến kết quả đánh giá mang tính cào bằng. Điều này ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên và hiệu quả quản lý nhân sự. Việc cải tiến hệ thống là cần thiết để đáp ứng yêu cầu phát triển của bệnh viện trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cách mạng công nghiệp 4.0.

1.2. Giải pháp cải tiến

Các giải pháp đề xuất bao gồm việc xây dựng lại tiêu chuẩn đánh giá dựa trên cơ sở khoa học, hoàn thiện hệ thống đo lường kết quả công việc, và cải tiến quy trình triển khai đánh giá. Cải tiến hệ thống cũng hướng đến việc sử dụng các công cụ hiện đại như KPI và BSC để đảm bảo tính chính xác và khách quan. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn tạo động lực cho nhân viên, góp phần vào sự phát triển bền vững của bệnh viện.

II. Đánh giá kết quả công việc

Đánh giá kết quả công việc là yếu tố then chốt trong quản lý nhân sự tại Bệnh viện Từ Dũ. Luận văn phân tích thực trạng hệ thống đánh giá hiện tại, chỉ ra những hạn chế như thiếu tính khách quan và chưa phù hợp với thực tiễn. Việc đánh giá chính xác và minh bạch không chỉ giúp nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn mà còn tạo động lực cho nhân viên, hướng đến mục tiêu chung của tổ chức.

2.1. Tiêu chuẩn đánh giá

Tiêu chuẩn đánh giá hiện tại tại Bệnh viện Từ Dũ còn chung chung, thiếu lượng hóa cụ thể. Luận văn đề xuất việc xây dựng lại tiêu chuẩn dựa trên cơ sở khoa học, đảm bảo tính khách quan và phù hợp với từng vị trí công việc. Đánh giá kết quả công việc cần được thực hiện dựa trên các chỉ số cụ thể như KPI, giúp đo lường chính xác hiệu suất làm việc của nhân viên.

2.2. Phản hồi và sử dụng kết quả

Việc phản hồi kết quả đánh giá cho nhân viên là yếu tố quan trọng giúp họ nhận thức được điểm mạnh và điểm yếu của mình. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng kết quả đánh giá để đào tạo, phát triển nhân lực và xây dựng chính sách đãi ngộ phù hợp. Đánh giá kết quả công việc không chỉ là công cụ quản lý mà còn là cơ sở để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

III. Quản lý nhân sự

Quản lý nhân sự là một trong những yếu tố then chốt quyết định sự thành công của Bệnh viện Từ Dũ. Luận văn phân tích thực trạng quản lý nhân sự hiện tại, chỉ ra những thách thức như áp lực công việc cao và chế độ đãi ngộ chưa hấp dẫn. Việc cải tiến hệ thống đánh giá kết quả công việc được xem là giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự, tạo động lực cho nhân viên và gắn kết họ với tổ chức.

3.1. Động lực làm việc

Áp lực công việc cao và chế độ đãi ngộ chưa hấp dẫn là những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nhân viên y tế nghỉ việc. Luận văn đề xuất việc sử dụng kết quả đánh giá để xây dựng chính sách đãi ngộ phù hợp, tạo động lực làm việc cho nhân viên. Quản lý nhân sự hiệu quả không chỉ giúp giữ chân nhân tài mà còn góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

3.2. Phát triển nhân lực

Việc đánh giá kết quả công việc cũng là cơ sở để đào tạo và phát triển nhân lực. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng kế hoạch phát triển nhân sự dựa trên kết quả đánh giá. Quản lý nhân sự hiệu quả không chỉ giúp nâng cao năng lực của nhân viên mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững của bệnh viện.

13/02/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực cải tiến hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của viên chức người lao động tại bệnh viện từ dũ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1. Một số khái niệm liên quan 1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập và đơn vị sự nghiệp có thu Đơn vị sự nghiệp công lập: là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước (Khoản 1 Điều 9 Luật Viên chức 2010). Đơn vị sự nghiệp có thu: là một loại đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán.

Để xác định đơn vị nào do nhà nước thành lập là đơn vị SNCT cần dựa vào những tiêu chuẩn sau: - Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền ở Trung Ương hoặc địa phương; Có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độ Nhà nước quy định, được chủ động sử dụng biên chế được cấp có thẩm quyền giao - Được nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động, thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và thực hiện một số khoản thu do chế độ nhà nước quy định; Có mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để ký gửi các khoản thu chi tài chính. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập Xét theo lĩnh vực hoạt động: 10 - Đơn vị SNCT hoạt động trong lĩnh vực y tế: gồm các cơ sở khám chữa bệnh như các bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế thuộc các bộ ngành và địa phương, cơ sở khám chữa bệnh thuộc các viện nghiên cứu, trường đào tạo y dược, cơ sở điều dưỡng và phục hồi chức năng; các viện phân viện thuộc hệ phòng bệnh trung ương, các trung tâm y tế thuộc hệ phòng bệnh địa phương, các trung tâm truyền thông giáo dục sức khoẻ, trung tâm bảo vệ sức khoẻ bà mẹ và trẻ em – kế hoạch hoá gia đình, trung tâm phòng chống các bệnh xã hội; các trung tâm kiểm định vacxin sinh phẩm, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; các cơ sở sản xuất vacxin, sinh phẩm, máu dịch truyền thuộc ngành y tế… Ngoài ra đơn vị SNCT hoạt động trong các lĩnh vực: giáo dục đào tạo, văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao, lĩnh vực kinh tế. Xét về mức tự chủ tài chính: Căn cứ theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là NĐ 60/2021) và Thông tư 56/2022/TT- BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là TT 56/2022), đơn vị sự nghiệp được chia thành 4 loại: - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị nhóm 1) là đơn vị đáp ứng một trong các điều kiện sau: Đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên xác định theo phương án quy định tại Điều 10 NĐ 60/2021 bằng hoặc lớn hơn 100%; có mức tự bảo đảm chi đầu tư bằng hoặc lớn hơn mức trích khấu hao và hao mòn tài sản cố định của đơn vị. Đơn vị cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, giá dịch vụ sự nghiệp công xác định theo cơ chế thị trường, có tính đủ khấu hao tài sản cố định và có tích lũy dành chi đầu tư.

