Tổng quan nghiên cứu

Thị trường lúa gạo nội địa Việt Nam phục vụ hơn 90 triệu dân với mức tiêu thụ hàng năm đạt khoảng 13 triệu tấn gạo, trong khi mức tiêu thụ bình quân của mỗi người dân đạt 96,6 kg/năm theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Được thành lập từ năm 2016 với nhà máy tại huyện Tân Trụ, tỉnh Long An, Công ty Gạo Sông Vàm định vị chiến lược là nhà cung cấp chi phí tối ưu (best-cost provider), chuyên phân phối các dòng sản phẩm gạo an toàn không dư lượng thuốc bảo vệ thực vật với mức giá tối đa khoảng 28.000 đồng/kg. Doanh nghiệp lựa chọn chiến lược thâm nhập thị trường thông qua kênh phân phối truyền thống (General Trade - GT), tập trung vào các đại lý tại các khu chung cư và cụm dân cư có quy mô tối thiểu 600 hộ gia đình tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Mặc dù kênh đại lý đóng góp tới 52% tổng sản lượng tiêu thụ hàng tháng của doanh nghiệp trong năm 2019 (đạt 99 tấn/tháng trên tổng quy mô các kênh), hiệu suất thực tế của toàn kênh lại liên tục không đạt kỳ vọng của ban điều hành. Cụ thể, sản lượng bình quân chỉ đạt 55 tấn/tháng so với mục tiêu 70 tấn/tháng trong năm 2018, và đạt 99 tấn/tháng so với chỉ tiêu 120 tấn/tháng trong năm 2019. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được xác định là sự sụt giảm hiệu suất nghiêm trọng của nhóm đại lý lâu năm (hợp tác trên 1 năm), khi nhóm này chỉ đạt sản lượng bình quân 1,45 tấn/tháng so với mục tiêu 2,0 tấn/tháng. Đề tài tập trung phân tích nguyên nhân gốc rễ và thiết kế gói giải pháp tiếp thị thương mại (Trade Marketing) nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của kênh đại lý trong giai đoạn 2017 - 2019 tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chuỗi giá trị và lợi thế cạnh tranh của Michael Porter kết hợp với chiến lược nhà cung cấp chi phí tối ưu để đánh giá năng lực nội tại của doanh nghiệp từ khâu bao tiêu lúa sạch với mức giá cao hơn thị trường 500.000 đồng/tấn cho nông dân đến khâu phân phối thành phẩm. Bên cạnh đó, mô hình các yếu tố then chốt tác động đến sự thỏa mãn trong mối quan hệ kênh phân phối của Jonsson và Zineldin được sử dụng để phân tích mức độ gắn kết, niềm tin và lợi ích tương hỗ giữa nhà sản xuất và trung gian thương mại.

Các khái niệm chuyên ngành nền tảng bao gồm: Tiếp thị thương mại (Trade Marketing) - mô hình tích hợp cân bằng lợi ích giữa ba chủ thể: Thương hiệu (Brand), Nhà bán lẻ (Retailer/Channel) và Người mua hàng (Shopper); Vật phẩm quảng cáo tại điểm bán (Point of Sales Materials - POSM); và Hoạt động kích hoạt thương hiệu tại điểm bán (Brand Activation). Nghiên cứu khẳng định rằng cam kết hợp tác bền vững trong kênh phân phối phải được xây dựng dựa trên sự thích ứng, tần suất trao đổi thông tin chất lượng và chia sẻ giá trị kinh tế trực tiếp giữa các bên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu thực tiễn. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ giai đoạn 2017 - 2019 của phòng Kinh doanh và Tiếp thị, kết hợp các báo cáo ngành nông nghiệp. Nghiên cứu định tính được triển khai thông qua 9 cuộc phỏng vấn sâu với các bên liên quan trọng yếu, bao gồm Giám đốc điều hành, Giám đốc kinh doanh, 5 nhân viên bán hàng trực tiếp, nhân viên marketing phụ trách kênh và các chủ đại lý tiêu biểu tại các quận 3, 5, 8 và quận Bình Thạnh.

Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát trên cỡ mẫu 100 người tiêu dùng để đánh giá năng lực cạnh tranh và đề xuất giá trị sản phẩm. Tiếp đó, phương pháp Phân tích kết hợp (Conjoint Analysis) được tiến hành trên mẫu gồm 10 đại lý lâu năm. Bằng kỹ thuật Thiết kế trực giao (Orthogonal Design) trên phần mềm SPSS, tác giả tạo ra 9 gói giải pháp Trade Marketing từ 3 thuộc tính chính (Khuyến mại, Kích hoạt thương hiệu, Hỗ trợ truyền thông). Phương pháp phân tích kết hợp được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa mức độ hữu dụng từng phần (Part-Worth Utility) và tầm quan trọng tương đối của từng yếu tố tiếp thị, giúp doanh nghiệp tránh việc phỏng đoán chủ quan khi phân bổ ngân sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu quản trị năm 2019 cho thấy đại lý lâu năm là lực lượng nòng cốt nhưng lại là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc không hoàn thành chỉ tiêu doanh số chung. Trong tổng số 85 đại lý hoạt động, có 42 đại lý lâu năm (chiếm tỷ trọng 49,41% về số lượng) đóng góp 61 tấn/tháng (chiếm 61,61% tổng sản lượng kênh đại lý). Tuy nhiên, năng suất bình quân của nhóm này chỉ đạt 1,45 tấn/tháng, thấp hơn 27,5% so với mức mục tiêu 2,0 tấn/tháng mà ban giám đốc đề ra. Ngược lại, nhóm 30 đại lý ngắn hạn đạt 1,07 tấn/tháng (vượt mức chỉ tiêu 1,0 tấn/tháng) và 13 đại lý mới đạt 0,46 tấn/tháng (xấp xỉ mức chỉ tiêu 0,5 tấn/tháng).

Tốc độ phát triển điểm bán mới cũng gặp trở ngại khi đội ngũ bán hàng chỉ phát triển được 28 đại lý mới trong năm 2019, thấp hơn nhiều so với mục tiêu 48 đại lý mới (tương đương 4 đại lý/tháng). Ngoài ra, có 3 đại lý đã chấm dứt hợp đồng do doanh thu và mức sinh lời không bù đắp được chi phí vận hành. Nguyên nhân cốt lõi được xác định là doanh nghiệp thiếu một kế hoạch Trade Marketing dài hạn và bài bản. Các hoạt động tiếp thị trước đây chỉ mang tính chất đối phó cục bộ: ví dụ tại một đại lý ở quận Bình Thạnh, việc phát tờ rơi tốn 1.000.000 đồng chỉ thu hút thêm 10 khách hàng, hay chương trình mua 10kg tặng 1kg lần thứ hai với chi phí 1.500.000 đồng chỉ mang lại 8 khách hàng mới, giảm sút so với 15 khách hàng ở giai đoạn đầu.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu kinh doanh có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ phân bổ sản lượng và bảng so sánh hiệu suất giữa các nhóm đại lý. Sự vượt trội của nhóm đại lý mới và ngắn hạn chứng minh rằng các công cụ tiếp thị cơ bản như dựng standee hay tặng mẫu thử ban đầu phát huy tác dụng tốt trong việc kích hoạt điểm bán mới. Tuy nhiên, khi bước sang giai đoạn duy trì, sự thiếu vắng các chương trình chăm sóc khách hàng thường xuyên và chính sách thúc đẩy mua lặp lại đã khiến sức mua tại các đại lý lâu năm bị chững lại.

Kết quả phân tích hồi quy và đo lường tiện ích Conjoint Analysis trên SPSS chỉ ra rằng yếu tố Kích hoạt thương hiệu giữ vị trí quan trọng nhất với tỷ trọng 46,299%, trong đó hình thức thử cơm trực tiếp (Sampling) đạt điểm hữu dụng cao nhất là 1,367 (vượt trội so với phát tờ rơi ở mức âm 1,094). Yếu tố Khuyến mại xếp thứ hai với tỷ trọng 41,336%, trong đó hình thức giảm giá trực tiếp trên giá bán đạt độ hữu dụng 1,126, cao hơn nhiều so với hình thức tặng quà theo mùa hoặc mua 10kg tặng 1kg. Kết quả này phản ánh bản chất người tiêu dùng lúa gạo tại các đô thị rất nhạy cảm về giá và quan tâm trực tiếp đến chất lượng bữa ăn qua việc nếm thử trước khi quyết định chuyển đổi thương hiệu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, xây dựng và chuẩn hóa gói Trade Marketing nội bộ tích hợp dành riêng cho đại lý lâu năm. Phòng Kinh doanh và Tiếp thị cần phối hợp triển khai hoạt động phát mẫu thử cơm chín (Sampling) kết hợp áp dụng chính sách giảm giá trực tiếp từ 5% đến 10% trong các tuần lễ tri ân khách hàng định kỳ tại cụm chung cư. Giải pháp này hướng tới mục tiêu gia tăng sản lượng tiêu thụ của kênh đại lý thêm 15 tấn/tháng, mang lại lợi nhuận ròng dự kiến khoảng 140.000.000 đồng trong khung thời gian 6 tháng triển khai.

