Tổng quan nghiên cứu
Khu vực nông thôn tỉnh Bình Định hiện là nơi sinh sống của gần 70% dân số toàn tỉnh, đưa sản xuất nông nghiệp trở thành trụ cột quan trọng bảo đảm an sinh và ổn định kinh tế - xã hội địa phương. Trong bối cảnh quỹ đất canh tác có xu hướng thu hẹp do đô thị hóa và tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, nền nông nghiệp truyền thống của tỉnh bộc lộ rõ những hạn chế cố hữu: sản xuất phân tán, diện tích canh tác manh mún, tỷ lệ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật thấp và giá trị gia tăng chưa tương xứng với tiềm năng.
Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh cho nông sản địa phương. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với nông nghiệp công nghệ cao, khảo sát và phân tích thực trạng quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2015 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giai đoạn 2021 - 2025.
Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian toàn bộ địa bàn tỉnh Bình Định với 11 đơn vị hành chính cấp huyện, tập trung vào 5 nội dung quản lý trọng yếu: thực thi chính sách pháp luật, quy hoạch vùng sản xuất, chính sách ưu đãi đầu tư, xúc tiến thương mại và công tác thanh tra kiểm tra. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu đóng góp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa việc quản lý và khai thác hiệu quả tổng diện tích tự nhiên 607.133 ha, nâng cao hiệu suất khai thác của hơn 60% diện tích đất nông nghiệp đang được cấp nước tưới chủ động từ hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết chính: Lý thuyết Quản lý nhà nước về kinh tế và Lý thuyết Phát triển nông nghiệp bền vững. Lý thuyết Quản lý nhà nước về kinh tế khẳng định vai trò điều tiết, định hướng và kiến tạo môi trường của chính quyền thông qua các công cụ pháp luật, quy hoạch, chính sách đòn bẩy tài chính và kiểm tra giám sát nhằm khắc phục các khuyết tật của thị trường trong lĩnh vực nông nghiệp. Lý thuyết Phát triển nông nghiệp bền vững nhấn mạnh việc kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái thông qua đổi mới công nghệ.
Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm trung tâm bao gồm:
- Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Nền nông nghiệp ứng dụng tích hợp các thành tựu công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, tự động hóa và vật liệu mới vào quy trình sản xuất khép kín.
- Quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp: Sự tác động có tổ chức và mang tính quyền lực của cơ quan nhà nước nhằm định hướng, thúc đẩy và kiểm soát các hoạt động sản xuất công nghệ cao theo mục tiêu phát triển bền vững.
- Chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao: Chuỗi liên kết từ khâu nghiên cứu chọn tạo giống, canh tác, thu hoạch, bảo quản chế biến đến phân phối và tiêu thụ sản phẩm nông sản sạch.
- Quy hoạch vùng nông nghiệp công nghệ cao: Việc phân bổ không gian lãnh thổ và bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với lợi thế so sánh sinh thái của từng địa phương.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương (Luật Công nghệ cao năm 2008, Quyết định số 575/QĐ-TTg, Quyết định số 1895/QĐ-TTg, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP), các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2020 của Cục Thống kê tỉnh Bình Định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng các tài liệu khoa học chuyên ngành.
Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát với cỡ mẫu gồm 150 đối tượng, bao gồm: 30 cán bộ quản lý nhà nước tại các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; 40 đại diện hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp; 80 chủ trang trại và hộ nông dân sản xuất quy mô lớn tại các địa bàn trọng điểm như Phù Cát, Phù Mỹ, An Nhơn, Hoài Nhơn và Tây Sơn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cho cả 3 vùng sinh thái: đồng bằng duyên hải, trung du bán sơn địa và miền núi.
Phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu chuỗi số liệu thời gian được áp dụng để làm rõ biến động kinh tế nông nghiệp trước và sau khi triển khai các chính sách công nghệ cao. Việc kết hợp phương pháp logic và lịch sử giúp đánh giá đúng tính phù hợp của hệ thống thể chế trong bối cảnh địa phương suốt giai đoạn nghiên cứu từ năm 2019 đến năm 2021.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu đã chỉ ra 3 phát hiện cốt lõi phản ánh bức tranh phát triển và công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp công nghệ cao tại Bình Định:
Thứ nhất, tỉnh sở hữu tiềm năng tự nhiên và hạ tầng thủy lợi thuận lợi cho phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn. Tổng diện tích đất tự nhiên đạt 607.133 ha, trong đó nhóm đất đỏ vàng chiếm ưu thế tuyệt đối với 401.811 ha (tương đương 66,41%) rất phù hợp cho cây công nghiệp và cây ăn quả dài ngày; nhóm đất phù sa chiếm 63.756 ha (chiếm 10,54%) phân bố dọc các thung lũng sông Kôn và sông Lại Giang tạo điều kiện thâm canh cây ngắn ngày chất lượng cao. Toàn tỉnh có 165 hồ chứa thủy lợi với tổng dung tích 585 triệu m3, cấp nước tưới chủ động cho hơn 47.500 ha cây trồng, đạt tỷ lệ bảo đảm nguồn nước tưới gần 60% diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
Thứ hai, các mô hình ứng dụng công nghệ cao bước đầu đem lại giá trị gia tăng vượt trội so với phương thức truyền thống. Các mô hình thâm canh dưa lưới trong nhà màng ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt Israel, bưởi da xanh đạt chuẩn VietGAP và nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh công nghệ cao theo chuỗi giá trị tại các huyện ven biển đã giúp tăng năng suất từ 25% đến 35%, lợi nhuận thu được trên 1 ha đất canh tác cao gấp 2,5 đến 3 lần so với canh tác lúa truyền thống.
Thứ ba, công tác quản lý nhà nước vẫn tồn tại những nút thắt thể chế đáng kể. Mặc dù khung chính sách chung đã được ban hành, tỷ lệ doanh nghiệp và hợp tác xã tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ưu đãi theo Nghị định số 116/2018/NĐ-CP chỉ đạt dưới 25% tổng số đơn vị có nhu cầu do vướng mắc về tài sản bảo đảm trên đất nông nghiệp. Hoạt động xúc tiến thương mại chưa theo kịp tốc độ sản xuất, khiến tỷ trọng nông sản công nghệ cao xuất khẩu chính ngạch của tỉnh còn chiếm dưới 15% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ đặc điểm tự nhiên và cơ cấu kinh tế của tỉnh. Địa hình Bình Định nghiêng dần từ Tây sang Đông với vùng đồi núi phía Tây chiếm tới 70% diện tích (tương đương 4.235,4 km2), tạo ra sự chia cắt mạnh về giao thông và phân bố đất đai. Chế độ mưa tập trung 80% đến 85% vào các tháng 10 và 11 hàng năm gây ra tình trạng ngập lụt cục bộ, làm gia tăng chi phí đầu tư nhà màng, nhà lưới và hệ thống tự động hóa.
Khi so sánh với các địa phương đi đầu như Thành phố Hồ Chí Minh (với khu nông nghiệp công nghệ cao 88,17 ha tại Củ Chi và đàn bò sữa 84.382 con cho năng suất sữa đạt 24,5 kg/con/ngày) hoặc tỉnh Lâm Đồng (với 54.477 ha ứng dụng công nghệ cao chiếm 19,5% diện tích canh tác, kim ngạch xuất khẩu nông sản đạt 661 triệu USD và doanh thu rau thủy canh đạt tới 8 tỷ đồng/ha/năm), Bình Định vẫn đang ở giai đoạn đầu của quá trình chuyển đổi với quy mô nông nghiệp công nghệ cao chậm hơn từ 5 đến 7 năm.
