phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tải liệu tham khảo, Luận văn gồm có 3 chương 9 tiết 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong những năm qua, đã có nhiều đề tải, công trình khoa học nghiên cứu về vấn để nội dung - hình thức hoặc nghiên cứu về môi quan hệ giữa vặp. phạm trủ này và sự vận dụng nó vào một lĩnh vực cụ thể của đời sống. Cụ thể như sau: Dưới dạng các bải viết đăng trên các tạp chí, sách báo, kỷ yếu hội thảo: ~_ Hội tháo khoa học Đại học Duy Tân 9/2013 với chủ đề: “Phát triển thương hiệu Du lịch Đà Nẵng”.
Hội thảo tập trung giải quyết những vướng. mắc trong việc phát triển thương hiệu du lịch Đà Nẵng hiện nay. ~_ Bài báo “ Biên chứng giữa nội dung và hình thức với việc xây dựng thương hiệu ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng, số 5, năm 2011, Tác giả Lê Hữu Ái Bài báo “Cúc nội dụng và hình thức giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Đà Nẵng hiện nay”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng, số 1(5), năm, 2004, Tác gải Lê Hữu Ái, Lê Thị Tuyết Ba. Dưới dạng các luận văn, luận án, để tài khoa học có các công trình sau: Đề tải Luận văn thạc sĩ của Lê Văn Học (2014): “Biện chứng giữa nội dụng — hình thức và sự vận dụng vào xây dựng thương hiệu của ngành dụ lịch ở thành phô Đà Nẵng hiện nay", đã đề cập đến việc vận dụng cặp phạm trù nội dung - hình thức vào việc xây dựng thương hiệu ngành du lịch ở thành phố Đả Nẵng, trình bảy và luận giải thực trạng xây dựng thương hiệu du lịch thành phố Đà Nẵng.
Từ đó, để xuất các giải pháp phát triển nhằm thu hút du khách đến Đà Nẵng. Đề tải Luận văn thạc sĩ cla Dinh Thi Tra Nhi (2010): “Xay đựng và phát triển thương hiệu du lịch thành phố Đà Nẵng ”, đã đề ra vẫn đề xây dựng. thương hiệu phát triển du lịch thành phố, để xuất một số giải pháp phát triển thương hiệu du lịch Đà Nang. Đề tài Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Xuân Vinh (2010): “Váy dựng chiến lược thương hiệu du lich Da Nang”, đã đề cập đến việc xây dựng chiến lược thương hiệu cho ngành du lịch thành phố Đà Nẵng, đã đề ra hệ thống giải pháp nhằm xây dựng chiến lược cho thành phó.
Đề tải Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Như Phấn (2014):"Biện chứng giữa nội dung và hình thức với vẫn dé đối mới phương pháp giảng đạy môn giáo dục công nhân Phú Yên hiện nay”. Trên cơ sở nghiên cứu mỗi quan hệ giữa nội dung và hình thức, từ thực tiễn dạy và học môn giáo dục công. dân, luận văn đã đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy môn giáo dục công dân ở Phú Yên hiện nay. Những công trình nghiên cứu nói trên đã đề cập, phân tích, làm rõ về cấp phạm trù nội dung và hình thức với thực trạng phát triển thương hiệu Đà Nẵng và những cách tiếp cận vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng vào các Tĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.
Song việc vận dụng nội dung và hình thức với vấn để phát triển thương hiệu hàng hoá thì chưa có để cập đến. Giáo trình nghiên cứu về thương hiệu hang hoa Nguyễn Quốc Thịnh, Thương hiệu với nhà quản lý (2004), Nxb chính trị Quốc gia. Công trình nảy đã cung cắp những kiến thức nhất định về xây dựng và quản trị thương hiệu. Tác giả cũng đã phân tích những kinh nghiệm và những nhận định về chiến lược xây dựng thương hiệu của các doanh nghiệp thành đạt đề từ đó đưa ra mô hình khái quát nhất về xây dựng thương, hiệu.