Thứ hai, tái cấu trúc chính sách chiết khấu và cơ chế thưởng kích thích thương mại. Thay vì áp dụng mức chiết khấu đồng loạt 15% và tiền thưởng cố định 300.000 đồng/tấn, doanh nghiệp cần ban hành hạn mức thưởng lũy tiến: thưởng 600.000 đồng khi đạt mốc 2 tấn/tháng và nâng chiết khấu lên 18% - 20% khi đại lý vượt mốc 3 đến 5 tấn/tháng. Ban Giám đốc và bộ phận Kế toán cần phê duyệt và ban hành chính sách này ngay trong quý đầu tiên nhằm khích lệ tinh thần các nhà phân phối.

Thứ ba, kiện toàn bộ máy nhân sự thông qua việc tuyển dụng vị trí Trưởng bộ phận Tiếp thị thương mại (Trade Marketing Manager). Nhân sự này chịu trách nhiệm quản lý 2 nhân viên tiếp thị điểm bán, giải phóng áp lực điều phối cho Giám đốc kinh doanh để tập trung mở rộng mạng lưới phân phối. Mức ngân sách tiền lương dự kiến cho vị trí này là 25.000.000 đồng/tháng, thực hiện trong quý 2 của kế hoạch năm.

Thứ tư, nâng cấp chương trình đào tạo kỹ năng bán hàng và tổ chức trải nghiệm thực tế cho đại lý. Đội ngũ kỹ sư nông nghiệp và giám sát bán hàng cần định kỳ 6 tháng một lần tổ chức các chuyến tham quan vùng nguyên liệu tại Tân Trụ - Long An để 100% chủ đại lý hiểu rõ quy trình canh tác sạch, nâng cao năng lực tư vấn chuyên sâu và gia tăng niềm tin vững chắc đối với người tiêu dùng tại điểm bán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà sáng lập, giám đốc điều hành các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) trong lĩnh vực nông sản, thực phẩm sạch đang tìm kiếm chiến lược thâm nhập thị trường tối ưu chi phí mà không phải đối đầu trực diện với các tập đoàn lớn trên kênh siêu thị hiện đại.

Nhóm thứ hai là các giám đốc kinh doanh và trưởng bộ phận Trade Marketing, những người cần khung phương pháp luận thực chiến để đánh giá sức khỏe hệ thống đại lý truyền thống, phát hiện các điểm nghẽn về hiệu suất và tối ưu hóa chi phí kích hoạt điểm bán.

Nhóm thứ ba là các chuyên viên phát triển kênh phân phối, quản lý vùng bán hàng (Area Sales Managers) muốn ứng dụng kỹ thuật nghiên cứu thị trường, đặc biệt là phương pháp Phân tích kết hợp (Conjoint Analysis) để thiết kế các chính sách thương mại phù hợp với từng phân khúc đối tác.

Nhóm thứ tư là học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing và các nhà nghiên cứu kinh tế ứng dụng đang tìm kiếm một công trình nghiên cứu tình huống (case study) hoàn chỉnh, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết quản trị kênh phân phối và dữ liệu thực nghiệm giải quyết vấn đề doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Sông Vàm Rice không tập trung toàn lực vào kênh siêu thị hiện đại ngay từ đầu? Kênh siêu thị hiện đại đòi hỏi mức chiết khấu thương mại rất cao, chi phí niêm yết vị trí kệ hàng lớn và thời gian thu hồi công nợ kéo dài từ 45 đến 60 ngày. Trong khi đó, việc thâm nhập kênh đại lý khu dân cư giúp doanh nghiệp quay vòng vốn nhanh và duy trì biên lợi nhuận ổn định trong điều kiện nguồn lực tài chính ban đầu còn hạn chế.