Trong luận văn, toàn bộ các luận điểm và thực trạng trên được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng phân tích cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế giai đoạn 2015 - 2019, biểu đồ diễn biến các yếu tố nhiệt độ và lượng mưa qua các mùa, cùng bảng cân đối giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác giữa các phương thức sản xuất.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ cao trong phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2025, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Hoàn thiện quy hoạch phân vùng nông nghiệp công nghệ cao: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát và tích hợp quy hoạch sử dụng đất, phấn đấu hình thành ít nhất 3 vùng nông nghiệp công nghệ cao tập trung trước năm 2025, nâng tỷ lệ diện tích đất canh tác công nghệ cao đạt mức 15% đến 20% tổng diện tích canh tác toàn tỉnh.
- Cải cách chính sách hỗ trợ tín dụng và thu hút vốn đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Bình Định thực thi cơ chế cho vay tín chấp theo chuỗi giá trị và hỗ trợ 50% đến 70% lãi suất vay cho các dự án đầu tư nhà lưới, nhà màng theo Nghị định số 116/2018/NĐ-CP, đặt mục tiêu tăng trưởng dư nợ tín dụng nông nghiệp công nghệ cao từ 18% đến 20%/năm giai đoạn 2021 - 2025.
- Tăng cường chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ đẩy mạnh liên kết với Trường Đại học Quy Nhơn và Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ tổ chức tối thiểu 50 lớp đào tạo kỹ thuật chuyên sâu mỗi năm, nâng tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo kỹ thuật đạt trên 45% vào năm 2025.
- Mở rộng xúc tiến thương mại và phát triển chuỗi liên kết tiêu thụ: Sở Công Thương chủ trì xây dựng mã số vùng trồng và cấp tem truy xuất nguồn gốc điện tử cho 100% sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao chủ lực, kết nối đưa nông sản vào các hệ thống siêu thị lớn và sàn thương mại điện tử, hướng tới mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nông sản từ 12% đến 15%/năm.
- Siết chặt thanh tra, kiểm định chất lượng và bảo vệ môi trường: Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các cơ quan liên ngành tiến hành kiểm tra định kỳ 100% cơ sở sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn, bảo đảm 95% cơ sở đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP và quy định xử lý chất thải trước khi xả ra môi trường.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung luận văn mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng sau:
- Cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên hoạch định chính sách: Lãnh đạo và chuyên viên tại Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định và các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ có thể sử dụng luận văn làm tài liệu căn cứ xây dựng quy hoạch nông thôn mới, đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp và ban hành chính sách ưu đãi đất đai, tín dụng cho địa phương.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ đầu tư dự án nông nghiệp: Các nhà đầu tư và ban quản trị hợp tác xã có thể tham khảo để nắm rõ quy trình thủ tục pháp lý công nhận doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao, phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế trên từng đơn vị diện tích và phương thức liên kết chuỗi giá trị 4 nhà để giảm thiểu rủi ro đầu ra.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, phương pháp chọn mẫu phân tầng 150 đối tượng chuẩn mực và hệ thống trích dẫn dữ liệu thứ cấp xác thực phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về quản lý kinh tế công và kinh tế phát triển nông nghiệp.
- Chủ trang trại và nông dân sản xuất quy mô lớn: Người sản xuất trực tiếp có thể tiếp cận kiến thức về chuyển đổi giống cây trồng, kỹ thuật tưới tiết kiệm, áp dụng tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP và phương thức tiếp cận các gói hỗ trợ vốn của Nhà nước nhằm nâng cao năng suất canh tác.
Câu hỏi thường gặp
-
Quản lý nhà nước giữ vai trò gì trong việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Bình Định? Quản lý nhà nước giữ vai trò kiến tạo và định hướng phát triển thông qua việc ban hành quy hoạch vùng, tạo lập hành lang pháp lý và cung cấp các chính sách hỗ trợ về đất đai, thuế và vốn tín dụng. Thực tế tại Bình Định cho thấy sự hỗ trợ của chính quyền giúp chuyển giao công nghệ mới đến hơn 60% diện tích có nguồn nước chủ động, giúp giảm thiểu rủi ro thời tiết cho người sản xuất.