Tuy nhiên, với tài liệu này chỉ khai thác ở khía cạnh giải pháp để phát triển thương hiệu. Nguyễn Bá Ngọc (2005), WTO thuận lợi và thách thức cho các doanh nghiệp Liệt Nam, Nxb Lao động — Xã hội. Cuốn sách đã chỉ ra những khó khăn và thuận lợi của tắt cả các thương hiệu hàng hoá Việt Nam như hàng. nông sản; thuỷ sản; ngành công nghiệp; viễn thông.
sau khi Việt Nam ra gia nhập WTO. Đây là liệu giúp em tìm hiểu được thực trạng hàng hoá Việt Nam khi gia nhập WTO. Paul Tempoal (2012), Bí quyết thành công những thương hiệu hàng đầu Châu Á, Nxb trẻ. Ở cuỗn sách này các thương hiệu nỗi tiếng được phân tích bao gồm nhiều ngành nghề kinh doanh: hàng không; quản trị tài sản; công nghiệp ö tô; vật liệu xây dựng; quân áo thời trang; hàng tiêu dùng; hàng điện tử; khách san — nha hang; thực phẩm và đồ uỗng; công nghệ - công nghệ thông tín; truyền thông và du lịch.
và rất quen thuộc với chúng ta như LG Electronics, Samsung, Tiger Beer, Nissan, Red bull. Tac gia da tim ra những nguyên nhân, bí quyết xây dựng và phát triển thành công của các thương hiệu nay. Cuốn sách này đã trình bảy một số thương hiệu nỗi tiếng thế giới đây là vấn đề mà em có thể vận dụng vào một số thương hiệu hàng hoá ở Việt Nam. Viện nghiên cứu và đảo tạo về quản lý (2006), Tạo dựng thương hiệu nổi tiếng (2006), Nxb Lao động — Xã hội.
Công trình nảy đã bao quát một số nội dung rất hữu dụng như sức mạnh và tác dụng của biểu tượng doanh nghiệp và thương hiệu của sản phẩm; những thế mạnh của công nghệ và kỳ thuật, sử dụng hinh vẽ, màu sắc, chữ viết, tên gọi và bao bì của thương hiệu; những sách lược quảng cáo, bảo hộ và phát triển mỡ rộng thương hiệu của doanh nghiệp. Với những ví dụ cụ thể, đa dạng, phong phú, tế nhị, khoa học. đã mình hoạ thành công trong việc sử dụng thương hiệu sản phẩm của những, quốc gia nôi tiếng ở Mỹ, châu Âu, Trung Quốc. mà các nhả doanh nghiệp ngày nay có thể tham khảo rất hữu ích.
Lê Xuân Tùng, Xáy đựng và phát triển thương hiệu (2005), Nxb Lao động — Xã hội, Công trình này đã nghiên cứu các vấn đề về thương hiệu như: Khái niệm thương hiệu và chiến lược xây dựng thương hiệu. “Trên đây là những công trình nghiên cứu cũng là nguồn tải liệu quý giá liên quan tới vấn để em đang nghiên cứu. Tuy nhiên, vấn để nội dung - hình thức trong triết học và vận dụng trong việc phat triển thương hiệu hằng hoa & Việt Nam đã có một số để tài nghiên cứu nhưng chưa chuyên sâu, bỏ ngõ hoặc chỉ trình bảy một khía cạnh riêng lẻ chưa đi nghiên cứu sâu cụ thé. Việc chon dé tai này sẽ giúp tôi làm rõ được sự vận dụng cặp phạm trù nội dung hình thức vào việc phát triển thương hiệu hàng hóa ở Việt Nam hiện nay góp phần vào sự phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới.