Vì sao hiệu suất bán hàng của đại lý lâu năm lại sụt giảm nghiêm trọng hơn đại lý mới? Đại lý mới nhận được sự hỗ trợ tiếp thị tập trung trong giai đoạn đầu nên dễ dàng tiếp cận nhóm khách hàng ban đầu. Khi bước vào giai đoạn duy trì, nếu không có các chương trình kích hoạt thương hiệu sáng tạo và chính sách duy trì lòng trung thành, khách hàng sẽ dần quay lại thói quen mua sắm gạo truyền thống không thương hiệu.

Phương pháp Conjoint Analysis đóng vai trò gì trong việc giải quyết bài toán của doanh nghiệp? Phương pháp Conjoint Analysis giúp lượng hóa chính xác mức độ ưu tiên của chủ đại lý đối với từng hình thức tiếp thị. Kết quả thực nghiệm cho thấy đại lý đánh giá cao nhất hoạt động thử cơm tại chỗ (trọng số 46,299%) và giảm giá trực tiếp, giúp doanh nghiệp cắt giảm các khoản chi không hiệu quả như phát tờ rơi đại trà.

Tại sao việc chỉ tăng chiết khấu hoa hồng không thể giải quyết dứt điểm vấn đề? Tăng chiết khấu chỉ giải quyết được động lực ngắn hạn của chủ cửa hàng nhưng không tạo ra lực kéo từ phía người tiêu dùng cuối cùng (Shopper). Nếu sản phẩm không được kích hoạt nhận diện và tạo dựng niềm tin tại điểm bán, đại lý vẫn không thể gia tăng sản lượng tiêu thụ để đạt mục tiêu 2 tấn/tháng.

Tính khả thi tài chính của phương án xây dựng gói Trade Marketing nội bộ được chứng minh như thế nào? Phương án sử dụng nguồn lực nội bộ ước tính tổng chi phí triển khai trong 6 tháng là 220.000.000 đồng (bao gồm lương quản lý và chi phí vật phẩm POSM), giúp mang lại doanh thu gia tăng 15 tấn gạo/tháng. Lợi nhuận ròng dự kiến thu về sau khi trừ chi phí đạt 140.000.000 đồng, cao hơn phương án thuê ngoài công ty quảng cáo.

Kết luận

  • Luận văn đã giải quyết triệt để bài toán suy giảm hiệu suất của kênh phân phối truyền thống tại Công ty Gạo Sông Vàm thông qua phương pháp tiếp cận có hệ thống từ triệu chứng đến nguyên nhân gốc rễ.
  • Xác định rõ 42 đại lý lâu năm đóng góp 61,61% sản lượng là nhóm trọng yếu cần can thiệp giải pháp ngay lập tức để nâng mức bán bình quân từ 1,45 tấn lên 2,0 tấn/tháng.
  • Chứng minh rằng việc thiếu hụt một kế hoạch Trade Marketing tích hợp là nguyên nhân cốt lõi làm suy giảm năng lực cạnh tranh tại điểm bán.
  • Ứng dụng thành công phương pháp Conjoint Analysis trong SPSS để lượng hóa mức độ hữu dụng của các gói tiếp thị, chứng minh hoạt động thử nghiệm trực tiếp (Sampling) và giảm giá điểm bán mang lại giá trị cao nhất.
  • Đề xuất lộ trình triển khai 4 nhóm giải pháp toàn diện về chính sách thương mại, nhân sự quản lý và liên kết chuỗi giá trị trong khung thời gian 6 tháng.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng một mô hình giải quyết vấn đề quản trị kênh phân phối có tính ứng dụng cao cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành nông sản. Để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và chuẩn bị cho việc mở rộng quy mô sang các thành phố lớn khác, ban lãnh đạo doanh nghiệp cần nhanh chóng phê duyệt ngân sách và tiến hành triển khai đồng bộ gói giải pháp Trade Marketing đã được đề xuất.