-
Trở ngại lớn nhất trong việc mở rộng mô hình nông nghiệp công nghệ cao tại Bình Định là gì? Trở ngại lớn nhất là sự kết hợp giữa điều kiện địa hình đồi núi chiếm 70% diện tích và hiện tượng lũ lụt tập trung vào các tháng 10 - 11 gây thiệt hại hạ tầng canh tác. Thêm vào đó, diện tích canh tác của các hộ còn manh mún, chi phí đầu tư ban đầu quá cao trong khi tỷ lệ tiếp cận vốn vay ưu đãi của các cơ sở sản xuất mới đạt dưới 25%.
-
Bình Định có thể rút ra bài học gì từ mô hình nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh Lâm Đồng? Bình Định có thể học tập Lâm Đồng về việc xây dựng các chuỗi liên kết khép kín giữa doanh nghiệp đầu tàu với hợp tác xã và nông dân, kết hợp đa dạng hóa nguồn vốn FDI và ODA. Lâm Đồng đã đạt diện tích ứng dụng công nghệ cao 54.477 ha và kim ngạch xuất khẩu 661 triệu USD vào năm 2018 nhờ tập trung chuẩn hóa chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế cho trên 50% diện tích rau hoa.
-
Những loại đất nào tại Bình Định có tiềm năng cao nhất để ứng dụng công nghệ cao? Nhóm đất đỏ vàng với diện tích 401.811 ha (chiếm 66,41% diện tích tự nhiên) tại các huyện trung du, miền núi rất phù hợp phát triển cây ăn quả và cây công nghiệp chất lượng cao. Nhóm đất phù sa với 63.756 ha (chiếm 10,54%) dọc theo các lưu vực sông Kôn và sông Lại Giang là địa bàn lý tưởng để xây dựng các vùng trồng rau quả trong nhà màng và thâm canh hoa cao cấp.
-
Giải pháp nào mang tính then chốt để giải quyết bài toán tiêu thụ nông sản công nghệ cao? Giải pháp then chốt là đẩy mạnh liên kết dọc giữa người sản xuất với các chuỗi bán lẻ hiện đại thông qua hợp đồng bao tiêu sản phẩm minh bạch. Nhà nước cần giữ vai trò cầu nối tổ chức xúc tiến thương mại, hỗ trợ đăng ký chỉ dẫn địa lý, cấp mã số vùng trồng và chuẩn hóa tem truy xuất nguồn gốc điện tử cho 100% sản phẩm chủ lực để mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu.
Kết luận
- Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với nông nghiệp công nghệ cao trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp cấp tỉnh.
- Phân tích chi tiết tiềm năng tự nhiên với 607.133 ha đất tự nhiên, 165 hồ chứa thủy lợi và thực trạng quản lý nhà nước tại Bình Định giai đoạn 2015 - 2020, chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các điểm nghẽn thể chế cần tháo gỡ.
- Đúc kết 6 bài học kinh nghiệm sâu sắc từ các trung tâm nông nghiệp lớn như Thành phố Hồ Chí Minh và Lâm Đồng để vận dụng linh hoạt vào điều kiện cụ thể của tỉnh Bình Định.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ có lộ trình cụ thể cho giai đoạn 2021 - 2025, gắn liền mục tiêu nâng tỷ lệ diện tích canh tác công nghệ cao lên 15% đến 20% và tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nông sản 12% đến 15%/năm.
- Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học và thực tiễn có giá trị cao cho các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm đến phát triển nông nghiệp bền vững.
Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2021 đến năm 2025, chính quyền tỉnh Bình Định và các sở, ngành liên quan cần nhanh chóng thể chế hóa các giải pháp nêu trên thành các chương trình hành động cụ thể. Quý bạn đọc, nhà khoa học và các nhà quản lý hãy cùng nghiên cứu, chia sẻ và tham khảo chi tiết toàn văn công trình luận văn thạc sĩ này để cùng đóng góp vào công cuộc hiện đại hóa nền nông nghiệp tỉnh nhà.