BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM --------------- NGUYỄN PHAN PHƯƠNG ANH ẢNH HƯỞNG CỦA NAA, IBA, ROOTONE VÀ CHIỀU DÀI HOM ĐẾN TỈ LỆ SỐNG CÂY ĐINH LĂNG (Polyscias fruticosa L. Harms) LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC Mã ngành: 60420201 TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 8 năm 2017 c BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM --------------- NGUYỄN PHAN PHƯƠNG ANH ẢNH HƯỞNG CỦA NAA, IBA, ROOTONE VÀ CHIỀU DÀI HOM ĐẾN TỈ LỆ SỐNG CÂY ĐINH LĂNG (Polyscias fruticosa L. Harms) LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC Mã ngành: 60420201 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. LÊ QUANG HƯNG TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 8 năm 2017 c CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS. Lê Quang Hưng Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM ngày 11 tháng 11 năm 2017 Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ) TT Họ và tên Chức danh Hội đồng 1 PGS. Nguyễn Tiến Thắng Chủ tịch 2 PGS. Trịnh Xuân Ngọ Phản biện 1 3 TS. Hà Thị Loan Phản biện 2 4 TS. Bùi Văn Thế Vinh Ủy viên 5 TS. Nguyễn Thị Hai Ủy viên, Thư ký Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có). Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV c TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TP. HCM, ngày 31 tháng 8 năm 2017 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Phan Phương Anh Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 23/08/1993 Nơi sinh: TPHCM Chuyên ngành: Công Nghệ Sinh Học MSHV: 1541880001 I- Tên đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA NAA, IBA, ROOTONE VÀ CHIỀU DÀI HOM ĐẾN TỈ LỆ SỐNG CÂY ĐINH LĂNG (Polyscias fruticosa L. Harms) II- Nhiệm vụ và nội dung: ➢ Nhiệm vụ: Khảo sát ảnh hưởng của NAA, IBA, Rootone đến sự ra rễ và sinh trưởng hom đinh lăng - Tìm ra nồng độ tốt nhất của NAA và nồng độ tương tác NAA và chiều dài hom đến sự ra rễ và sinh trưởng hom đinh lăng. - Tìm ra nồng độ tốt nhất của IBA và nồng độ tương tác IBA và chiều dài hom đến sự ra rễ và sinh trưởng hom đinh lăng. - Tìm ra nồng độ tốt nhất của Rootone và nồng độ tương tác Rootone và chiều dài hom đến sự ra rễ và sinh trưởng hom đinh lăng. ➢ Nội dung: Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng nồng độ NAA và chiều dài hom đến sự ra rễ và sinh trưởng cây đinh lăng. Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng nồng độ IBA và chiều dài hom đến sự ra rễ và sinh trưởng cây đinh lăng. c Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng nồng độ Rootone và chiều dài hom đến sự ra rễ và sinh trưởng cây đinh lăng. Các thí nghiệm được thực hiện tại vườm ươm lưới, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh Vật liệu thí nghiệm - Cây đinh lăng được lấy từ vườn trồng của công ty T Medicine được 3 năm tuổi, cắt bỏ lá, cắt hom với chiều dài 10, 15, 20 cm, đường kính 20 mm, giâm hom cách hom 10 cm, xử lý thuốc Viben C – 5SC trước khi giâm. - Môi trường giâm hom sử dụng là tro trấu. III- Ngày giao nhiệm vụ: 15/02/2017 IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/08/2017 V- Cán bộ hướng dẫn: PGS. Lê Quang Hưng CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) c i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Học viên thực hiện Luận văn (Ký và ghi rõ họ tên) c ii LỜI CÁM ƠN Đầu tiên em xin gửi lời chân thành cảm ơn đến PGS. Lê Quang Hưng, giảng viên khoa Công nghệ sinh học – Trường Đại Học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đề tài tiểu luận này. Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Trường Đại Học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh nói chung, các thầy cô trong Khoa Công Nghệ Sinh Học nói riêng đã tận tình chỉ bảo và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian qua. Dưới sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô đã giúp em có được một nền tảng kiến thức và có được hành trang để vững bước trên con đường tương lai, truyền đạt nhiều kinh nghiệm cũng như cho chúng em nhiều ý kiến, kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập. Em xin chân thành cảm ơn Nguyễn Phan Phương Anh c iii TÓM TẮT ẢNH HƯỞNG CỦA NAA, IBA, ROOTONE VÀ CHIỀU DÀI HOM ĐẾN TỈ LỆ SỐNG CÂY ĐINH LĂNG (Polyscias fruticosa L. Harms) Nghiên cứu gồm 3 thí nghiệm. Thí nghiệm 1 được bố trí theo kiểu lô sọc khối hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại. Lô sọc đứng là NAA (0, 100, 200, 400 ppm). Lô sọc ngang là chiều dài hom (10, 15, 20 cm). Kết quả cho thấy sau 90 ngày tỉ lệ sống cao nhất 90% ở tổ hợp NAA 0 ppm và dài hom 20 cm cho tỉ suất lợi nhuận cao nhất là 10,74. Thí nghiệm 2 được bố trí theo kiểu lô sọc khối hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại. Lô