11 - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 2) là đơn vị đáp ứng một trong các điều kiện sau: Đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên xác định theo phương án quy định tại Điều 10 NĐ 60/2021 bằng hoặc lớn hơn 100% và chưa tự bảo đảm chi đầu tư từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn thu phí được để lại chi theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; Đơn vị thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, được Nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí (không bao gồm khấu hao tài sản cố định). - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 3) là đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên xác định theo phương án quy định tại Điều 10 NĐ 60/2021 từ 10% đến dưới 100%, được Nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá chưa tính đủ chi phí và được phân loại như sau: + Đơn vị tự bảo đảm từ 70% đến dưới 100% chi thường xuyên; + Đơn vị tự bảo đảm từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên; + Đơn vị tự bảo đảm từ 10% đến dưới 30% chi thường xuyên. - Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 4) gồm: Đơn vị sự nghiệp công có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo phương án quy định tại Điều 10 Nghị định này dưới 10%; Đơn vị sự nghiệp công không có nguồn thu sự nghiệp. Mức tự bảo đảm chi thường xuyên được xác định dựa trên công thức tính quy định tại Điều 10 NĐ 60/2021.

Đơn vị sự nghiệp công xây dựng phương án tự chủ tài chính trong giai đoạn ổn định 05 năm, phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội do 12 Chính phủ quy định; dự toán thu, chi năm đầu thời kỳ ổn định và đề xuất phân loại mức độ tự chủ tài chính của đơn vị, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (bộ, cơ quan trung ương đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý). Sau mỗi thời kỳ ổn định (05 năm), cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm rà soát, nâng mức độ tự chủ tài chính của các đơn vị (trừ đơn vị sự nghiệp công cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, không có nguồn thu sự nghiệp) theo lộ trình đã quy định trong Nghị định 60/2021. Cơ chế hợp đồng làm việc và hợp đồng Nghị định 68 trong đơn vị sự nghiệp công lập Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, cơ chế về giao kết hợp đồng lao động được quy định cụ thể, trong đó: hợp đồng làm việc đối với viên chức và một số công việc trong đơn vị sự nghiệp sẽ được xác lập bởi hợp đồng Nghị định 68 khác với hợp đồng lao động thông thường. Cụ thể: - Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên (Tại khoản 5 Điều 3 Luật Viên chức 2010).

Hiện hành, Có 02 loại hợp đồng làm việc: + Hợp đồng làm việc xác định thời hạn: Được ký kết giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người trúng tuyển vào viên chức (trừ trường hợp cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức). Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thời hạn cụ thể để ký hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên nhưng không vượt quá 36 tháng. 13 + Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được ký kết giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người đã thực hiện xong HĐLV xác định thời hạn hoặc trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức. Như vậy, việc ký kết hợp đồng làm việc chỉ áp dụng đối với viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, chịu sự điều chỉnh của Luật viên chức 2010.

- Hợp đồng Nghị định 68 là loại hợp đồng được ký kết giữa cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp với người lao động hoặc cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ. Một số công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp sẽ được xác lập bởi loại hợp đồng khác với hợp đồng lao động thông thường. Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 68/2000/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 161/2018/NĐ-CP quy định hợp đồng 68 chỉ được ký kết với một số công việc tại cơ quan hành chính nhà nước như sửa chữa, bảo trì đối với hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước ở công sở, xe ô tô và các máy móc, thiết bị khác đang được sử dụng trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp; lái xe; bảo vệ; vệ sinh; trông giữ phương tiện đi lại của cán bộ, công chức và khách đến làm việc với cơ quan, đơn vị sự nghiệp và ông việc thừa hành, phục vụ khác có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống. Theo quy định của pháp luật thì thời hạn của hợp đồng lao động và hình thức xử lý kỷ luật theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP được áp dụng theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019 và theo nội quy của cơ quan, tổ chức nơi người lao động đó làm việc.

Hiện nay, theo quy định của pháp luật thì khi giao kết hợp đồng thì có hai loại hợp đồng mà tùy theo nhu cầu của công việc thì có thể lựa chọn ký kết một trong những loại hợp đồng như sau: 14 + Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; + Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ: Cải Tiến Hệ Thống Đánh Giá Kết Quả Công Việc Nhân Viên Tại Bệnh Viện Từ Dũ là một tài liệu quan trọng, tập trung vào việc nâng cao hiệu quả đánh giá công việc của nhân viên y tế. Tài liệu này không chỉ phân tích các phương pháp hiện tại mà còn đề xuất những cải tiến nhằm tối ưu hóa quy trình đánh giá, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp mới, giúp cải thiện sự hài lòng của nhân viên và bệnh nhân.

Nếu bạn quan tâm đến việc quản lý đội ngũ y tế, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn quản trị đội ngũ điều dưỡng tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về cách thức quản lý và phát triển đội ngũ nhân viên y tế, từ đó mở rộng kiến thức của bạn trong lĩnh vực này.