Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động buôn lậu và gian lận thương mại đang tạo ra những thách thức nghiêm trọng đối với sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam. Tại tỉnh Phú Thọ, theo số liệu thống kê của Chi cục Quản lý thị trường giai đoạn 2016 - 2018, số vụ kiểm tra và xử lý vi phạm liên tục gia tăng qua từng năm: từ 130 vụ năm 2016 lên 140 vụ năm 2017 và đạt 145 vụ năm 2018, tương ứng mức tăng trưởng 11,5% sau 3 năm. Với vị trí địa lý là cửa ngõ trung chuyển huyết mạch kết nối các tỉnh vùng Tây Bắc với Thủ đô Hà Nội qua tuyến Quốc lộ 2, Quốc lộ 32 cùng mạng lưới giao thông đường sông đa dạng, Phú Thọ trở thành địa bàn trung chuyển phức tạp của nhiều luồng hàng lậu nhập lậu qua biên giới phía Bắc.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa thủ đoạn buôn lậu ngày càng tinh vi với năng lực thực thi, nguồn lực kiểm tra và cơ chế phối hợp của bộ máy quản lý nhà nước tại địa phương. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về quản lý nhà nước đối với công tác chống buôn lậu; phân tích toàn diện thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2018; từ đó xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp khả thi cho giai đoạn 2020 - 2025.

Ý nghĩa của công trình nghiên cứu được thể hiện rõ qua việc thiết lập bộ cơ sở dữ liệu thực chứng với 150 mẫu khảo sát thực địa tại 4 địa bàn trọng điểm gồm thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, huyện Đoan Hùng và huyện Thanh Thủy. Kết quả nghiên cứu góp phần trực tiếp bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho hơn 60 doanh nghiệp, hộ kinh doanh chân chính trên địa bàn, đồng thời ngăn chặn nguy cơ thất thu hàng tỷ đồng ngân sách nhà nước mỗi năm do các hành vi trốn thuế và gian lận thương mại gây ra.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại theo mô hình tiếp cận của Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền, kết hợp quan điểm quản lý hệ thống của Thân Danh Phúc. Quá trình quản lý được cấu thành từ 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, lãnh đạo điều hành và thanh tra kiểm tra nhằm chuyển hóa tối ưu các nguồn nhân lực, tài lực, vật lực thành kết quả bảo vệ thị trường.

Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của Phan Huy Đường và Đỗ Hoàng Toàn, khẳng định quản lý nhà nước trong đấu tranh chống buôn lậu là sự tác động có chủ đích bằng quyền lực pháp quyền nhằm duy trì trật tự lưu thông hàng hóa minh bạch. Khung khái niệm chính của đề tài bao gồm:

  • Khái niệm buôn lậu hàng hóa theo Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015.
  • Khái niệm hàng hóa nhập lậu quy định tại Nghị định số 185/2013/NĐ-CP và Nghị định số 124/2015/NĐ-CP.
  • Khái niệm quản lý nhà nước về đấu tranh chống buôn lậu với 5 nội dung trọng tâm: ban hành văn bản chính sách, tổ chức bộ máy, lập kế hoạch, triển khai kiểm tra kiểm soát và thanh tra giám sát nội bộ.
  • Khái niệm cơ chế điều phối liên ngành thông qua Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo 389 quốc gia ngày 19/3/2014.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình thu thập dữ liệu hỗn hợp kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ hệ thống văn bản pháp quy, các báo cáo tổng kết định kỳ 3 năm từ 2016 đến 2018 của Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp và Phòng Tổ chức - Hành chính thuộc Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2018 thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện với quy mô mẫu là 150 đối tượng khảo sát tại 4 địa bàn trọng điểm. Cấu trúc mẫu điều tra được phân bổ cụ thể: 60 đơn vị kinh doanh (gồm 18 doanh nghiệp và 42 hộ kinh doanh cá thể); 30 người tiêu dùng; 50 cán bộ công chức, kiểm soát viên Quản lý thị trường; và 10 cán bộ lãnh đạo các Sở, cơ quan phối hợp liên ngành.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo là phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn hai phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác quy mô, cơ cấu và sự biến động của các vụ việc vi phạm qua từng năm, đồng thời đánh giá khách quan mối tương quan giữa mức độ phân bổ nguồn lực thực thi với hiệu quả phát hiện, xử lý các hành vi buôn lậu trên địa bàn nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số vụ buôn lậu bị kiểm tra và phát hiện có xu hướng tăng đều qua các năm. Số liệu kiểm tra thực tế tăng từ 130 vụ năm 2016 lên 140 vụ năm 2017 và đạt 145 vụ năm 2018. Điều này cho thấy tính chất phức tạp của thị trường nội địa khi các đường dây buôn lậu liên tục thay đổi phương thức vận chuyển nhằm trốn tránh sự kiểm soát của lực lượng chức năng.