sọc đứng là IBA (0, 100, 200, 400 ppm). Lô sọc ngang là chiều dài hom (10, 15, 20 cm). Kết quả cho thấy sau 90 ngày tỉ lệ sống cao nhất 91,11% ở 2 tổ hợp IBA 100 ppm - dài hom 15 cm và IBA 200 ppm - dài hom 15 cm với P (dài hom*IBA) < 0,05. Do giá thành cao của IBA, tổ hợp IBA 0 ppm và dài hom 20 cm có tỉ suất lợi nhuận cao nhất là 10,45. Thí nghiệm 3 được bố trí theo kiểu lô sọc khối hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại. Lô sọc đứng là Rootone (0, 10, 15, 20 ml/ 4 L nước). Lô sọc ngang là chiều dài hom (10, 15, 20 cm). Kết quả cho thấy sau 90 ngày tổ hợp Rootone 15 ml/ 4 L nước và dài hom 15 cm có tỉ lệ sống cao nhất là 95,56% với P (dài hom*Rootone) < 0,05 và tỉ suất lợi nhuận cao nhất là 11,58. c iv ABSTRACT EFFECTS OF NAA, IBA, ROOTONE AND CUTTING LENGTH ON SUCCESS PERCENTAGE OF Polyscias fruticosa L. The study included three experiments. The first experiment was carried out as strip plot in RCBD, three replications with vertical strip of NAA (0, 100, 200, 400 ppm) and horizontal strip of cutting length (10, 15, 20 cm). The results showed that after 90 days, success percentage was highest of 90% with the combination of NAA 0 ppm and cutting length of 20 cm with highest benefit/cost ratio of 10. The second experiment was carried out as strip plot in RCBD, three replications with vertical strip of IBA (0, 100, 200, 400 ppm) and horizontal strip of cutting length (10, 15, 20 cm). The results showed that after 90 days, success percentage was highest of 91.11% for both combination of IBA 100 ppm - cutting length of 15 cm and IBA 200 ppm - cutting length of 15 cm with P (cutting length*IBA) < 0. Due to high cost of IBA, the combination of IBA 0 ppm and cutting length of 20 cm got highest benefit/cost ratio of 10. The third experiment was carried out as strip plot in RCBD, three replications with vertical strip of Rootone (0, 10, 15, 20 ml/4 litres of water) and horizontal strip of cutting length (10, 15, 20 cm). The results showed that after 90 days, success percentage was highest of 95.56% with the combination of Rootone 15 ml/ 4 litres of water and cutting length of 15 cm with P(cutting length*Rootone) < 0.05 and highest benefit/cost ratio of 11. c v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . vii DANH MỤC CÁC BẢNG . viii DANH MỤC CÁC HÌNH . xi MỞ ĐẦU .1 Tính cấp thiết của đề tài.4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Cây đinh lăng và giá trị cây đinh lăng trong ngành dược . Cây đinh lăng. Giá trị cây đinh lăng . Các nghiên cứu về đinh lăng trong và ngoài nước. Các nghiên cứu về tác dụng dược lý trong cây Đinh Lăng (Polyscias fruticosa L.2 Nghiên cứu về phương pháp nhân giống cây Đinh lăng (Polyscias fruticosa L. Cơ sở sinh lý của giâm hom . Quy trình kỹ thuật nhân giống đinh lăng (Viện nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp, 2015) . Các vật liệu hữu cơ được sử dụng làm giá thể (Trần Văn Tuyến, 2014) . Chất điều hòa sinh trưởng (plant growth regulator) . Chất điều hòa sinh trưởng NAA . Chất điều hòa sinh trưởng IBA . Chất điều hòa sinh trưởng Rootone thị trường . Chất điều hòa sinh trưởng trong phương pháp giâm hom .32 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ .32 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Mục tiêu của đề tài. Nội dung nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Địa điểm, thời gian và điều kiện ngoại cảnh . Địa điểm thí nghiệm . Thời gian tiến hành thí nghiệm: . Điều kiện ngoại cảnh .37 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng nồng độ NAA và chiều dài hom đến sự ra rễ và sinh trưởng cây đinh lăng. Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng nồng độ IBA và chiều dài hom đến sự ra rễ và sinh trưởng cây đinh lăng. Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng nồng độ Rootone và chiều dài hom đến sự ra rễ và sinh trưởng cây đinh lăng.94 TÀI LIỆU THAM KHẢO .96 PHỤ LỤC c vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT NAA: Naphthalene Acetic Acid IBA: Indol Butyric Acid IAA: Indol Acetic Acid 2,4 D: 2,4-Diclorophenoxy acetic Acid SAS: Statistical Analysis Systems ANOVA: Analysis of Variance, phân tích phương sai LSD: Least Significant Different, khác biệt có nghĩa nhỏ nhất P: probability, xác suất TB: trung bình L: lít ppm: part per million, một phần triệu đ: đồng c viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Điều kiện khí hậu .1 Ảnh hưởng của nồng độ NAA và chiều dài hom đến tỉ lệ sống (%) của hom đinh lăng sau giâm 30 đến 90 ngày.2 Ảnh hưởng của nồng độ NAA và chiều dài hom đến số chồi của hom đinh lăng sau giâm 30 đến 90 ngày .3 Ảnh hưởng của nồng độ NAA và chiều dài hom đến chiều cao chồi (cm) của hom đinh lăng sau giâm 30 đến 90 ngày .