CHUONG I LY LUẬN CHUNG VE CAP PHAM TRU NOI DUNG - HINH THUC, THUONG HIEU HANG HOA 1.QUAN NIEM VE NOI DUNG ~ HINH THUC TRONG LICH SU’ TRIET HQC TRUGC MAC “Trong chiều dài lịch sử triết học, quan điểm vẻ cặp phạm trủ nội dung. và hình thức luôn dược các triết gia, các trường phái triết học quan tâm, nghiên cứu. Vì vậy khi nghiên cứu, tìm hiểu về cặp phạm trù nội dung ~ hình thức cũng có những quan điểm khác nhau, thâm chí đối lập nhau. Phương Đông Trung Quốc được xem là một trung tâm văn hóa lớn của nhân loại, được hình thành và phát triển trong thời kỳ xã hội Trung Quốc đang có sự chuyển biến căn bản.
Chế độ phong kiến đang hình thành, thể chế chính trị - xã hội, quy tắc đạo đức mới đang manh nha. Sự giao thời đó đã gây ra những đảo lộn về kinh tế, chính trị. Chính điều kiện lịch sử, xã hội đó đã buộc những. nhà cảm quyển, các nhà tư tưởng cần phải giải quyết, cải biến, giáo hoá con người làm cho xã hội bình trị.
Đây là tiền đẻ đẻ nảy sinh những tư tưởng triết học, những trường phái triết học Trung Quốc, trong số các nhà tư tưởng đó phái kế đến Không Tử, Tuân tử, Mạnh tử. tư tưởng chủ đạo trong nên triết học này là vẫn đẻ thuộc đời sống thực tiễn chính trị - đạo đức xã hội. Tuy họ vẫn đứng trên quan điểm duy tâm để giải thích và đua ra những biện pháp giải quyết các vẫn đề xã hội nhưng những tư tướng của họ đã có tác dụng rất lớn, trong việc xác lập một trật tự xã hội theo mô hình chế độ quân chủ phong kiến Trung ương tập quyền theo giá trị chuẩn mực chính trị - đạo đức phong kiến phương Đông. Ngoài những tư tưởng sâu sắc về xã hội, nền triết học Trung Quốc thời cô còn cổng hiến cho lịch sử triết học thế giới những tư tướng nguyên lý, quy luật, hệ thống phạm trù.
Mặc dù chưa đề cập rõ rằng đến cặp phạm trủ nội dung - hình thức nhưng trong quan điểm của họ đã có những nội dung tiến gần đến của cặp phạm trủ nội dung và hình thức. Không Từ (551-479 tr.CN), Ông là một nhà tư tưởng lớn ở Trung Quốc thời bấy giờ là người sáng lập Nho giáo. Khi bản tới các vấn đề làm ôn định tự xã hội, ìng cho rằng: mỗi vật và mỗi con người trong xã hội đều có một công dụng nhất định. Nằm trong mỗi quan hệ nhất định mỗi vật, mỗi người đều có một địa vị, bổn phân nhất định và tương ứng với nó lả một danh nhất định.
Mỗi danh đều có một tiêu chuẩn riêng. Vật nào mang “danh” nào phái được thực hiện và phái thực hiện bằng được những tiêu chuẩn của danh đó. Nếu danh và thực phải phủ hợp với nhau, do danh và thực không phù hợp nên xã hội xảy ra lôn xôn. Ở đây khái niệm danh của ông là chỉ kiễn trúc thượng tằng, còn thực là cơ sở kinh tế và kết cầu giai cắp trong xã hội, một hiện thực xã hội lôn xôn, cũ — méi dan xen, tức là danh và thực oán trách nhau, tức danh và thực không phù hợp với nhau thì xã hội xảy ra lộn xôn, trước tình hình đó Khổng Từ cho.
rang, can phải chính danh cho vua ra vua, tôi ra tôi. chính đanh là điều căn bản của việc làm chính trị, đua xã hội loạn trở lại trị. Như vậy, tuy chưa rõ rang khi đề đạt đến phạm trủ nội dung và hình thức nhưng trong trong quan điểm danh và thực của ông đã thê hiện được bản chất của cặp phạm trù nội dung va hình thức “Trong tư tưởng của ông về môi quan hệ giữa Nhân và Lễ cũng thẻ hiện được quan điểm về nội dung và hình thức.