Thứ hai, chủng loại hàng hóa vi phạm chuyển dịch rõ nét sang các nhóm hàng tiêu dùng nhanh, hàng có thuế suất cao và hàng đòi hỏi điều kiện kiểm dịch nghiêm ngặt. Các mặt hàng lậu chủ yếu gồm dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm đông lạnh, thuốc lá ngoại, đồ điện tử và phân bón. Thủ đoạn phổ biến là chẻ nhỏ hàng hóa, vận chuyển bằng xe khách liên tỉnh, lợi dụng phương tiện bưu chính, chuyển phát nhanh và quay vòng hóa đơn chứng từ hợp pháp để hợp thức hóa hàng lậu lưu thông trên tuyến Quốc lộ 2.

Thứ ba, năng lực thực thi và điều kiện cơ sở vật chất của lực lượng kiểm soát viên còn nhiều khoảng trống. Kết quả khảo sát 50 công chức quản lý thị trường cho thấy trên 65% ý kiến đánh giá trang thiết bị chuyên dụng phục vụ kiểm tra, phương tiện lấy mẫu và xe chuyên dùng còn thiếu thốn so với yêu cầu thực tế; chế độ đãi ngộ theo Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg và Thông tư số 306/2016/TT-BTC chưa đáp ứng được mức độ rủi ro, nguy hiểm của nhiệm vụ.

Thứ tư, nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của các chủ thể thị trường còn hạn chế. Kết quả khảo sát 60 cơ sở kinh doanh và 30 người tiêu dùng chỉ ra rằng gần 40% hộ kinh doanh nhỏ lẻ chưa nắm rõ chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi kinh doanh hàng nhập lậu không có tem nhãn phụ; hơn 50% người tiêu dùng thừa nhận tâm lý ưu tiên chọn mua hàng giá rẻ bất chấp nguồn gốc xuất xứ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng buôn lậu gia tăng xuất phát từ sự chênh lệch lợi nhuận siêu ngạch giữa giá thành hàng nhập lậu và hàng sản xuất chính ngạch trong nước. Địa bàn tỉnh Phú Thọ có hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy phát triển với tuyến đường sông huyết mạch, tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng buôn lậu trung chuyển hàng hóa từ biên giới Lào Cai về các tỉnh đồng bằng.

Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) với mạng kiểm soát CEN và 11 văn phòng RILO, hay mô hình của Hải quan Trung Quốc đã chứng minh hiệu quả vượt trội khi có đến 80% vụ việc buôn lậu bị phát hiện dựa trên cơ sở thông tin tình báo và 50% tiền thuế truy thu xuất phát từ hệ thống dữ liệu nghiệp vụ tập trung. Tương tự, Hải quan Australia đạt chứng nhận ISO 9000:2001 nhờ chuẩn hóa quy trình máy soi container tia X hiện đại. Tại các tỉnh lân cận ở Việt Nam, Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai năm 2018 đã kiểm tra 2.877 vụ và xử lý 685 vụ với tiền phạt tăng 8,1%; Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Yên Bái xử lý 168 vụ hàng lậu; Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Quảng Trị xử lý 309 vụ hàng lậu và nộp ngân sách hàng tỷ đồng. Những dẫn chứng thực tế này cho thấy công tác trinh sát nắm nguồn tin và trang bị công nghệ hiện đại giữ vai trò quyết định.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện diễn biến gia tăng của các vụ kiểm tra vi phạm giai đoạn 2016 - 2018, kết hợp với bảng ma trận đánh giá hiệu quả phối hợp liên ngành giữa Quản lý thị trường, Công an, Hải quan và Thuế. Việc trực quan hóa này giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét những điểm nghẽn trong công tác tuần tra, kiểm soát thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện khung khổ pháp lý và cơ chế xử lý vi phạm hành chính. Kiến nghị Chính phủ và Bộ Công Thương rà soát, sửa đổi các quy định tại Nghị định số 185/2013/NĐ-CP theo hướng thu hẹp biên độ khung phạt tiền, nâng mức xử phạt tối thiểu lên 30% đến 50% đối với các hành vi cố tình tái phạm, quay vòng hóa đơn chứng từ hoặc sử dụng tem giả; hoàn thành lộ trình ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết trước quý IV năm 2022.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn cho lực lượng Quản lý thị trường. Tổng cục Quản lý thị trường và Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ cần triển khai kế hoạch đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ điều tra trinh sát, kỹ năng số hóa quản lý địa bàn cho 100% kiểm soát viên thị trường theo định kỳ hàng năm trong giai đoạn 2020 - 2023, gắn liền với việc siết chặt kỷ luật công vụ và đạo đức nghề nghiệp.

Thứ ba, tăng cường đầu tư nguồn lực tài chính và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ cùng Sở Tài chính cần bố trí nguồn ngân sách chuyên trách từ 15% đến 20% tổng số tiền thu xử phạt vi phạm hành chính hàng năm theo Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg để trang bị xe ô tô chuyên dụng, thiết bị máy soi cơ động, camera giám sát hành trình và máy kiểm định nhanh chất lượng hàng hóa, thực hiện liên tục từ năm 2021 đến 2024.

Thứ tư, tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành và nâng cao nhận thức cộng đồng. Ban Chỉ đạo 389 tỉnh Phú Thọ chủ trì xây dựng quy chế chia sẻ cơ sở dữ liệu vi phạm trực tuyến 24/7 giữa các lực lượng Quản lý thị trường, Công an tỉnh, Chi cục Hải quan và Cục Thuế nhằm đạt tỷ lệ xử lý tin báo vi phạm trên 90% đến năm 2025; đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, ký cam kết không kinh doanh hàng lậu với 100% doanh nghiệp và hộ kinh doanh tại các chợ đầu mối, trung tâm thương mại trên địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cơ quan Quản lý thị trường và Ban Chỉ đạo 389 tại các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc. Luận văn cung cấp khung phân tích thực tiễn và bộ chỉ số theo dõi giúp các nhà quản lý địa phương chuẩn hóa quy trình thanh tra, lập phương án tuần tra kiểm soát trên các tuyến quốc lộ trọng điểm và xây dựng quy chế phối hợp liên ngành hiệu quả.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và Tổng cục Quản lý thị trường. Công trình là nguồn tư liệu thực chứng phản ánh các vướng mắc pháp lý từ cơ sở, cung cấp căn cứ thực tiễn để hoàn thiện dự thảo luật chuyên ngành và điều chỉnh các chế tài xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại.

Nhóm thứ ba là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công tại các cơ sở đào tạo đại học. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa số liệu thứ cấp chuỗi thời gian 3 năm và khảo sát thực chứng 150 mẫu sơ cấp tại cấp tỉnh.