Tổng quan nghiên cứu
Cây đinh lăng (Polyscias fruticosa L. Harms) là một loại cây dược liệu quý, được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền Việt Nam và nhiều nước Đông Nam Á. Theo ước tính, nhu cầu sử dụng đinh lăng trong nước và quốc tế ngày càng tăng, trong khi nguồn cung hiện tại chủ yếu dựa vào khai thác tự nhiên và trồng nhỏ lẻ, dẫn đến nguy cơ cạn kiệt nguồn nguyên liệu. Việc nhân giống cây đinh lăng hiệu quả, đặc biệt qua phương pháp giâm hom, là một giải pháp thiết yếu để bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu này.
Luận văn tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của các chất điều hòa sinh trưởng NAA (Naphthalene Acetic Acid), IBA (Indol Butyric Acid), Rootone và chiều dài hom đến tỉ lệ sống và sinh trưởng của cây đinh lăng. Mục tiêu cụ thể là xác định nồng độ tối ưu của từng loại chất điều hòa sinh trưởng và tương tác với chiều dài hom nhằm nâng cao hiệu quả nhân giống. Thí nghiệm được tiến hành tại vườn ươm lưới, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh, trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 8 năm 2017.
Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kỹ thuật nhân giống cây đinh lăng quy mô lớn, góp phần bảo tồn nguồn gen, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho ngành dược phẩm và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng. Các chỉ số như tỉ lệ sống hom, số chồi, chiều cao chồi và tỉ suất lợi nhuận được sử dụng làm metrics đánh giá hiệu quả.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình nghiên cứu về sinh trưởng thực vật và nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom. Hai lý thuyết chính được áp dụng gồm:
-
Lý thuyết về auxin và chất điều hòa sinh trưởng thực vật: Auxin, đặc biệt là NAA và IBA, đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích sự hình thành rễ bất định, tăng cường sinh trưởng và phát triển của cây con. Rootone là chế phẩm hữu cơ sinh học chứa NAA và các amino acid, giúp kích thích ra rễ và tăng sức đề kháng cho cây.
-
Mô hình tương tác giữa chiều dài hom và nồng độ chất điều hòa sinh trưởng: Chiều dài hom ảnh hưởng đến khả năng ra rễ và sinh trưởng, tương tác với nồng độ auxin tạo nên hiệu quả nhân giống khác nhau. Mô hình lô sọc khối hoàn toàn ngẫu nhiên (Strip plot in RCBD) được sử dụng để phân tích ảnh hưởng của hai yếu tố này.
Các khái niệm chính bao gồm: tỉ lệ sống hom (%), số chồi, chiều cao chồi (cm), tỉ suất lợi nhuận, và thời gian ra rễ đầu tiên.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện ba thí nghiệm độc lập, mỗi thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của một loại chất điều hòa sinh trưởng (NAA, IBA, Rootone) kết hợp với ba mức chiều dài hom (10 cm, 15 cm, 20 cm) đến tỉ lệ sống và sinh trưởng cây đinh lăng.
-
Nguồn dữ liệu: Cây đinh lăng 3 năm tuổi lấy từ vườn trồng công ty T Medicine, TP. Hồ Chí Minh. Hom được cắt với đường kính 20 mm, xử lý thuốc Viben C – 5SC trước khi giâm. Giá thể sử dụng là tro trấu.