Nhóm thứ tư là các hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp sản xuất và các tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Luận văn hỗ trợ các đơn vị nắm bắt thủ đoạn gian lận thương mại phổ biến, xây dựng các giải pháp tự bảo vệ thương hiệu và phối hợp cung cấp thông tin vi phạm cho cơ quan chức năng.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động buôn lậu qua địa bàn tỉnh Phú Thọ có những đặc trưng trung chuyển nào nổi bật?
Phú Thọ là mắt xích trung chuyển trọng yếu trên hành lang kinh tế Tây Bắc kết nối về Hà Nội. Hàng lậu sau khi thẩm lậu qua biên giới phía Bắc được các đầu nậu xé nhỏ, ngụy trang tinh vi trên các xe tải chở hàng bưu chính hoặc xe khách chạy dọc tuyến Quốc lộ 2 và đường sông để đưa sâu vào thị trường nội địa tiêu thụ.

Phương pháp nghiên cứu nào bảo đảm tính đại diện của dữ liệu thực chứng trong luận văn?
Nghiên cứu kết hợp số liệu thứ cấp 3 năm từ 2016 đến 2018 của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ với 150 mẫu khảo sát sơ cấp thu thập năm 2018. Mẫu được phân bổ khoa học tại 4 địa bàn trọng điểm (thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, huyện Đoan Hùng, huyện Thanh Thủy) bao quát 60 cơ sở kinh doanh, 30 người tiêu dùng và 60 cán bộ quản lý.

Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ chế quản lý nhà nước về chống buôn lậu tại địa phương là gì?
Hạn chế lớn nhất nằm ở khung pháp lý còn kẽ hở với biên độ xử phạt vi phạm hành chính quá rộng, gây khó khăn cho việc định lượng mức phạt; cùng với đó là tình trạng thiếu thốn phương tiện kỹ thuật kiểm tra hiện đại và chế độ đãi ngộ dành cho cán bộ kiểm soát viên chưa tương xứng với tính chất nguy hiểm của công việc.

Kinh nghiệm quốc tế nào có thể áp dụng hiệu quả cho lực lượng Quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ?
Bài học phát triển mạng lưới thông tin tình báo của Hải quan Trung Quốc (chiếm 80% số vụ phát hiện) và ứng dụng máy soi đạt chuẩn ISO 9000:2001 của Australia là hai mô hình then chốt. Việc đầu tư hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung và công nghệ soi chiếu giúp tăng độ chính xác trong việc phát hiện hàng lậu mà không gây ách tắc lưu thông.

Giải pháp đột phá nào giúp ngăn chặn buôn lậu bền vững trong giai đoạn 2020 - 2025?
Giải pháp then chốt là vận hành cơ chế chia sẻ thông tin số hóa liên thông 24/7 giữa các thành viên Ban Chỉ đạo 389 tỉnh Phú Thọ, kết hợp tuyên truyền sâu rộng nhằm chuyển đổi nhận thức tiêu dùng, thúc đẩy 100% cơ sở kinh doanh ký cam kết không tiêu thụ hàng lậu và đẩy mạnh phong trào toàn dân tố giác gian lận thương mại.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh chống buôn lậu hàng hóa trên địa bàn cấp tỉnh.
  • Phản ánh trung thực thực trạng buôn lậu tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2018 với 145 vụ việc được kiểm tra xử lý trong năm 2018, chỉ rõ các thủ đoạn trung chuyển tinh vi trên tuyến giao thông huyết mạch.
  • Nhận diện chính xác các nhóm yếu tố tác động tiêu cực đến hiệu lực quản lý, đặc biệt là sự bất cập của văn bản quy phạm pháp luật, thiếu hụt nguồn lực kỹ thuật và nhận thức hạn chế của người dân.
  • Xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu cụ thể, xác định rõ chủ thể thực thi và lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2020 - 2025.
  • Cung cấp nguồn học liệu tham khảo giá trị và đề xuất mô hình điều hành liên ngành có thể nhân rộng cho các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là hoàn thiện khung phân tích thực chứng kết hợp giải pháp chính sách mang tính ứng dụng cao, góp phần ổn định thị trường địa phương và bảo vệ nền sản xuất quốc gia. Các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác chi tiết toàn bộ hệ thống bảng biểu, ma trận đánh giá và bộ công cụ điều tra thực địa trong toàn văn công trình nghiên cứu để phục vụ công tác thực thi và đào tạo chuyên ngành.