-
Thiết kế thí nghiệm: Mỗi thí nghiệm bố trí theo kiểu lô sọc khối hoàn toàn ngẫu nhiên (Strip plot in RCBD), 3 lần lặp lại, mỗi ô cơ sở gồm 30 hom. Nồng độ NAA và IBA gồm 0, 100, 200, 400 ppm; Rootone gồm 0, 10, 15, 20 ml/4 lít nước. Thời gian xử lý 15 phút.
-
Phương pháp phân tích: Sử dụng phân tích phương sai (ANOVA) để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố và tương tác, với mức ý nghĩa P < 0,05. Các chỉ tiêu theo dõi gồm tỉ lệ sống hom sau 90 ngày, số chồi, chiều cao chồi, số rễ, chiều dài rễ và tỉ suất lợi nhuận.
-
Timeline nghiên cứu: Thí nghiệm bắt đầu từ tháng 2/2017, kết thúc tháng 8/2017, theo dõi trong 90 ngày sau giâm hom.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Ảnh hưởng của NAA và chiều dài hom: Sau 90 ngày, tỉ lệ sống cao nhất đạt 90% ở tổ hợp NAA 0 ppm và hom dài 20 cm. Tỉ suất lợi nhuận cao nhất là 10,74. Nồng độ NAA cao hơn không làm tăng tỉ lệ sống mà còn có xu hướng giảm nhẹ.
-
Ảnh hưởng của IBA và chiều dài hom: Tỉ lệ sống cao nhất 91,11% ở hai tổ hợp IBA 100 ppm - hom 15 cm và IBA 200 ppm - hom 15 cm, với mức ý nghĩa P (dài hom*IBA) < 0,05. Tuy nhiên, do chi phí IBA cao, tổ hợp IBA 0 ppm và hom 20 cm có tỉ suất lợi nhuận cao nhất là 10,45.
-
Ảnh hưởng của Rootone và chiều dài hom: Tỉ lệ sống cao nhất 95,56% ở tổ hợp Rootone 15 ml/4 lít nước và hom 15 cm, với P (dài hom*Rootone) < 0,05. Tỉ suất lợi nhuận cao nhất đạt 11,58, vượt trội so với các chất điều hòa khác.
-
Tương tác chiều dài hom và chất điều hòa sinh trưởng: Chiều dài hom 15-20 cm kết hợp với nồng độ thích hợp của Rootone hoặc IBA cho hiệu quả ra rễ và sinh trưởng tốt nhất. Nồng độ quá cao của NAA và IBA không cải thiện tỉ lệ sống mà còn gây giảm hiệu quả.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy Rootone là chất điều hòa sinh trưởng hiệu quả nhất trong việc tăng tỉ lệ sống và sinh trưởng hom đinh lăng, đồng thời mang lại lợi nhuận kinh tế cao nhất. Điều này có thể giải thích bởi Rootone chứa hỗn hợp NAA cùng amino acid và các chất dinh dưỡng, giúp kích thích rễ phát triển toàn diện và tăng sức đề kháng cho cây.
Tỉ lệ sống cao ở hom dài 15-20 cm phù hợp với lý thuyết về sinh lý hom, khi hom đủ chiều dài sẽ có nguồn dự trữ dinh dưỡng và mô phân sinh tốt hơn, hỗ trợ quá trình ra rễ. Nồng độ auxin quá cao có thể gây ức chế sinh trưởng rễ do tác dụng độc tính hoặc cân bằng hormone bị phá vỡ.
So sánh với các nghiên cứu trước đây, kết quả phù hợp với báo cáo về tác dụng kích thích ra rễ của IBA và NAA trên nhiều loại cây trồng, nhưng nhấn mạnh vai trò của Rootone trong điều kiện thực tế. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tỉ lệ sống hom theo từng tổ hợp nồng độ và chiều dài hom, bảng so sánh tỉ suất lợi nhuận để minh họa hiệu quả kinh tế.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Áp dụng Rootone 15 ml/4 lít nước kết hợp hom dài 15 cm trong nhân giống đinh lăng: Đây là tổ hợp tối ưu về tỉ lệ sống và lợi nhuận, nên được ưu tiên áp dụng trong các vườn ươm. Thời gian thực hiện: ngay trong vụ trồng tiếp theo.
-
Sử dụng hom dài 20 cm không xử lý auxin cho các trường hợp cần tiết kiệm chi phí: Tổ hợp này cho tỉ lệ sống cao và tỉ suất lợi nhuận tốt, phù hợp với các hộ nông dân nhỏ lẻ.
-
Đào tạo kỹ thuật cắt hom, xử lý thuốc và chăm sóc hom giâm: Tổ chức các khóa tập huấn cho người trồng về kỹ thuật cắt hom chuẩn, xử lý thuốc Viben C – 5SC và tưới nước hợp lý để nâng cao tỉ lệ sống.
-
Khuyến khích nghiên cứu bổ sung về phối hợp các chất điều hòa sinh trưởng và giá thể khác nhau: Mở rộng nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình nhân giống, nâng cao chất lượng cây con và giảm chi phí sản xuất.
-
Chính sách hỗ trợ phát triển vùng trồng đinh lăng quy mô lớn: Các cơ quan quản lý nên xây dựng chính sách hỗ trợ kỹ thuật và tài chính để phát triển vùng nguyên liệu ổn định, đáp ứng nhu cầu ngành dược phẩm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nông dân và chủ vườn ươm cây dược liệu: Nắm bắt kỹ thuật nhân giống hiệu quả, lựa chọn chất điều hòa sinh trưởng phù hợp để nâng cao tỉ lệ sống và chất lượng cây giống.
-
Các công ty dược phẩm và sản xuất thực phẩm chức năng: Tìm hiểu quy trình nhân giống và nguồn nguyên liệu chất lượng cao cho sản xuất các chế phẩm từ cây đinh lăng.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành công nghệ sinh học, nông học: Tham khảo phương pháp nghiên cứu, thiết kế thí nghiệm và kết quả ứng dụng trong lĩnh vực nhân giống cây dược liệu.
-
Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách nông nghiệp, dược liệu: Đánh giá hiệu quả kỹ thuật nhân giống, xây dựng chính sách phát triển nguồn nguyên liệu bền vững.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao cần sử dụng chất điều hòa sinh trưởng trong giâm hom đinh lăng?
Chất điều hòa sinh trưởng như NAA, IBA và Rootone kích thích quá trình hình thành rễ bất định, tăng tỉ lệ sống và sinh trưởng của hom. Ví dụ, Rootone chứa amino acid giúp bộ rễ phát triển khỏe mạnh hơn. -
Chiều dài hom ảnh hưởng thế nào đến tỉ lệ sống?
Hom dài 15-20 cm có nguồn dự trữ dinh dưỡng tốt hơn, hỗ trợ quá trình ra rễ và sinh trưởng. Thí nghiệm cho thấy hom 15 cm kết hợp với Rootone 15 ml/4 lít nước đạt tỉ lệ sống cao nhất 95,56%. -
Nồng độ auxin nào là tối ưu cho cây đinh lăng?
Nồng độ NAA 0 ppm và IBA 100-200 ppm cho tỉ lệ sống cao, nhưng Rootone 15 ml/4 lít nước hiệu quả hơn cả. Nồng độ quá cao có thể gây ức chế sinh trưởng. -
Làm thế nào để tiết kiệm chi phí khi nhân giống đinh lăng?
Có thể sử dụng hom dài 20 cm không xử lý auxin, vẫn đạt tỉ lệ sống cao và tỉ suất lợi nhuận tốt, phù hợp với điều kiện sản xuất nhỏ lẻ. -
Thời gian giâm hom và theo dõi kết quả là bao lâu?
Thí nghiệm theo dõi trong 90 ngày sau giâm hom, thời gian ra rễ đầu tiên khoảng 15 ngày. Đây là khoảng thời gian đủ để đánh giá tỉ lệ sống và sinh trưởng.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định được nồng độ và tổ hợp chiều dài hom tối ưu cho từng loại chất điều hòa sinh trưởng nhằm nâng cao tỉ lệ sống cây đinh lăng.
- Rootone 15 ml/4 lít nước kết hợp hom dài 15 cm cho tỉ lệ sống cao nhất 95,56% và tỉ suất lợi nhuận 11,58, vượt trội so với NAA và IBA.
- Hom dài 20 cm không xử lý auxin cũng đạt tỉ lệ sống cao và hiệu quả kinh tế tốt, phù hợp với sản xuất tiết kiệm chi phí.
- Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện kỹ thuật nhân giống cây đinh lăng quy mô lớn, bảo tồn nguồn gen và phát triển ngành dược liệu.
- Đề xuất áp dụng kỹ thuật nhân giống tối ưu trong các vườn ươm và khuyến khích nghiên cứu mở rộng để nâng cao hiệu quả sản xuất.
Hành động tiếp theo là triển khai áp dụng quy trình nhân giống đã được xác định trong nghiên cứu tại các vùng trồng dược liệu, đồng thời tổ chức đào tạo kỹ thuật cho người trồng nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây giống.